Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính - Ngân hàng ›183/2000/QĐ-NHNN2

Quyết định 183/2000/QĐ-NHNN2 bổ sung và hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước theo Quyết định 425/1998/QĐ-NHNN2 doThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu183/2000/QĐ-NHNN2
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanNgân hàng Nhà nước
Ngày ban hành14/06/2000
Người kýNguyễn Văn Giàu
Ngày hiệu lực 29/06/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:14/06/2000Tình trạng:Hết hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 183/2000/QĐ-NHNN2

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2000 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG VÀ HỦY BỎ MỘT SỐ TÀI KHOẢN TRONG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 425/1998/QĐ-NHNN2 NGÀY 17-12-1998 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12-12-1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước một số tài khoản sau:

1.- Bổ sung Tài khoản 323 "Các khoản phải thu về xây dựng cơ bản":

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

3231- Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho các dự án

3232- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi tại Ngân hàng thương mại

3233- Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho bên B

3239- Các khoản phải thu khác

Nội dung hạch toán của các tài khoản cấp III như sau:

Tài khoản 3231- Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho các dự án

Tài khoản này chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính) dùng để hạch toán số vốn xây dựng cơ bản Ngân hàng Nhà nước đã tạm ứng cấp cho các dự án.

Bên Nợ ghi:

 

- Số tiền tạm ứng.

 

 

 

Bên Có ghi:

 

- Số tiền thu hồi tạm ứng.

- Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác.

 

 

 

Số dư Nợ:

 

- Phản ảnh số tiền đang tạm ứng cho các đơn vị Ngân hàng Nhà nước về xây dựng cơ bản.

Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản.

Tài khoản 3232 -Vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi tại Ngân hàng thương mại

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP Hồ Chí Minh) dùng để hạch toán số tiền được Ngân hàng Nhà nước tạm cấp vốn xây dựng cơ bản đang gửi tại Ngân hàng thương mại.

Bên Nợ ghi:

 

- Số tiền được tạm cấp để xây dựng cơ bản gửi vào Ngân hàng thương mại.

 

 

 

Bên Có ghi:

 

- Số tiền lấy ra sử dụng cho xây dựng cơ bản.

 

 

 

Số dư Nợ:

 

- Phản ảnh số tiền để xây dựng cơ bản hiện còn đang gửi tại Ngân hàng thương mại.

Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản.

Tài khoản 3233 -Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản cho bên B

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh) (bên A) dùng để hạch toán số tiền các đơn vị Ngân hàng Nhà nước đã tạm ứng cho khách hàng (bên B) trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

Bên Nợ ghi: - Số tiền tạm ứng.

Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi tạm ứng.

Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền đang tạm ứng cho khách hàng.

Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nhận tạm ứng.

Tài khoản 3239 - Các khoản phải thu khác

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh) dùng để hạch toán các khoản phải thu khác về xây dựng cơ bản phát sinh trong quá trình hoạt động, ngoài những nội dung đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp.

Bên Nợ ghi: - Số tiền phải thu.

Bên Có ghi: - Số tiền thu được.

- Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác.

Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền các đơn vị Ngân hàng Nhà nước còn phải thu.

Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng chịu trách nhiệm

thanh toán.

2.- Bổ sung Tài khoản 466 " Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản":

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4661-

4662-

4663-

 

4669-

Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân hàng Nhà nước tạm cấp cho dự án

Tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả

 

Các khoản phải trả khác

Nội dung hạch toán của các tài khoản cấp III như sau:

Tài khoản 4661 - Vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho dự án

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh) để hạch toán theo dõi số vốn xây dựng cơ bản đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát, thanh toán theo giá trị khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành.

Bên Có ghi:

Bên Nợ ghi:

 

Số dư Có:

 

- Sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước cấp phát vào xây dựng cơ bản.

- Thanh toán vốn Ngân sách Nhà nước cấp đầu tư xây dựng cơ bản với Ngân hàng Nhà nước khi công trình hoàn thành được duyệt quyết toán.

- Phản ảnh số vốn Ngân sách Nhà nước đã cấp phát, để thanh toán cho công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành chưa được quyết toán.        

Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản.

Tài khoản 4662 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân hàng Nhà nước tạm cấp cho dự án

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh) dùng để hạch toán số vốn xây dựng cơ bản do Ngân hàng Nhà nước tạm cấp và đơn vị đã nhận được.

Bên Có ghi:

 

- Số vốn xây dựng cơ bản nhận của Ngân hàng Nhà nước.

Bên Nợ ghi:

 

- Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản với Ngân hàng Nhà nước khi công trình hoàn thành được duyệt quyết toán.

Số dư Có:

 

- Phản ảnh số vốn được tạm cấp để đầu tư xây dựng cơ bản chưa thanh toán với Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết cho từng dự án, công trình xây dựng cơ bản.

Tài khoản 4663- Tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh) dùng để hạch toán số tiền bảo hành công trình xây dựng cơ bản (theo qui định hiện hành là 5% giá trị công trình) của đơn vị nhận thầu công trình.

Bên Có ghi:

 

- Số tiền bảo hành công trình, tài sản cố định mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước giữ lại.

Bên Nợ ghi:

 

- Số tiền bảo hành công trình, tài sản cố định mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước trả cho đơn vị nhận thầu.

Số dư Có:

 

- Phản ảnh số tiền bảo hành công trình, tài sản cố định của đơn vị nhận thầu mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước giữ lại chưa đến hạn trả.

Hạch toán chi tiết:- Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân nhận thầu công trình, tài sản cố định.

Tài khoản 4669 - Các khoản phải trả khác

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học, Cục quản trị, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh) dùng để hạch toán các khoản phải trả khác về xây dựng cơ bản phát sinh trong quá trình hoạt động, ngoài những nội dung đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp.

Bên Có ghi:

 

- Số tiền phải trả.

 

 

 

Bên Nợ ghi:

 

- Số tiền đã trả hoặc được giải quyết chuyển vào tài khoản

khác.

 

 

 

Số dư Có:

 

- Phản ảnh số tiền mà đơn vị Ngân hàng Nhà nước còn phải trả.

Hạch toán chi tiết:- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng có quan hệ thanh toán.

3.- Bổ sung vào Tài khoản 464 "Nhận ký quỹ" tài khoản cấp III sau:

Tài khoản 4644 - Tiền ký quỹ đăng ký đấu thầu mua tín phiếu

Ngân hàng Nhà nước

Tài khoản này chỉ mở tại Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được chỉ định dùng để hạch toán số tiền ký quỹ đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng gửi tại đơn vị.

Bên Có ghi:

 

- Số tiền các tổ chức tín dụng gửi vào.

 

 

 

Bên Nợ ghi:

 

- Số tiền các tổ chức tín dụng lấy ra.

 

 

 

Số dư Có:

 

- Phản ảnh số tiền ký quỹ đăng ký đấu thầu mua tín phiếu

Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng đang gửi tại đơn vị.

Hạch toán chi tiết:- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức tín dụng có lưu ký tiền ký quỹ để tham gia đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

4.- Bổ sung vào Tài khoản 901 "Tiền chưa công bố lưu hành" hai tài khoản cấp III sau:

9011 - Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương

9012 - Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh

*/ Phạm vi áp dụng:

- Tài khoản 9011 chỉ mở tại Vụ Kế toán - Tài chính (Ngân hàng Nhà nước)

- Tài khoản 9012 mở tại Sở giao dịch, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

**/ Nội dung hạch toán:

Hai tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giấy, tiền kim loại đã được in, đúc nhưng chưa được công bố lưu hành đang bảo quản tại các Kho tiền Ngân hàng Nhà nước.

Bên Nhập ghi: - Số tiền nhập vào kho.

Bên Xuất ghi: - Số tiền xuất kho hoặc được chuyển sang kho tiền dự trữ

phát hành đã công bố lưu hành.

Số còn lại: - Phản ảnh số tiền dự trữ chưa công bố lưu hành của Nhà nước đang bảo quản.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 2 tài khoản chi tiết :

(1)- Tiền giấy.

(2)- Tiền kim loại.

- Tại Vụ Kế toán - Tài chính: phải theo dõi chi tiết cho từng Kho tiền trung ương và theo loại tiền.

5.- Bổ sung vào Tài khoản 911 "Ngân phiếu thanh toán chưa phát hành" hai tài khoản cấp III sau:

9111 - Ngân phiếu thanh toán chưa phát hành để tại Kho tiền Trung ương

9112 - Ngân phiếu thanh toán chưa phát hành để tại Kho tiền Chi nhánh

*/ Phạm vi áp dụng:

- Tài khoản 9111 chỉ mở tại Vụ Kế toán - Tài chính (Ngân hàng Nhà nước)

- Tài khoản 9112 mở tại Sở giao dịch, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

**/ Nội dung hạch toán:

Hai tài khoản này dùng để phản ánh giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán in xong nhưng chưa có Lệnh phát hành (khi chưa đến ngày được phép phát hành ra lưu thông) đang bảo quản tại các Kho tiền Ngân hàng Nhà nước .

Bên Nhập ghi: - Giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán nhận về nhập vào kho.

Bên Xuất ghi: - Giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán được phép phát hành.

Số còn lại: - Phản ảnh giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán chưa được phép phát hành còn trong kho.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng thời hạn và theo từng loại mệnh giá.

- Tại Vụ Kế toán - Tài chính: phải mở theo dõi cho từng Kho tiền Trung ương.

6.- Bổ sung tài khoản 919 " Ngân phiếu thanh toán chưa phát hành

đang vận chuyển"

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán chưa được phép phát hành đang trên đường vận chuyển tới các đơn vị Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị nhận).

Bên Nhập ghi:

 

- Giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán chưa phát hành xuất kho để chuyển đi cho Đơn vị nhận.

 

 

 

Bên Xuất ghi:

 

- Giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán chưa phát hành mà Đơn vị nhận đã nhận được (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc Giấy báo của Đơn vị nhận).

 

 

 

Số còn lại:

 

- Phản ảnh giá trị (mệnh giá) ngân phiếu thanh toán chưa phát hành đang vận chuyển đi các Đơn vị nhận.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng Đơn vị nhận ngân phiếu thanh toán chưa phát hành.

Điều 2:Hủy bỏ Tài khoản 4611 "Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định" trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Thủ tục xử lý số liệu khi hủy bỏ tài khoản: Số dư Có trên Tài khoản 4611 được tất toán và chuyển vào Tài khoản 466 "Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản" (chuyển vào từng tài khoản cấp III tương ứng).

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
PHÓ THỐNG ĐỐC



 
Nguyễn Văn Giàu

 

Từ khóa:
183/2000/QĐ-NHNN2Quyết định 183/2000/QĐ-NHNN2Quyết định số 183/2000/QĐ-NHNN2Quyết định 183/2000/QĐ-NHNN2 của Ngân hàng Nhà nướcQuyết định số 183/2000/QĐ-NHNN2 của Ngân hàng Nhà nướcQuyết định 183 2000 QĐ NHNN2 của Ngân hàng Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Quyết định 183/2000/QĐ-NHNN2 bổ sung và hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước theo Quyết định 425/1998/QĐ-NHNN2 doThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu183/2000/QĐ-NHNN2
                          Loại văn bảnQuyết định
                          Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                          Ngày ban hành14/06/2000
                          Người kýNguyễn Văn Giàu
                          Ngày hiệu lực 29/06/2000
                          Tình trạng Hết hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu183/2000/QĐ-NHNN2
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                                                Ngày ban hành14/06/2000
                                                Người kýNguyễn Văn Giàu
                                                Ngày hiệu lực 29/06/2000
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                • Điều 1: Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước một số tài khoản sau:
                                                • Điều 2: Hủy bỏ Tài khoản 4611 "Các khoản phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định" trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17-12-1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
                                                • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
                                                • Điều 4. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                Hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Dữ Liệu Pháp Luật

                                                Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                Tra cứu

                                                • Văn bản pháp luật
                                                • Bản án & Án lệ
                                                • Biểu mẫu
                                                • Tin văn bản
                                                • Chính sách mới

                                                Công cụ tiện ích

                                                • Tính lương
                                                • Tính thuế TNCN
                                                • Tra cứu mã số thuế
                                                • Tra cứu mã ngành nghề
                                                • Xem tất cả công cụ

                                                Về chúng tôi

                                                • Giới thiệu
                                                • Nền tảng Vi-Office
                                                • Sơ đồ website

                                                Pháp lý rõ ràng,
                                                công việc nhẹ nhàng

                                                Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                Giới thiệuSơ đồ website
                                                văn bản pháp luật liên quan