Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›09/2003/TT-BQP

Thông tư 09/2003/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2003/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày ban hành29/01/2003
Người kýNguyễn Văn Rinh
Ngày hiệu lực 30/01/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/01/2003Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 09/2003/TT-BQP

Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2003

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ QUỐC PHÒNG SỐ 09/2003/TT-BQP NGÀY 29 THÁNG 1 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP TỪ NGUỒN KINH PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Thực hiện Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương.

Sau khi có thoả thuận của Bộ Nội vụ (tại Công văn số 161/BNV-TL ngày 24/01/2003), Bộ Tài chính (tại Công văn số 973/TC-V1 ngày 27/01/2003), Bộ Lao động Thương binh và xã hội (tại Công văn số 211/LĐTBXH-TL ngày 21/0l/2003); Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau:

A- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng (kể cả lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của Bộ Tổng tham mưu) hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.

Các đối tượng nói trên bao gồm cả những người đang công tác, đi học, thực tập trong và ngoài nước; người chờ giải quyết chính sách đang hưởng lương, phụ cấp tại đơn vị

B- CÁCH TÍNH LẠI MỨC LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP

Căn cứ vào hệ số mức lương, phụ cấp và trợ cấp quy định tại Nghị định 25/CP, 26/CP ngày 23/5/1993; Nghị định 04/2001/NĐ-CP ngày 16/01/2001 của Chính phủ; Quyết định 595/TTg ngày 15/12/1993 của Thủ tướng Chính phủ và mức lương tối thiểu được điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ để tính lại mức lương, phụ cấp và trợ cấp để thực hiện từ ngày 01/01/2003 như sau:

1- Công thức tính lại mức lương và mức phụ cấp quân hàm.

a- Công thức tính lại mức lương.

Mức lương thực hiện từ 01/01/2003


=

Mức lương
tối thiểu
290.000 đ/tháng


x

Hệ số
mức lương
hiện hưởng

Ví dụ: Mức lương quân hàm của sĩ quan cấp Đại uý từ ngày 01/01/2003 là:

290.000đồng/tháng x 4,15 = 1.203.500 đồng/tháng.

b- Công thức tính lại mức phụ cấp quân hàm của Hạ sĩ quan, Binh sĩ.

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ 01/01/2003


=

Mức lương
tối thiểu
290.000 đ/tháng


x

Hệ số phụ cấp quân hàm
hiện hưởng

Ví dụ: Mức phụ cấp quân hàm của chiến sĩ Binh nhì từ ngày 01/01/2003 là:

290.000 đồng/tháng x 0,30 = 87.000 đồng/tháng.

2- Công thức tính lại mức phụ cấp.

2.1- Đối với những người hưởng lương.

a- Các khoản phụ cấp tính theo lương tối thiểu.

Mức phụ cấp
thực hiện từ 01/01/2003


=

Mức lương
tối thiểu
290.000 đ/tháng


x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Ví dụ: Mức phụ cấp chức vụ của Đại đội trưởng từ ngày 01/01/2003 là:

290.000 đồng/tháng x 0,25 = 72.500 đồng/tháng.

b- Các khoản phụ cấp tính theo tiền lương cấp bậc quân hàm hoặc lương ngạch bậc.

Mức phụ cấp
thực hiện từ 01/01/2003


=

Mức lương
thực hiện từ ngày 01/01/2003


x

Tỷ lệ phụ cấp
được hưởng
theo quy định

Ví dụ: Đồng chí A, cấp bậc Đại uý, mức lương tháng 01/2003 là 1.203.500 đồng, ở đảo Thổ Chu (tỉnh Kiên Giang) có mức phụ cấp đặc biệt là 50%, thì được hưởng phụ cấp 1à:

1.203.500 đồng/tháng x 50% = 601.750 đồng/tháng.

2.2- Đối với Hạ sĩ quan, Binh sĩ.

a- Các khoản phụ cấp được tính theo hệ số như: Phụ cấp khu vực: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; .... thì được tính theo mức quân hàm Binh nhì thực hiện từ ngày 01/01/2003.

Ví dụ: Đồng chí B, cấp bậc Binh nhì làm nhiệm vụ ở quần đảo Trường sa có mức phụ cấp khu vực = 1,00 thì hàng tháng được hưởng phụ cấp khu vực 1à:

(290.000 đồng/tháng x 0,30) x 1,00 = 87.000 đồng/tháng.

b- Các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ % được tính trên mức phụ cấp quân hàm thực tế của Hạ sĩ quan, Binh sĩ.

Ví dụ: Đồng chí C, cấp bậc Hạ sĩ (năm thứ 2) làm nhiệm vụ ở đảo Thổ Chu (tỉnh Kiên Giang) có mức phụ cấp đặc biệt là 50%, thì được hưởng phụ cấp là:

(290.000 đồng/tháng x 0,40) x 50% = 58.000 đồng/tháng.

3- Các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể như: Phụ cấp ngày đi biển; Phụ cấp phẫu thuật; Phụ cấp thường trực .v.v... thì giữ nguyên như quy định hiện hành.

4- Các khoản trợ cấp tính theo lương tối thiểu như: Trợ cấp xuất ngũ của Hạ sĩ quan, Binh sĩ; Trợ cấp tạo việc làm v.v... từ ngày 01/01/2003 đều được tính lại trên mức lương tối thiểu là 290.000 đồng/tháng.

Ví dụ: Trợ cấp tạo việc làm của Hạ sĩ quan, Binh sĩ xuất ngũ được hưởng từ ngày 01/01/2003 là:

290.000 đồng/tháng x 3 tháng = 870.000 đồng.

Cụ thể các mức lương, phụ cấp và trợ cấp của các đối tượng được hưởng được tính lại như phụ lục kèm theo. Riêng mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ của công nhân viên chức quốc phòng vì có nhiều thang, bảng lương nên các đơn vị căn cứ vào công thức để tính lại mức lương mới cho công nhân viên chức quốc phòng.

C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Căn cứ vào hướng dẫn điều chỉnh lại mức lương, phụ cấp và trợ cấp các đơn vị lập báo cáo quỹ tiền lương, phụ cấp tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 01); báo cáo ngân sách tăng thêm cho việc thực hiện ra quân năm 2003 (Mẫu số 02); báo cáo thu BHYT tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 03); báo cáo thu chi BHXH tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 04, 05) gửi về Bộ (qua Cục Tài chính - BQP) trước ngày 31/03 /2003 để duyệt triển khai thực hiện.

2- Khi chi trả tiền lương mới được điều chỉnh đối với các đối tượng nói trên, đồng thời phải tính thu tiền BHXH và BHYT theo quy định của Nhà nước trên cơ sở mức lương và phụ cấp đã được tính lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3- Các doanh nghiệp trong quân đội, trong khi chưa có hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với các doanh nghiệp của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, thì việc đóng và hưởng BHXH BHYT được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2003.

4- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước được truy lĩnh phần lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm từ ngày 01/01/2003.

5- Cục trưởng Cục Tài chính và chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

 

Nguyễn Văn Rinh

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC 1

 BẢNG LƯƠNG QUÂN HÀM SĨ QUAN

Đơn vị tính: Đồng

STT

Cấp hàm

Hệ số

Mức lương từ 01/01/2003

1

Đại tướng

8,80

2.552.000

2

Thượng tướng

8,30

2.407.000

3

Trung tướng

7,70

2.233.000

4

Thiếu tướng

7,20

2.088.000

5

Đại tá

6,50

1.885.000

6

Thượng tá

5,90

1.711.000

7

Trung tá

5,30

1.537.000

8

Thiếu tá

4,80

1.392.000

9

Đại uý

4,15

1.203.500

10

Thượng uý

3,80

1.102.000

11

Trung uý

3,50

1.015.000

12

Thiếu uý

3,20

928.000

PHỤ LỤC 2

 BẢNG NÂNG LƯƠNG QUÂN HÀM SĨ QUAN

Đơn vị tính: Đồng

Cấp hàm

Lần 1

Lần 2

 

Hệ số

Từ 01/01/2003

Hệ số

Từ 01/01/2003

Đại tá

6,85

1.986.500

7,20

2.088.000

Thượng tá

6,20

1.798.000

6,50

1.885.000

Trung tá

5,60

1.624.000

5,90

1.711.000

Thiếu tá

5,05

1.464.500

5,30

1.537.000

Đại uý

4,50

1.305.000

4,80

1.392.000

Thượng uý

4,00

1.160.000

4,15

1.203.500

PHỤ LỤC 3

 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

Đơn vị tính: Đồng

STT

Chức vụ lãnh đạo

Hệ số

Mức phụ cấp từ 01/01/2003

1

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

1,15

333.500

2

Tổng tham mưu trưởng

1,10

319.000

3

TL quân khu, quân chủng

1,00

290.000

4

Tư lệnh quân đoàn

0,90

261.000

5

Phó tư lệnh quân đoàn

0,80

232.000

6

Sư đoàn trưởng

0,70

203.000

7

Lữ đoàn trưởng, Phó sư đoàn trưởng

0,60

174.000

8

Trung đoàn trưởng

0,50

145.000

9

Phó trung đoàn trưởng

0,40

116.000

10

Tiểu đoàn trưởng

0,35

101.500

11

Phó tiểu đoàn trưởng

0,30

87.000

12

Đại đội trưởng

0,25

72.500

13

Phó đại đội trưởng

0,20

58.000

14

Trung đội trưởng

0,15

43.500

PHỤ LỤC 4

BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

Đơn vị tính: Đồng

STT

Cấp hàm

Hệ số

Mức phụ cấp từ 01/01/2003

1

Thượng sĩ

0,60

174.000

2

Trung sĩ

0,50

145.000

3

Hạ sĩ

0,40

116.000

4

Binh nhất

0,35

101.500

5

Binh nhì

0,30

87.000

 

 

Từ khóa:
09/2003/TT-BQPThông tư 09/2003/TT-BQPThông tư số 09/2003/TT-BQPThông tư 09/2003/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư số 09/2003/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư 09 2003 TT BQP của Bộ Quốc phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Thông tư 09/2003/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu09/2003/TT-BQP
                          Loại văn bảnThông tư
                          Cơ quanBộ Quốc phòng
                          Ngày ban hành29/01/2003
                          Người kýNguyễn Văn Rinh
                          Ngày hiệu lực 30/01/2003
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu09/2003/TT-BQP
                                                Loại văn bảnThông tư
                                                Cơ quanBộ Quốc phòng
                                                Ngày ban hành29/01/2003
                                                Người kýNguyễn Văn Rinh
                                                Ngày hiệu lực 30/01/2003
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan