Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›433/QĐ-BNN-TCCB

Quyết định 433/QĐ-BNN-TCCB năm 2015 Quy định về kéo dài thời gian làm công tác chuyên môn đối với công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu433/QĐ-BNN-TCCB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành03/02/2015
Người kýCao Đức Phát
Ngày hiệu lực 03/02/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:03/02/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 433/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN LÀM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐỦ TUỐI NGHỈ HƯU

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học;

Căn cứ Quyết định số 4790/QĐ-BNN-TCCB ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý công chức, viên chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc kéo dài thời gian làm công tác chuyên môn đối với công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu của các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, học viện, trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- ĐU Bộ; ĐU Khối CS Bộ tại TP.Hồ Chí Minh;
- Công đoàn NN&PTNT VN, CĐ cơ quan Bộ;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN LÀM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐỦ TUỔI NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 433/QĐ-BNN-TCCB ngày 03/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

- Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ đối với công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu được kéo dài thời gian làm công tác chuyên môn tại các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu; học viện, trường đại học, cao đẳng (gọi chung là đơn vị) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Đối tượng được xem xét kéo dài thời gian công tác bao gồm: những người có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ làm việc theo đúng chuyên ngành đào tạo; những người có chức danh giáo sư, phó giáo sư đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy theo đúng chuyên ngành tại các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, học viện, trường đại học, cao đẳng.

Điều 2. Nguyên tắc xét kéo dài

1. Thực hiện nguyên tắc tập thể, đề cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị.

2. Chỉ kéo dài thời gian công tác đối với người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác mà đơn vị còn đang thiếu.

3. Trong thời gian kéo dài công tác, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

4. Công chức, viên chức được kéo dài thời gian công tác được tính trong tổng biên chế theo quy định tại Đề án vị trí việc làm của đơn vị.

Điều 3. Thời gian kéo dài công tác

1. Đối với học viện, trường đại học, cao đẳng: Thời gian công tác kéo dài của công chức, viên chức (giảng viên) được quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học.

2. Đối với viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu: Thời gian công tác kéo dài của công chức, viên chức được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ Quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 4. Điều kiện để kéo dài thời gian công tác

1. Đơn vị sử dụng công chức, viên chức thực sự có nhu cầu sử dụng; công chức, viên chức được xem xét kéo dài thời gian công tác phải được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trong 02 năm liền tại thời điểm được xem xét kéo dài thời gian công tác.

2. Đối với công chức, viên chức công tác tại các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu phải là người đang là chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học; chương trình, dự án...; có đơn đề nghị; có đủ sức khỏe.

3. Đối với công chức, viên chức (giảng viên) công tác tại các học viện, trường đại học, cao đẳng phải là người đang trực tiếp giảng dạy hoặc đang chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án. Cụ thể: giảng viên hoàn thành số giờ dạy, nghiên cứu khoa học (quy đổi) so với số giờ phải đảm nhận (sau khi đã trừ miễn giảm); trong 3 năm gần nhất phải có bài báo đăng trong tạp chí hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học/giáo trình; có đơn đề nghị, có đủ sức khỏe.

Điều 5. Trình tự, thẩm quyền và thủ tục xem xét kéo dài thời gian công tác

1. Thủ trưởng đơn vị căn cứ nhiệm vụ, nguồn nhân lực của đơn vị, đánh giá năng lực, sức khỏe, thông báo chủ trương, nhu cầu sử dụng và trao đổi với công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu cần kéo dài thời gian làm công tác chuyên môn.

2. Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 1, Điều 4 của quy định này có đơn đề nghị gửi thủ trưởng đơn vị trước thời điểm nghỉ hưu là 8 tháng.

3. Thủ trưởng đơn vị xem xét đánh giá điều kiện, tiêu chuẩn của công chức, viên chức có nguyện vọng kéo dài thời gian công tác và có văn bản trao đổi lại với công chức, viên chức có nguyện vọng kéo dài thời gian công tác.

4. Thẩm quyền xem xét

- Đối với công chức diện Bộ quản lý: Bộ trưởng xem xét quyết định kéo dài thời gian công tác.

- Đối với viên chức đơn vị quản lý: Bộ trưởng ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản chấp thuận kéo dài thời gian công tác gửi đơn vị sau khi có ý kiến của Thứ trưởng phụ trách khối.

5. Hồ sơ gửi về Bộ đề nghị kéo dài thời gian công tác

- Hồ sơ gồm: Tờ trình của thủ trưởng đơn vị (nêu rõ lý do cần thiết phải kéo dài thời gian công tác); văn bản đề nghị của bộ phận có nhu cầu sử dụng công chức, viên chức (phòng, bộ môn, khoa...); Đơn đề nghị kéo dài thời gian công tác của cá nhân; giấy tờ liên quan minh chứng đủ điều kiện kéo dài thời gian công tác, Bảng mô tả công việc thực hiện trong thời gian kéo dài công tác (theo mẫu kèm theo);

- Thời gian gửi hồ sơ về Bộ để xem xét, quyết định trước thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu là 06 tháng.

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận của Bộ về kéo dài thời gian công tác của công chức, viên chức gửi đơn vị chậm nhất 02 tháng trước khi đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.

Điều 6. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của công chức, viên chức được kéo dài thời gian công tác

1. Công chức, viên chức khi được kéo dài thời gian công tác được hưởng lương và các chế độ theo quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP hoặc Nghị định số 141/2013/NĐ-CP và có quyền được đề nghị nghỉ công tác để hưởng chế độ hưu trí.

2. Công chức, viên chức được kéo dài thời gian công tác phải tuân thủ các quy định của đơn vị quản lý.

3. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, công chức, viên chức được kéo dài thời gian công tác phải có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo bản mô tả công việc và đề xuất công việc mới.

Điều 7. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị

1. Đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên chức chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức được kéo dài thời gian công tác theo quy định.

2. Hàng năm phải đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với từng công chức, viên chức được kéo dài thời gian công tác theo bản mô tả công việc và xem xét lại nhu cầu của đơn vị cũng như sức khỏe của công chức, viên chức để quyết định việc tiếp tục kéo dài thời gian công tác hoặc chấm dứt kéo dài thời gian công tác.

3. Tổng hợp, báo cáo Bộ trước ngày 31/12 hàng năm về kết quả thực hiện công việc của công chức, viên chức được kéo dài, kiến nghị, đề xuất với Bộ những vấn đề phát sinh (nếu có).

Điều 8. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ

1. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định về kéo dài thời gian công tác đối với công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Thẩm định trình Bộ xem xét, quyết định hoặc có văn bản chấp thuận về kéo dài thời gian công tác của công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu.

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về kéo dài thời gian công tác của công chức, viên chức và báo cáo Bộ xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ quy định này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện thống nhất tại đơn vị.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đơn vị phản ánh về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Bộ xem xét, giải quyết./.

Từ khóa:
433/QĐ-BNN-TCCBQuyết định 433/QĐ-BNN-TCCBQuyết định số 433/QĐ-BNN-TCCBQuyết định 433/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định số 433/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định 433 QĐ BNN TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Quyết định 433/QĐ-BNN-TCCB năm 2015 Quy định về kéo dài thời gian làm công tác chuyên môn đối với công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Quyết định 433/QĐ-BNN-TCCB năm 2015 Quy định về kéo dài thời gian làm công tác chuyên môn đối với công chức, viên chức đủ tuổi nghỉ hưu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu433/QĐ-BNN-TCCB
                          Loại văn bảnQuyết định
                          Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                          Ngày ban hành03/02/2015
                          Người kýCao Đức Phát
                          Ngày hiệu lực 03/02/2015
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu433/QĐ-BNN-TCCB
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                Ngày ban hành03/02/2015
                                                Người kýCao Đức Phát
                                                Ngày hiệu lực 03/02/2015
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan