Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›33/2006/QĐ-UBND

Quyết định 33/2006/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu33/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành03/05/2006
Người kýNguyễn Hữu Vạn
Ngày hiệu lực 13/05/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/05/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2006/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 03 tháng 5 năm 2006

 

QUYẾT BỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngay 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV ngày 24/1/2005 của liên Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 07/2005/TT-BTP ngày 31/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Nay ban hành kèm theo Quyết định này bàn "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai".

Điều 2.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trường các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh Lào Cai)

Điều 1. Vị trí, chức năng:

Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành, lĩnh vực được giao, tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Tổ chức pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo đơn vị; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Công tác xây dựng pháp luật:

a) Tham mưu cho lãnh đạo đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản đề xuất, kiến nghị phải nêu rõ sự cần thiết ban hành; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; những quan điểm, nội dung chính của văn bản; dự báo tác động kinh tế - xã hội; dự kiến điều kiện đảm bảo thi hành; dự kiến thời gian, tiến độ trình văn bản, kế hoạch và điều kiện cần thiết khác đảm bảo cho việc soạn thảo;

b) Khi được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức pháp chế nghiên cứu, khảo sát, tổng kết, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; trên cơ sở đó xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Thủ trưởng cơ quan chuyên môn. Trong quá trình thực hiện, tổ chức pháp chế có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan;

c) Đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác thuộc UBND tỉnh chủ trì soạn thảo có liên quan đến lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách, tổ chức pháp chế có trách nhiệm phối hợp thực hiện và phân công cán bộ trực tiếp tham gia;

d) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác thuộc cơ quan chuyên môn soạn thảo trước khi trình Thủ trưởng cơ quan chuyên môn;

e) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến:

- Khi tổ chức pháp chế của cơ quan chuyên môn được giao chủ trì chuẩn bị Văn bản tham gia ý kiến, tổ chức pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong cơ quan chuyên môn chuẩn bị văn bản góp ý đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn;

- Khi đơn vị khác của cơ quan chuyên môn được giao chủ trì chuẩn bị văn bản tham gia ý kiến, tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn có trách nhiệm phối hợp để chuẩn bị ý kiến;

- Trong trường hợp nội dung văn bản góp ý kiến có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác nhau trong cơ quan chuyên môn hoặc liên quan đến các cơ quan khác, tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn có quyền đề nghị đơn vị được giao chủ trì được tham gia ý kiến hoặc đề nghị Thủ trưởng cơ quan chuyên môn tổ chức các cuộc họp có sự tham gia của các cơ quan hữu quan để trao đổi về các vấn đề có liên quan.

f) Làm đầu mối giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chuẩn bị các kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật.

2. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

a) Tổ chức rà soát thường xuyên và định kỳ hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành của cơ quan chuyên môn; cập nhật văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động quản lý chuyên ngành của cơ quan chuyên môn, tổng hợp, trình thủ trưởng cơ quan chuyên môn kết quả rà soát và phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

b) Chuẩn bị, trình Thù trưởng cơ quan chuyên môn ý kiến tham gia hoàn thiện các tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành;

c) Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tư pháp về nghiệp vụ rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp với các đơn vị có liên quan của Sở Tư pháp trong việc xây dựng Tổng tập và Tuyển tập văn bản quy phạm pháp luật,

3. Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản ở địa phương;

b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan của Sở Tư pháp kiểm tra các văn bản do HĐND, UBND cấp huyện ban hành liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan mình;

c) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn tự kiểm tra văn bản do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ban hành khi có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân hoặc văn bản do HĐND, UBND ban hành liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan mình theo sự phân công của UBND;

d) Trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản với các đơn vị có liên quan của Sở Tư pháp và các tổ chức pháp chế khác thuộc cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh;

e) Phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan kiểm tra văn bản theo thẩm quyền;

f) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc phối hợp với Sở Tư pháp rà soát văn bản do HHHND và UBND tỉnh ban hành liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan mình và tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản ở địa phương;

g) Chuẩn bị báo cáo 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về công tác kiểm tra văn bản trình Thủ trưởng cơ quan chuyên môn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp;

h) Tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, phát hiện và báo cáo về nội dung sai trái của văn bản với cơ quan có thẩm quyền theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

4. Công tác phổ biến, giáo đục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:

a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan của Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức khác thực hiện các hoạt động thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức trong cơ quan thông qua các hình thức như biên soạn tài liệu phổ biến pháp luật, tập huấn về văn băn quy phạm pháp luật, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng về lĩnh vực công tác do cơ quan mình quản lý;

b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan của cơ quan giúp Thủ trưởng cơ quan lập kế hoạch tổ chức thực hiện pháp luật của ngành; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong cơ quan; khảo sát, tổng kết, đánh giá thực trạng hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức trong cơ quan để kíến nghị với Thủ trưởng cơ quan biện pháp xử lý.

Điều 3. Biên chế:

1. Tổ chức làm công tác pháp chế:

Bố trí 1 cán bộ, công chức chuyên trách hoặc bố trí kiêm nhiệm (cán bộ kiêm nhiệm là Chánh Văn phòng hoặc Chánh Thanh tra của đơn vị); hàng năm các cơ quan chuyên môn báo cáo danh sách số cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác pháp chế cho Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Biên chế làm công tác pháp chế:

Biên chế của tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nằm trong tổng số biên chế quản lý nhà nước của các cơ quan đã được UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 4.Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng bản quy định này và củng cố hệ thống làm công tác pháp chế hoạt động đúng với quy định của Nhà nước.

 

Từ khóa:
33/2006/QĐ-UBNDQuyết định 33/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 33/2006/QĐ-UBNDQuyết định 33/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 33/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 33 2006 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu33/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành03/05/2006
                            Người kýNguyễn Hữu Vạn
                            Ngày hiệu lực 13/05/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu33/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành03/05/2006
                                                  Người kýNguyễn Hữu Vạn
                                                  Ngày hiệu lực 13/05/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bàn "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai".
                                                  • Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trường các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  • Điều 1. Vị trí, chức năng:
                                                  • Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
                                                  • Điều 3. Biên chế:
                                                  • Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng bản quy định này và củng cố hệ thống làm công tác pháp chế hoạt động đúng với quy định của Nhà nước.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan