Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 11/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin do thành phố Hải Phòng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành 25/07/2025
Người ký Lê Văn Hiểu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 25/07/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2025/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 25 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ, MUA SẮM CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế Thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 82/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-KTNS ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định:

a) Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 67 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP có giá trị dự toán lớn hơn 200 triệu đồng gồm: Mua sắm phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan), tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, các tổ chức khác (sau đây gọi tắt là tổ chức), đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là đơn vị) sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

b) Thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương).

c) Thẩm quyết quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).

2. Nghị quyết này không áp dụng đối với mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác để mua sắm hàng hóa, dịch vụ.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này

1. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương:

a) Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách cấp tỉnh có giá trị dự toán trên 15 tỷ đồng; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung.

b) Các đơn vị dự toán cấp 1 sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và đơn vị trực thuộc có giá trị dự toán từ trên 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và của các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã có giá trị dự toán trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng.

d) Các đơn vị dự toán sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán trên 200 triệu đồng đến 01 tỷ đồng.

2. Đối với các nguồn thu hợp pháp khác:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn thu hợp pháp khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp sử dụng nhiều nguồn kinh phí để mua sắm hàng hóa, dịch vụ trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ trừ các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị quyết này

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp tỉnh có giá trị dự toán trên 15 tỷ đồng.

2. Các đơn vị dự toán cấp 1 sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và đơn vị trực thuộc có giá trị dự toán từ trên 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và của các tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp xã có giá trị dự toán từ trên 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.

4. Các đơn vị dự toán sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán đến 01 tỷ đồng.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, mua sắm sử dụng ngân sách cấp tỉnh có tổng mức đầu tư, giá trị dự toán trên 15 tỷ đồng.

2. Các đơn vị dự toán cấp 1 sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm của cơ quan, tổ chức đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có tổng mức đầu tư, giá trị dự toán đến 15 tỷ đồng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, mua sắm sử dụng ngân sách cấp xã có tổng mức đầu tư, giá trị dự toán đến 15 tỷ đồng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.

2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (trước hợp nhất) quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

b) Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ.

c) Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý tỉnh Hải Dương.

3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL&XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Ban của HĐND TP;
- ĐB HĐND TP khóa XVI;
- Các VP: TU, ĐĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- CVP, các PCVP ĐĐBQH và HĐND TP;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Trung tâm Báo chí và truyền thông thành phố Hải Phòng;
- Các CV VP ĐĐBQH và HĐND TP;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Hiệu

 

Từ khóa:
11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND của Thành phố Hải Phòng Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND của Thành phố Hải Phòng Nghị quyết 11 2025 NQ HĐND của Thành phố Hải Phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành 25/07/2025
Người ký Lê Văn Hiểu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành 25/07/2025
Người ký Lê Văn Hiểu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này
  • Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ trừ các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị quyết này
  • Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan