Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›09/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/NQ-HĐND về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025 và năm 2022

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành01/07/2022
Người kýPhạm Thị Minh Xuân
Ngày hiệu lực 01/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 01 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP 4

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 2019;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu thuộc tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 653/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Trung ương năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 200/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022, như sau:

1. Tổng kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025:

a) Vốn ngân sách Trung ương giao: 601.750 triệu đồng.

b) Vốn ngân sách địa phương đảm bảo bố trí đủ vốn đối ứng cho cả Chương trình theo quy định tại Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.

2. Vốn ngân sách Trung ương giao thực hiện chương trình năm 2021 - 2022: 195.660 triệu đồng (gồm: Vốn năm 2021 chuyển sang thực hiện năm 2022: 127.980 triệu đồng; vốn năm 2022: 67.680 triệu đồng), cụ thể:

a) Dự phòng không quá 10% vốn đầu tư phát triển năm 2022: 6.768 triệu đồng (để thực hiện các nội dung: Triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; triển khai thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình).

b) Phân bổ vốn đầu tư phát triển theo hệ số xã, huyện: 188.892 triệu đồng, trong đó:

- Huyện Lâm Bình: 14.619,0 triệu đồng.

- Huyện Na Hang: 15.932,0 triệu đồng.

- Huyện Chiêm Hóa: 34.491,0 triệu đồng.

- Huyện Hàm Yên (gồm vốn hỗ trợ theo hệ số huyện): 35.007,0 triệu đồng.

- Huyện Yên Sơn: 39.680,0 triệu đồng.

- Huyện Sơn Dương: 44.823,0 triệu đồng.

- Thành phố Tuyên Quang: 4.340,0 triệu đồng.

3. Kế hoạch phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện các năm 2023 - 2025: 406.090 triệu đồng, cụ thể:

a) Dự phòng không quá 10% vốn đầu tư phát triển: 40.609 triệu đồng (để thực hiện các nội dung: Triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; triển khai thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình).

b) Phân bổ vốn đầu tư phát triển theo hệ số xã, huyện: 365.481 triệu đồng, trong đó:

- Huyện Lâm Bình: 7.614,0 triệu đồng.

- Huyện Na Hang: 10.152,0 triệu đồng.

- Huyện Chiêm Hóa: 40.608,0 triệu đồng.

- Huyện Hàm Yên (gồm vốn hỗ trợ theo hệ số huyện): 83.763,0 triệu đồng.

- Huyện Yên Sơn: 93.906,0 triệu đồng.

- Huyện Sơn Dương: 116.748,0 triệu đồng.

- Thành phố Tuyên Quang: 12.690,0 triệu đồng.

(Chi tiết phụ lục 01, 02 kèm theo)

c) Từ năm 2023 đến 2025, kinh phí bố trí cho các huyện, thành phố sẽ được điều chỉnh theo hệ số thực tế dựa trên kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (Kh).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Minh Xuân

 

PHỤ LỤC 01

KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 01 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Huyện, thành phố

Tổng kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư giai đoạn2021-2025

Hệ số và kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư năm 2021 (chuyển sang thực hiện năm 2022)

Hệ số và kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư giai đoạn 2022-2025

Ghi chú

Hệ số vốn hỗ trợ huyện/xã giai đoạn 2022-2025

Chi tiết kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư hằng năm theo hệ số

Hệ số vốn hỗ trợ xã

Mức hỗ trợ theo hệ số

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

A

B

1=3+5+7+9+11

2

3

4

5

7

9

11

12

 

TỔNG KINH PHÍ (A+B+C)

601.750,0

 

127.980,0

 

67.680,0

135.364,0

135.363,0

135.363,0

 

A

Vốn dự phòng không quá10%/vốn giai đoạn 2022-2025

47.377,0

 

 

 

6.768,0

13.536,4

13.536,3

13.536,3

 

B

Hỗ trợ huyện Hàm Yên theo hệ số huyện

59.229,0

 

 

20

8.460,0

16.923,6

16.922,7

16.922,7

 

C

Hỗ trợ theo hệ số xã

495.144,0

287,6

127.980,0

124,0

52.452,0

104.904,0

104.904,0

104.904,0

 

Chi tiết kế hoạch vốn theo hệ số xã

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Huyện Lâm Bình

22.233,0

30,0

13.350,0

3,0

1.269,0

2.538,0

2.538,0

2.538,0

 

2

Huyện Na Hang

26.084,0

32,0

14.240,0

4,0

1.692,0

3.384,0

3.384,0

3.384,0

 

3

Huyện Chiêm Hóa

75.099,0

62,3

27.723,0

16,0

6.768,0

13.536,0

13.536,0

13.536,0

 

4

Huyện Hàm Yên

59.541,0

47,3

21.048,0

13,0

5.499,0

10.998,0

10.998,0

10.998,0

 

5

Huyện Yên Sơn

133.586,0

54,0

24.029,0

37,0

15.651,0

31.302,0

31.302,0

31.302,0

 

6

Huyện Sơn Dương

161.571,0

57,0

25.365,0

46,0

19.458,0

38.916,0

38.916,0

38.916,0

 

7

Thành phố Tuyên Quang

17.030,0

5,0

2.225,0

5,0

2.115,0

4.230,0

4.230,0

4.230,0

 

 

PHỤ LỤC 02

KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2021-2022
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 01 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Huyện, thành phố

Tổng kế hoạch vốn năm 2021-2022

Kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư từng năm

Ghi chú

Năm 2021

Năm 2022

 

A

B

1=2+3

2

3

4

TỔNG KINH PHÍ (A+B)

195.660,0

127.980,0

67.680,0

 

A

Vốn dự phòng không quá 10% năm 2022

6.768,0

 

6.768,0

 

B

Vốn hỗ trợ theo hệ số xã, huyện

188.892,0

127.980,0

60.912,0

 

1

Huyện Lâm Bình (hỗ trợ theo hệ số xã)

14.619,0

13.350,0

1.269,0

 

2

Huyện Na Hang (hỗ trợ theo hệ số xã)

15.932,0

14.240,0

1.692,0

 

3

Huyện Chiêm Hóa (hỗ trợ theo hệ số xã)

34.491,0

27.723,0

6.768,0

 

4

Huyện Hàm Yên (hỗ trợ theo hệ số xã, huyện)

35.007,0

21.048,0

13.959,0

 

5

Huyện Yên Sơn (hỗ trợ theo hệ số xã)

39.680,0

24.029,0

15.651,0

 

6

Huyện Sơn Dương (hỗ trợ theo hệ số xã)

44.823,0

25.365,0

19.458,0

 

7

Thành phố Tuyên Quang (hỗ trợ theo hệ số xã)

4.340,0

2.225,0

2.115,0

 

 

 

Từ khóa:
09/NQ-HĐNDNghị quyết 09/NQ-HĐNDNghị quyết số 09/NQ-HĐNDNghị quyết 09/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên QuangNghị quyết số 09/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên QuangNghị quyết 09 NQ HĐND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                            Ngày ban hành01/07/2022
                            Người kýPhạm Thị Minh Xuân
                            Ngày hiệu lực 01/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                                                  Ngày ban hành01/07/2022
                                                  Người kýPhạm Thị Minh Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 01/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022, như sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan