Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
  • API dữ liệu
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
  • API dữ liệu
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›102/2026/QĐ-UBND

Quyết định 102/2026/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu102/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành08/10/2026
Người kýNguyễn Quỳnh Thiện
Ngày hiệu lực 18/10/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/10/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/2026/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 08 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 94/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết định sau đây:

1. Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 50/2025/QĐ- UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành – Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quỳnh Thiện

 

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số: 102/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2026)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo thẩm quyền được giao, bao gồm:

1. Khoản 2 Điều 104; điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 109; khoản 7 và khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

2. Khoản 4, điểm c khoản 9 và khoản 12 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15;

3. Khoản 3 Điều 4; điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 15; Điều 16; điểm b khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 6 Điều 20; khoản 1 và khoản 2 Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng pháp luật; bảo đảm hài hoà lợi ích Nhà nước, người dân và nhà đầu tư; Bảo đảm người dân có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ sau tái định cư; thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

2. Đối với các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn công trình, khi phát sinh trường hợp cụ thể và quy định tại văn bản cấp trên có giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giao Sở quản lý chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung vào Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Chương II

VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Điều 4. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở cho người có đất thu hồi được thực hiện khi có đủ các điều kiện như sau:

a) Người có đất thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;

b) Người có đất thu hồi có nhu cầu được bồi thường bằng đất khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở;

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất thu hồi có quỹ đất hoặc quỹ nhà để thực hiện bồi thường bằng đất khác cho người có đất thu hồi hoặc bằng nhà ở; trường hợp quỹ đất hoặc quỹ nhà không đảm bảo thì không thực hiện phương án bồi thường bằng đất có mục đích khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở;

d) Diện tích của thửa đất sau khi quy đổi phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định tại địa phương.

2. Tỷ lệ quy đổi được xác định như sau:

Tỷ lệ quy đổi =

Giá đất để tính bồi thường tại vị trí thu hồi đất

x 100%

Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc giá nhà ở tại vị trí bồi thường

Giá đất để tính bồi thường tại vị trí thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15;

Giá nhà ở tại vị trí bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 37a Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.

3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định tỷ lệ quy đổi theo quy định tại khoản 2 Điều này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 5. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì bồi thường như sau:

1. Đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không điện áp đến 220kV:

a) Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đất thuộc diện không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng, thì người sử dụng đất được bồi thường một lần về đất bằng 80% đơn giá bồi thường về đất cùng loại đất;

b) Diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đất thuộc diện không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng, người sử dụng đất được bồi thường một lần về đất bằng 70% đơn giá bồi thường về đất cùng loại đất;

c) Diện tích đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất thuộc diện không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng, người sử dụng đất được bồi thường một lần về đất bằng 60% đơn giá bồi thường về đất cùng loại đất.

2. Đối với hành lang bảo vệ an toàn các công trình điện gió:

a) Đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì mức bồi thường thiệt hại được tính bằng 30% giá đất của loại đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió;

b) Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió phải di dời hoàn toàn ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió;

Việc bồi thường nhà ở, đất ở, công trình, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

c) Đối với cây trồng trong hành lang an toàn cột tháp gió có trước khi thông báo thu hồi đất phải chặt, tỉa, được bồi thường theo quy định của pháp luật. Việc bồi thường cây trồng theo Điều 103 Luật Đất đai, giá cây trồng khi bồi thường áp dụng theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

3. Đối với hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm.

Việc bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

4. Đối với hành lang bảo vệ an toàn công trình nguồn điện khác.

Việc bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

5. Trường hợp thửa đất đã được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, khi thửa đất đó tiếp tục bị ảnh hưởng do công trình, dự án phải thu hồi đất thì thửa đất đó chỉ được bồi thường bằng mức chênh lệch giữa giá trị bồi thường tại thời điểm thu hồi đất trừ giá trị đã bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất đã nhận.

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không, điện áp đến220 kV theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 62/2025/NĐ-CP

1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt đối với phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền mà không đủ điều kiện để tồn tại theo quy định hoặc không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP mà phải dỡ bỏ hoặc di dời thì được bồi thường 100% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long áp dụng theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

3. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ bằng 60% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long áp dụng theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, tính trên diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không.

4. Trường hợp thửa đất đã được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi thửa đất đó tiếp tục bị ảnh hưởng do công trình, dự án phải thu hồi đất thì thửa đất đó chỉ được bồi thường, hỗ trợ bằng mức chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ tại thời điểm thu hồi đất trừ giá trị đã bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất đã nhận.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng bốn mươi phần trăm (40%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng đó, nhưng mức bồi thường không quá một trăm phần trăm (100%) giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.

2. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bằng 80% giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng được tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

1. Bồi thường do phải di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương:

a) Chi phí đào, bốc, di dời và các chi phí hợp lý khác.

Đối với mồ mả xây gạch, hoàn thiện quét vôi, sơn nước hay ốp gạch hoặc ốp đá hoa cương:

Di chuyển trong địa bàn cấp xã: 20.000.000 đồng/mồ mả.

Di chuyển ra ngoài địa bàn cấp xã: 22.000.000 đồng/mồ mả.

Đối với mồ mả đá, đá ong, không thân (không kim tĩnh):

Di chuyển trong địa bàn cấp xã: 15.000.000 đồng/mồ mả.

Di chuyển ra ngoài địa bàn cấp xã: 17.000.000 đồng/mồ mả.

Đối với mồ mả đất:

Di chuyển trong địa bàn cấp xã: 10.000.000 đồng/mồ mả.

Di chuyển ra ngoài địa bàn cấp xã: 12.000.000 đồng/mồ mả.

Đối với mồ mả tập thể:

Dưới 10 người:

Di chuyển trong địa bàn cấp xã: 25.000.000 đồng/mồ mả.

Di chuyển ra ngoài địa bàn cấp xã: 28.000.000 đồng/mồ mả.

Từ 10 người trở lên:

Di chuyển trong địa bàn cấp xã: 30.000.000 đồng/mồ mả.

Di chuyển ra ngoài địa bàn cấp xã: 33.000.000 đồng/mồ mả.

b) Chi phí xây dựng mới áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long áp dụng theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Đối với mồ mả xây dựng cầu kỳ, có kết cấu phức tạp và trang trí có tính mỹ thuật cao thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định dự toán theo đơn giá xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo quy định lập dự toán (khối lượng thực tế xác định phục vụ cho việc lập hồ sơ dự toán phải được lập thành biên bản có xác nhận giữa đơn vị tư vấn với chủ sở hữu tài sản và địa phương nơi có đất thu hồi) và thuê một đơn vị tư vấn khác thẩm tra hồ sơ dự toán. Cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào kết quả thẩm tra hồ sơ dự toán trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chi phí thuê tư vấn lập dự toán và thẩm tra hồ sơ dự toán được tính vào chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Hỗ trợ đối với trường hợp tự thu xếp di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí:

Trường hợp địa phương không có quỹ đất trong nghĩa trang và trường hợp người thân có nhu cầu tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí, ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo điểm a và b khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ thêm bằng tiền để thực hiện việc bố trí di dời mồ mả: 14.000.000 đồng/mồ mả.

3. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả theo hình thức hỏa táng:

Trường hợp người thân có nhu cầu sử dụng hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt nhằm thực hiện nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, góp phần bảo vệ môi trường được bồi thường, hỗ trợ chi phí hỏa táng, lưu giữ tro cốt, chi phí đào, bốc, di dời và các chi phí khác: 40.000.000 đồng/mồ mả.

4. Hỗ trợ các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc thực hiện thủ tục lễ, nghĩa, hiếu trong việc di dời mồ mả theo hình thức cải táng. Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/mồ mả.

Điều 9. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

1. Trường hợp có hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thì được bồi thường toàn bộ chi phí theo hồ sơ, chứng từ.

2. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác định khối lượng những hạng mục cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thực tế theo hiện trạng. Mức bồi thường áp dụng theo đơn giá tại thời điểm sửa chữa được cơ quan có thẩm quyền công bố.

Điều 10. Quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

1. Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai các khoản chi phí thực tế đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; thời điểm đầu tư, thời gian đã sử dụng và thời gian sử dụng còn lại để làm căn cứ xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại.

2. Trên cơ sở kê khai của người sử dụng đất, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định. Cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 11. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khiNhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 104 của Luật Đất đai số31/2024/QH15.

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt (trừ tài sản được quy định tại khoản 2 điều này), được bồi thường chi phí như sau:

a) Tháo dỡ, lắp đặt, di chuyển tài sản bao gồm cây kiểng trồng trong chậu:

Khoảng cách dưới 01 km được bồi thường là 3.000.000 đồng/01 hộ.

Khoảng cách từ 01 km đến dưới 50km được bồi thường là 5.000.000 đồng/01 hộ.

Khoảng cách từ 50 km đến dưới 100 km được bồi thường là 7.000.000 đồng/01 hộ.

Khoảng cách từ 100 km đến dưới 200 km được bồi thường là 9.000.000 đồng/01 hộ.

Khoảng cách từ 200 km trở lên được bồi thường là 18.000.000 đồng/01  hộ.

b) Di chuyển đối với cây kiểng trồng dưới đất, như sau:

Đường kính gốc dưới 5cm: 04 cây/01 ngày công lao động.

Đường kính gốc từ 5cm - 10cm: 02 cây/01 ngày công lao động.

Đường kính gốc từ trên 10cm - 15cm: 01 cây/01 ngày công lao động.

Đường kính gốc từ trên 15cm - 30cm: 01 cây/05 ngày công lao động.

Đường kính gốc trên 30cm: 01 cây/10 ngày công lao động.

c) Đơn giá ngày công lao động là 500.000 đồng/người/ngày.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp, khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được bồi thường kinh phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (nếu có). Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo quy định để lập dự toán (khối lượng thực tế xác định phục vụ cho việc lập hồ sơ dự toán phải được lập thành biên bản có xác nhận giữa đơn vị tư vấn với chủ sở hữu tài sản và địa phương nơi có đất thu hồi) và thuê một đơn vị tư vấn khác thẩm tra hồ sơ dự toán. Cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào kết quả thẩm tra hồ sơ dự toán trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chi phí thuê tư vấn lập dự toán và thẩm tra hồ sơ dự toán được tính vào chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất. Mức hỗ trợ bằng 30 kg gạo trong một tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương; thời gian hỗ trợ là 03 tháng; chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ.

Điều 13. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

1. Đối tượng, điều kiện để được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

2. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Hỗ trợ một lần và mức hỗ trợ như sau:

Đối với đất trồng cây hàng năm: 30.000.000 đồng/ha;

Đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: 40.000.000 đồng/ha;

Đối với đất trồng cây lâu năm: 50.000.000 đồng/ha.

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh một lần bằng tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó;

Thu nhập sau thuế được xác định là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động. Thời gian trợ cấp là 06 tháng.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất theo theo mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 14. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức hỗ trợ như quy định tại Điều 11 của quy định này.

Điều 15. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được hỗ trợ bằng 02 (hai) lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

2. Người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và liên kết tìm kiếm việc làm tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức lấy ý kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất bị thu hồi.

Điều 16. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

Hộ gia đình sử dụng đất, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà có nhu cầu tự lo chỗ ở theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở như sau:

1. Mức hỗ trợ bằng diện tích đất ở bị thu hồi nhân với giá đất ở tại khu tái định cư theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhưng tối thiểu không được thấp hơn 215.000.000 đồng/hộ, tối đa không quá 270.000.000 đồng/hộ.

2. Ngoài mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp hộ gia đình sử dụng đất có nhiều hơn 06 (sáu) nhân khẩu thì mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).

Điều 17. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở:

a) Địa bàn phường diện tích đất ở là 45 m2, diện tích nhà ở là 45m2;

b) Địa bàn xã diện tích đất ở là 60 m2, diện tích nhà ở là 60 m2;

2. Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở:

a) Địa bàn phường là 45m2;

b) Địa bàn xã là 60m2;

3. Suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Giá đất ở tại nơi bố trí tái định cư được tính theo Bảng giá đất theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND nhân (x) Hệ số điều chỉnh giá đất theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2026;

Giá nhà ở tại nơi bố trí tái định cư được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 37a Nghị định số 95/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.

Điều 18. Bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15

Trong thời gian chờ bố trí tái định cư người có đất thu hồi được bố trí nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:

1. Mức hỗ trợ

a) Đối với hộ gia đình có từ 01 đến 04 nhân khẩu tại địa bàn các phường là 3.000.000 đồng/tháng/hộ, tại địa bàn các xã là 2.000.000 đồng trên/tháng/hộ;

b) Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên được hỗ trợ bằng mức quy định tại điểm a khoản này cộng với phần chi phí hỗ trợ tăng thêm kể từ nhân khẩu thứ 05 trở đi. Mức hỗ trợ tăng thêm từ nhân khẩu thứ 05 trở đi tại địa bàn các phường là 500.000 đồng/tháng/người, tại địa bàn các xã là 400.000 đồng/tháng/người. Tổng mức hỗ trợ tại điểm này tối đa không vượt quá hạn mức 5.000.000 đồng/tháng/hộ.

2. Thời gian hỗ trợ

a) Đối với hình thức mua nhà ở tái định cư, thời gian hỗ trợ được tính từ thời điểm người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trên thực địa đến ngày ban hành thông báo nhận nhà ở tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đối với hình thức giao đất ở tái định cư, thời gian hỗ trợ được tính từ thời điểm người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trên thực địa đến ngày ban hành thông báo nhận đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cộng thêm thời gian là 06 tháng để người có đất thu hồi xây dựng nhà ở mới.

3. Nguyên tắc xác định quy mô nhân khẩu và hộ gia đình sử dụng đất:

a) Số nhân khẩu để tính mức hỗ trợ được xác định dựa trên thông tin đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú thực tế của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất tại thời điểm ban hành thông báo thu hồi đất;

b) Trường hợp trên cùng một thửa đất ở bị thu hồi có nhiều cặp vợ chồng hoặc nhiều hộ gia đình sử dụng đất đã tách hộ độc lập hoặc đủ điều kiện tách hộ theo quy định của pháp luật, có nhà ở và không gian sinh hoạt riêng biệt nhưng đang cùng chung sống, thì chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng và chi trả cho từng hộ gia đình sử dụng đất đó.

4. Nguồn kinh phí chi trả cho công tác hỗ trợ thuê nhà ở quy định tại Điều này được chi trả từ nguồn vốn thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của chính công trình, dự án đó.

Điều 19. Hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ như sau:

1. Hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi và Ủy ban nhân dân cấp xã tại nhà ở bị thu hồi hoặc các xã, phường lân cận có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu được giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm Nhà nước thu hồi nhà ở.

3. Trường hợp tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại Điều 16 quy định này.

Điều 20. Cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15

Người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn (hai mươi ngày kể từ ngày tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức chi trả tiền bồi thường (lần đầu)) theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì được khen thưởng bằng tiền:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: khi nhà nước thu hồi đất thì được thưởng bằng 3% giá trị bồi thường về đất, cây trồng, vật nuôi, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; tối đa không quá 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/01 hộ gia đình, cá nhân/01 dự án.

2. Đối với tổ chức: Khi Nhà nước thu hồi đất thì được thưởng bằng 3% giá trị bồi thường về đất, cây trồng, công trình xây dựng gắn liền với đất; tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/01 tổ chức/01 dự án.

3. Kinh phí thưởng được sử dụng nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.

Điều 21. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Các trường hợp được hỗ trợ di dời vật nuôi

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di dời vật nuôi thì được hỗ trợ di dời thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch và có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi;

b) Vật nuôi thu hoạch nhiều lần và có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi.

2. Biện pháp hỗ trợ di dời vật nuôi

a) Hỗ trợ chi phí di dời bằng tiền một lần sau khi chủ sở hữu vật nuôi hoàn thành việc thực hiện di dời vật nuôi đến địa điểm mới;

b) Chủ sở hữu vật nuôi chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp di dời vật nuôi.

3. Mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi

=

Đơn giá hỗ trợ di dời vật nuôi

x

Khối lượng vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

Trong đó: Đơn giá hỗ trợ di dời vật nuôi được áp dụng theo Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 được ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Trách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án chủ trì phối hợp các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi cụ thể.

Điều 22. Biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Việc áp dụng biện pháp, mức hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc chung:

a) Việc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; việc xem xét áp dụng biện pháp, mức hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, bảo đảm đúng thẩm quyền, phù hợp với quy định pháp luật;

b) Biện pháp, mức hỗ trợ khác không thay thế việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; chỉ xem xét áp dụng đối với các trường hợp không đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.

2. Hỗ trợ đối với tài sản là nhà, nhà ở và các công trình xây dựng khác được tạo lập trên đất không đúng với mục đích sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không được bồi thường theo quy định của pháp luật) mà không bị các cơ quan, người có thẩm quyền xử lý, ngăn chặn hành vi vi phạm hoặc không có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc không có quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định, được hỗ trợ khác theo từng thời gian tạo lập tài sản cụ thể:

a) Từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Mức hỗ trợ 100% giá trị tài sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014: Mức hỗ trợ 90% giá trị tài sản;

c) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024: Mức hỗ trợ 80% giá trị tài sản;

d) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về sau, không được hỗ trợ, người có tài sản phải tự tháo dỡ, di dời tài sản.

3. Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi được tạo lập trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật mà không bị các cơ quan, người có thẩm quyền xử lý, ngăn chặn hành vi vi phạm hoặc không có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc không có quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định thì hỗ trợ như sau:

a) Mức hỗ trợ bằng 100% giá trị cây trồng, vật nuôi theo quy định hiện hành;

b) Cây trồng, vật nuôi được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, không được hỗ trợ.

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa nhà ở phải di chuyển chỗ ở (bao gồm trường hợp không được bồi thường, hỗ trợ về đất), không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, đã đăng ký thường trú tại căn nhà ở phải di chuyển chỗ ở trước ngày triển khai hoặc niêm yết hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử của địa phương đối với văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư dự án của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành (trường hợp có nhiều thông tin thì lựa chọn ngày diễn ra sớm nhất), nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.

5. Hộ gia đình chính sách có Giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên đang được hưởng các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc hết đất sản xuất nông nghiệp hoặc được bồi thường, hỗ trợ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ như sau:

a) Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; gia đình thương binh, gia đình Liệt sĩ; gia đình có công với cách mạng: 10.000.000 đồng/hộ.

Đối với gia đình liệt sĩ tiền hỗ trợ chi trả trực tiếp cho người thờ phụng.

b) Hộ nghèo: 7.000.000 đồng/hộ;

c) Hộ cận nghèo: 5.000.000 đồng/hộ.

d) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản này thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

6. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh

Cơ sở sản xuất, kinh doanh (kể cả hộ gia đình, cá nhân mua bán nhỏ trừ các đối tượng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 của quy định này) chưa đủ mức thu nhập để nộp thuế, khi Nhà nước thu hồi đất, bị giải tỏa mặt bằng sản xuất, kinh doanh, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận có sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh với mức 5.000.000 đồng/cơ sở.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp không đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định thì được hỗ trợ khác bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại Điều 15 Quy định này.

8. Hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này trong thời gian tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.

9. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xác định thời điểm hình thành tài sản, tình trạng vi phạm pháp luật của từng trường hợp cụ thể để quyết định áp dụng biện pháp, mức hỗ trợ đối với từng dự án cụ thể đảm bảo không trùng lặp chính sách, công bằng giữa những người sử dụng đất.

Điều 23. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này.

2. Đối với các công trình, dự án chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định này.

3. Đối với công trình, dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực mà phải phê duyệt bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp do lỗi của cơ quan, đơn vị của Nhà nước thì áp dụng chính sách có lợi cho người có đất bị thu hồi tại thời điểm phê duyệt bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Trường hợp do lỗi của người có đất bị thu hồi thì áp dụng chính sách tại thời điểm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi thực hiện công trình, dự án) có trách nhiệm xác định nguyên nhân tại điểm a, điểm b khoản này để thực hiện phê duyệt bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp.

Điều 24. Triển khai thực hiện

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì triển khai thực hiện Quy định này. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy định này đúng quy định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc, các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư các công trình, dự án và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh, đề xuất về Sở Nông Nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Việc bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi khảo sát, đánh giá nhu cầu, vị trí dự kiến bố trí tái định cư và đánh giá quỹ đất hiện có tại địa bàn. Trường hợp tại thời điểm khảo sát mà địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi không có sẵn khu đất đã được cấp thẩm quyền cho phép quy hoạch xây dựng khu tái định cư hoặc có sẵn khu đất đã được cho phép quy hoạch xây dựng khu tái định cư nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đề xuất tái định cư thống nhất phương án;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức thực hiện đầy đủ các bước theo trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền, đảm bảo quy định của pháp luật.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bố trí tái định cư căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt tổ chức thực hiện các thủ tục giao đất, xác định nghĩa vụ tài chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

 

PHỤ LỤC 01

ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 102/2026/QĐ-UBND ngày 08/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

TT

Loại vật nuôi thủy sản

Giai đoạn vật nuôi thủy sản còn nhỏ

Giai đoạn vật nuôi thủy sản đang phát triển

Từngàybắt đầu thả giống đến 1/3 thời gian nuôi (tháng)

Đơn giá (đồng/tấn)

Từ trên1/3 – 2/3thời gian nuôi (tháng)

Đơn giá (đồng/tấn)

Cự ly ≤1Km

Cự ly > 1Km - ≤10Km

Cự ly >10Km

 

Cự ly ≤1Km

Cự ly >1Km - ≤ 10Km

Cự ly > 10Km

1

Các loại cá giống

≤ 1

4.916.000

5.494.000

6.336.000

> 1 - ≤ 3

5.102.000

5.867.000

7.083.000

2

Cá tra thâm canh

≤ 3

5.301.000

5.869.000

6.691.000

> 3 - ≤ 5

5.477.000

6.222.000

7.398.000

3

Các loại thủy sản nước ngọt khác nuôi ao thâm canh

≤ 3

3.572.000

4.197.000

5.132.000

> 3 - ≤ 5

3.805.000

4.663.000

6.066.000

4

Các loại thủy sản nuôi luân canh, xen canh trên ruộng lúa

≤ 1,5

3.390.000

4.428.000

6.191.000

> 1,5 - ≤ 3

4.037.000

5.721.000

8.777.000

5

Tôm (sú, thẻ) thâm canh

≤ 2

4.934.000

6.225.000

8.494.000

> 2 - ≤ 3

5.834.000

8.025.000 1

2.094.000

6

Các loại thủy sản nước lợ nuôi ao thâm canh

≤ 3

3.839.000

4.630.000

5.899.000

> 3 - ≤ 7

4.239.000

5.430.000

7.499.000

7

Các loại thủy sản nuôi hình thức lồng/bè/ giàn treo

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Di dời lồng/bè (bao gồm lồng/bè và thủy sản nuôi)

≤ 3

4.545.000

8.258.000

19.836.000

> 3 - ≤ 5

6.645.000 1

2.458.000 2

9.170.000

7.2

Di dời thủy sản (không có lồng/bè)

≤ 3

3.143.000

3.835.000

5.037.000

> 3 - ≤ 5

3.443.000

4.435.000

6.371.000

7.3

Di dời giàn treo nuôi biển (bao gồm giàn treo và thủy sản nuôi)

≤ 8

626.000

856.000

1.454.000

> 8 - ≤ 16

654.000

1.647.000

2.598.000

8

Nghêu, sò huyết

≤ 8

5.311.000

5.789.000

6.258.000

> 3 - ≤ 16

5.397.000

5.962.000

6.431.000

*Lưu ý: Trường hợp đơn giá hỗ trợ di dời từng lồng/bè hoặc giàn treo nuôi biển (mục 7.2 và 7.3) đã bao gồm sản lượng vật nuôi thủy sản.

 

PHỤ LỤC 02

ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI
(Kèm theo Quyết định số 102/2026/QĐ-UBND ngày 08/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Loại vật nuôi

Đơn giá hỗ trợ di dời (đồng/tấn)

Cự ly≤ 01 Km

Cự ly> 01 – ≤ 10 Km

Cự ly> 10 Km

1

Heo

1.310.000

1.700.000

2.170.000

2

Dê

1.660.000

2.050.000

2.520.000

3

Bò

1.760.000

2.150.000

2.620.000

4

Trâu, Hươu sao

2.060.000

2.450.000

2.920.000

5

Thỏ

1.360.000

1.750.000

2.220.000

6

Gia cầm các loại

990.000

1.380.000

1.850.000

 

 

Từ khóa:
102/2026/QĐ-UBNDQuyết định 102/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 102/2026/QĐ-UBNDQuyết định 102/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 102/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 102 2026 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu102/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành08/10/2026
                            Người kýNguyễn Quỳnh Thiện
                            Ngày hiệu lực 18/10/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu102/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành08/10/2026
                                                  Người kýNguyễn Quỳnh Thiện
                                                  Ngày hiệu lực 18/10/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết định sau đây:
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
                                                  • Điều 4. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
                                                  • Điều 5. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
                                                  • Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không, điện áp đến 220 kV theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
                                                  • Điều 7. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
                                                  • Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
                                                  • Điều 9. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
                                                  • Điều 10. Quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
                                                  • Điều 11. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 104 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
                                                  • Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
                                                  • Điều 13. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
                                                  • Điều 14. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
                                                  • Điều 15. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
                                                  • Điều 16. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
                                                  • Điều 17. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
                                                  • Điều 18. Bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
                                                  • Điều 19. Hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
                                                  • Điều 20. Cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
                                                  • Điều 21. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
                                                  • Điều 22. Biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
                                                  • Điều 23. Quy định chuyển tiếp
                                                  • Điều 24. Triển khai thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợinfo@vi-office.com

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • API dữ liệu
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan