Nhãn hiệu VODAFONE WORLD

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-21813
Ngày nộp đơn
09/10/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0148105-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VODAFONE WORLD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-21813 ngày 09/10/2008, chủ đơn là Vodafone Group Plc. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/07/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VODAFONE WORLD
Số đơn
VN-4-2008-21813
Ngày nộp đơn
09/10/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-21813
Số văn bằng bảo hộ
4-0148105-000
Ngày cấp văn bằng
23/06/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ viễn thông, thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc dữ liệu; thiết bị và dụng cụ để xử lý, truyền, lưu trữ, nhập, nhận và truy xuất dữ liệu dưới dạng dữ liệu được mã hoá, văn bản, âm thanh, hình ảnh đồ hoạ hay viđêô hay sự kết hợp các định dạng trên; thẻ mã hoá; thẻ thông minh; phương tiện điện tử, từ tính và số hoá để lưu trữ thông tin, dữ liệu, hình ảnh và âm thanh; điện thoại di động và cố định; bộ phận và linh kiện nhỏ trong nhóm này cho các sản phẩm trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, bìa, ấn phẩm bao gồm danh bạ điện thoại in sẵn, thông tin danh bạ điện thoại, sách, tạp chí, tạp chí xuất bản định kỳ và xuất bản phẩm; tài liệu đặt tại điểm bán hàng bao gồm áp phích, tấm đỡ bằng bìa để đặt tài liệu giới thiệu hay quảng cáo, cái đựng tờ rơi (để lấy dần ra từng tờ) bằng bìa; đề can dán cửa sổ và hình ba chiều xếp từ bìa; ảnh chụp; văn phòng phẩm; dụng cụ để viết; đồ dùng văn phòng (trừ đồ đạc); vật liệu giảng dạy (trừ máy móc); lịch; thẻ đánh dấu trang sách; nhật ký gồm cả nhật ký để bàn; vở và sổ ghi địa chỉ.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, dịch vụ viễn thông di động; dịch vụ viễn thông vô tuyến và viễn thông trong vùng phủ sóng chia ô; dịch vụ nhắn tin, cụ thể là, gửi, nhận và chuyển tiếp tin nhắn dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh đồ hoạ hay viđêô hay sự kết hợp các định dạng đó; cung cấp, cho thuê thời gian truy cập đến cơ sở dữ liệu máy vi tính, bản tin nhắn qua máy tính, mạng máy vi tính, mạng thông tin liên lạc tương tác qua máy vi tính, ấn phẩm điện tử thuộc nhiều lĩnh vực, catalô và thông tin mua bán và dịch vụ và các tài liệu nghiên cứu và tham khảo được máy tính hoá từ một cơ sở dữ liệu máy tính/internet; cung cấp thông tin liên quan đến các dịch vụ trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cho thuê máy vi tính; thiết kế, vẽ và viết theo đặt hàng, tất cả đều nhằm biên soạn trang web trên internet; dịch vụ thiết kế máy vi tính bao gồm dịch vụ tư vấn về máy vi tính; lập trình máy vi tính và thiết kế phần mềm, cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu máy tính, mạng internet hay các mạng điện tử khác liên quan đến các dịch vụ trong nhóm này, cung cấp thông tin và tư vấn về thời tiết, máy tính và dịch vụ đa phương tiện, được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính, mạng internet hay các mạng điện tử khác; duy trì và cập nhật phần mềm và chương trình máy tính; dịch vụ máy tính trực tuyến; tạo và duy trì trang web; cho thuê chỗ đặt trang web cho người khác; cài đặt và bảo trì phần mềm máy tính; biên soạn, tạo và duy trì đăng ký tên miền [dịch vụ máy tính].

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Vodafone Group Plc

Vodafone House, The Connection, Newbury, Berkshire RG14 2FN, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt

39/32/7 Đường số 19, Phường 08, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 09/10/2008 đến 26/07/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VODAFONE WORLD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-21813 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu VODAFONE WORLD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VODAFONE WORLD?
Chủ đơn là Vodafone Group Plc, địa chỉ Vodafone House, The Connection, Newbury, Berkshire RG14 2FN, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VODAFONE WORLD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VODAFONE WORLD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ