Nhãn hiệu vodafone

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-21812
Ngày nộp đơn
09/10/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38
Số văn bằng
4-0149210-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu vodafone được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-21812 ngày 09/10/2008, chủ đơn là Vodafone Group Plc. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Quốc tế D &N đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/10/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
vodafone
Số đơn
VN-4-2008-21812
Ngày nộp đơn
09/10/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-21812
Số văn bằng bảo hộ
4-0149210-000
Ngày cấp văn bằng
12/07/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ viễn thông, điện thoại và thông tin liên lạc chạy điện và điện tử; thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc dữ liệu; thiết bị và dụng cụ xử lý, truyền, lưu trữ, nhập, nhận và truy xuất dữ liệu dưới dạng dữ liệu được mã hoá, văn bản, âm thanh, hình ảnh đồ họa hay viđêô hay sự kết hợp các định dạng trên; thiết bị, dụng cụ và trang thiết bị xử lý hình ảnh, thiết bị ngành ảnh cụ thể là: máy ảnh, kính lọc cho máy ảnh, đèn nháy cho máy ảnh, máy ảnh vi tính, máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh dùng một lần, máy ảnh có tính năng điện thoại, máy ảnh chụp phim, máy ảnh đa tác dụng, máy ảnh dùng trong nhiếp ảnh, máy quay truyền hình, kính lọc dùng trong ngành ảnh, bóng đèn nháy dùng trong ngành ảnh, máy chiếu dùng trong ngành ảnh, phần mềm máy tính cho phép truyền ảnh đến điện thoại di động và phần mềm máy tính để tổ chức và xem hình ảnh và ảnh kỹ thuật số; môđem; thẻ mã hoá; thẻ thông minh; thiết bị sử dụng kỹ thuật tạo ảnh ba chiều khi có ánh sáng thích hợp; phương tiện lưu trữ thông tin, dữ liệu, hình ảnh và âm thanh; thẻ từ chưa ghi và thẻ từ đã ghi sẵn; thẻ chứa bộ vi xử lý; thẻ chứa mạch tích hợp, thẻ nhận dạng điện tử; thẻ điện thoại, thẻ tín dụng điện thoại (thẻ điện thoại có hạn mức tín dụng nhất định); thẻ tín dụng; thẻ ghi nợ; thẻ chơi trò chơi điện từ dùng cho điện thoại; vật mang dữ liệu từ tính, số hoá và quang học; phương tiện ghi và lưu trữ dữ liệu từ tính, số hoá và quang học (chưa ghi và ghi sẵn); phần mềm máy vi tính, bao gồm phần mềm máy vi tính được cung cấp từ cơ sở dữ liệu máy tính, mạng Internet hay các mạng điện tử khác; ấn phẩm điện tử (có thể tải xuống) được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính, mạng Internet hay các mạng điện tử khác; phương tiện số hoá hay điện tử có thể đọc được bằng máy (thường chứa thông tin mã hoá hay lưu trữ thông tin), âm thanh, viđêô, và dữ liệu số hoá (có thể tải xuống) được cung cấp từ cơ sở dữ liệu máy tính hay qua mạng Internet; thiết bị hỗ trợ cá nhân số hoá (PDA), thiết bị và dụng cụ nhận và truyền bằng vệ tinh; thiết bị tải xuống âm thanh, viđêô và dữ liệu từ mạng Internet; bộ nạp pin dùng cho thiết bị viễn thông và thiết bị thông tin liên lạc; pin; bộ điều hợp dùng cho thiết bị và dụng cụ viễn thông và thông tin liên lạc; điện thoại vô tuyến, điện thoại di động và điện thoại cố định; phim, viđêô, âm nhạc, âm thanh, sản phẩm nghe nhìn và hình ảnh đồ hoạ có thể tải xuống được từ cơ sở dữ liệu máy tính, mạng Internet hay các mạng điện tử khác; thiết bị và dụng cụ truyền hình; bộ thu và phát rađiô và truyền hình; thiết bị giúp truy cập chương trình phát thanh (truyền hình) hoặc chương trình được phát đi; phụ kiện và thiết bị ngoại vi chạy điện và điện tử được thiết kế và thích hợp để dùn

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông di động và cố định, và thông tin liên lạc qua vệ tinh, thông tin liên lạc bằng sóng trong vùng phủ sóng chia ô và thông tin liên lạc vô tuyến; thuê, cho thuê theo hợp đồng và cho thuê thiết bị và dụng cụ viễn thông, điện thoại và thông tin liên lạc; dịch vụ thu nhận và truyền tin nhắn qua điện thoại và điện thoại di động, nhắn tin vô tuyến, dịch vụ chuyển hướng cuộc gọi, dịch vụ máy tự động trả lời điện thoại và dịch vụ thư điện tử cung cấp cho người khác; truyền, phát và nhận âm thanh, dữ liệu và hình ảnh; dịch vụ quay số điện thoại theo mã cá nhân [dịch vụ viễn thông]; cho vay thiết bị và dụng cụ viễn thông và thông tin liên lạc để thay thế trong trường hợp chúng bị hỏng, mất hoặc bị lấy cắp; cung cấp dịch vụ truy cập mạng Internet; dịch vụ viễn thông để định vị và tìm dấu vết người và đồ vật; tìm dấu vết điện thoại di động qua các tín hiệu vệ tinh; định vị điện thoại di động qua các tín hiệu vệ tinh; cung cấp dịch vụ sử dụng giao thức ứng dụng không dây bao gồm dịch vụ tận dụng kênh thông tin liên lạc an toàn; cung cấp thông tin liên quan đến hay nhận dạng thiết bị và dụng cụ viễn thông và thông tin liên lạc; phát hay truyền chương trình phát thanh hay truyền hình; dịch vụ nhắn tin, cụ thể là, gửi, nhận và chuyển tiếp các tin nhắn dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh đồ hoạ hay viđêô hay sự kết hợp các định dạng trên; dịch vụ nhắn tin hợp nhất (nhận tin nhắn từ nhiều nguồn thông tin liên lạc và có thể truy cập bằng nhiều thiết bị khác nhau); dịch vụ thư thoại; dịch vụ truyền hình hội nghị; dịch vụ điện thoại thấy hình; cung cấp kết nối viễn thông đến cơ sở dữ liệu máy vi tính, mạng Internet hay các mạng điện tử khác; cung cấp truy cập đến âm thanh, viđêô và dữ liệu số hoá và trang web dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu, mạng Internet, hay các mạng điện tử khác; dịch vụ cơ sở dữ liệu viễn thông và thông tin liên lạc, cụ thể là cho phép người tiêu dùng tải xuống nội dung số hoá từ một mạng và máy chủ tới một cơ sở dữ liệu cá nhân; cung cấp truy cập tới hạ tầng viễn thông cho các nhà khai thác dịch vụ khác; cung cấp và cho thuê thời gian truy cập tới cơ sở dữ liệu máy tính, bản tin nhắn qua máy tính, mạng máy tính và mạng thông tin liên lạc tương tác qua máy tính, dịch vụ cố vấn, thông tin và tư vấn liên quan các dịch vụ trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Vodafone Group Plc

Vodafone House, The Connection, Newbury, Berkshire RG14 2FN, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Quốc tế D &N

VP12, tầng 5 tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.15
  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 09/10/2008 đến 05/10/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu vodafone hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-21812 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu vodafone đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu vodafone?
Chủ đơn là Vodafone Group Plc, địa chỉ Vodafone House, The Connection, Newbury, Berkshire RG14 2FN, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu vodafone được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với vodafone hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ