Định mức MS.01103 — Bốc lên và vận chuyển 1 km đầu máy và thiết bị — Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 40

Phụ lục IVLoại MSĐơn vị tính: 1 tấn14 dòng hao phí

Định mức MS.01103 quy định hao phí cho 1 tấn bốc lên và vận chuyển 1 km đầu máy và thiết bị (Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 40): 0,261 kg thép lá đen thường, 0,048 kg que hàn, 0,024 kg khí gas.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã MS.01103 cần: 26,1 kg thép lá đen thường; 4,8 kg que hàn; 2,4 kg khí gas; 1,2 chai ô xy.

Thuộc nhóm công tác MS.01100 — Bốc Lên Và Vận Chuyển 1 Km Đầu Máy Và Thiết Bị.

Bảng hao phí định mức MS.01103

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 tấn
Vật liệu
Thép lá đen thườngkg0,261
Que hànkg0,048
Khí gaskg0,024
Ô xychai0,012
Thép trònkg0,072
Gỗ kê chènm30,001
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 1công0,48
Máy thi công
Cần cẩu 40Tca0,006
Cần cẩu 63Tca0,014
Ô tô đầu kéo 272 CVca0,025
Moóc kéo 60Tca0,025
Máy hàn điện 50 kWca0,012
Máy khác%3

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MS.011

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MS.01103 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MS.01103Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 40mã đang xem
MS.01101Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 12 +10,3%
MS.01102Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 25 +9,4%

Xem nguyên bảng MS.011 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • MS.01103 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác khác.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MS.01103

Mã định mức MS.01103 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MS.01103 quy định hao phí cho 1 tấn bốc lên và vận chuyển 1 km đầu máy và thiết bị (Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 40): 0,261 kg thép lá đen thường, 0,048 kg que hàn, 0,024 kg khí gas.
Định mức MS.01103 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MS.01103 được lập cho 1 tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã MS.01103 cần: 26,1 kg thép lá đen thường; 4,8 kg que hàn; 2,4 kg khí gas; 1,2 chai ô xy.
Mã MS.01103 khác gì các mã cùng bảng MS.011?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 40"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MS.01101 cao hơn 10.3%, mã MS.01102 cao hơn 9.4%.
Định mức MS.01103 được quy định ở văn bản nào?
Mã MS.01103 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ