Định mức MS.01101 quy định hao phí cho 1 tấn bốc lên và vận chuyển 1 km đầu máy và thiết bị (Máy, thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 12): 0,167 kg thép tròn, 0,54 công nhân công nhóm 1, 0,023 ca cần cẩu 16t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã MS.01101 cần: 16,7 kg thép tròn; 54 công nhân công nhóm 1; 2,3 ca cần cẩu 16t; 5,7 ca ô tô thùng 12t.
Thuộc nhóm công tác MS.01100 — Bốc Lên Và Vận Chuyển 1 Km Đầu Máy Và Thiết Bị.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Thép tròn | kg | 0,167 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 0,54 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 16T | ca | 0,023 |
| Ô tô thùng 12T | ca | 0,057 |
| Máy khác | % | 3 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MS.01101 làm mốc.