Định mức AG.41541 — Lắp pa nen, tấm mái, máng nước, mái hắt — Mái hắt

Phụ lục IILoại AGĐơn vị tính: 1 cái5 dòng hao phí

Định mức AG.41541 quy định hao phí cho 1 cái lắp pa nen, tấm mái, máng nước, mái hắt (Mái hắt): 2 cái bu lông m20x1200, 0,005 m3 gỗ chèn, 0,27 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 cái theo mã AG.41541 cần: 200 cái bu lông m20x1200; 0,5 m3 gỗ chèn; 27 công nhân công nhóm 2; 5 ca cần cẩu 10 t.

Thuộc nhóm công tác AG.41500 — Lắp Pa Nen, Tấm Mái, Máng Nước, Mái Hắt.

Bảng hao phí định mức AG.41541

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 cái
Vật liệu
Bu lông M20x1200cái2,000
Gỗ chènm30,005
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 2công0,27
Máy thi công
Cần cẩu 10 tca0,050

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 cái
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AG.415

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AG.41541 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AG.41541Mái hắtmã đang xem
AG.41511Pa nen -10,0%
AG.41521Tấm mái -6,6%
AG.41531Máng nước +11,6%

Xem nguyên bảng AG.415 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AG.41541 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác bê tông đúc sẵn.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AG.41541

Mã định mức AG.41541 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AG.41541 quy định hao phí cho 1 cái lắp pa nen, tấm mái, máng nước, mái hắt (Mái hắt): 2 cái bu lông m20x1200, 0,005 m3 gỗ chèn, 0,27 công nhân công nhóm 2.
Định mức AG.41541 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AG.41541 được lập cho 1 cái. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 cái theo mã AG.41541 cần: 200 cái bu lông m20x1200; 0,5 m3 gỗ chèn; 27 công nhân công nhóm 2; 5 ca cần cẩu 10 t.
Mã AG.41541 khác gì các mã cùng bảng AG.415?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Mái hắt"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AG.41511 thấp hơn 10%, mã AG.41521 thấp hơn 6.6%, mã AG.41531 cao hơn 11.6%.
Định mức AG.41541 được quy định ở văn bản nào?
Mã AG.41541 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ