Đơn giá đất tuyến Nguyễn Đức Cảnh thuộc Phường An Biên, Thành phố Hải Phòng, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
6 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | VT5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngã tư Trần Nguyên Hãn → Ngõ 233 Nguyễn Đức Cảnh | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 56.000.000 | 17.640.000 | 14.175.000 | 11.025.000 | — |
| Số nhà 235 Nguyễn Đức Cảnh → Đường Lán Bè (thẳng gầm cầu chui đường sắt xuống) (ngõ 295 Nguyễn Đức Cảnh) | Đất thương mại, dịch vụ | 50.000.000 | 20.250.000 | 16.200.000 | 12.150.000 | — |
| Ngã tư Trần Nguyên Hãn → Ngõ 233 Nguyễn Đức Cảnh | Đất ở | 160.000.000 | 50.400.000 | 40.500.000 | 31.500.000 | — |
| Số nhà 235 Nguyễn Đức Cảnh → Đường Lán Bè (thẳng gầm cầu chui đường sắt xuống) (ngõ 295 Nguyễn Đức Cảnh) | Đất ở | 100.000.000 | 45.000.000 | 36.000.000 | 27.000.000 | — |
| Ngã tư Trần Nguyên Hãn → Ngõ 233 Nguyễn Đức Cảnh | Đất thương mại, dịch vụ | 80.000.000 | 22.680.000 | 18.225.000 | 14.175.000 | — |
| Số nhà 235 Nguyễn Đức Cảnh → Đường Lán Bè (thẳng gầm cầu chui đường sắt xuống) (ngõ 295 Nguyễn Đức Cảnh) | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 35.000.000 | 15.750.000 | 12.600.000 | 9.450.000 | — |
Tại tuyến Nguyễn Đức Cảnh, giá VT2 bình quân bằng 37,0% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 63,0% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 2 | 56.000.000 | 35.000.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 2 | 80.000.000 | 50.000.000 |
| Đất ở | 2 | 160.000.000 | 100.000.000 |
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Nguyễn Đức Cảnh đứng thứ 1 trên 50 tuyến đường có dữ liệu tại Phường An Biên.
Xem toàn bộ bảng giá đất của Phường An Biên hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Hải Phòng (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 85/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố, áp dụng từ .