Hướng dẫn điền bảng chia mục tiêu tổng hợp cho NVBH chu kỳ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu WV-KD-03-F7 (Bảng chia mục tiêu tổng hợp cho NVBH chu kỳ) được thiết kế để Giám sát bán hàng (GSMV) phân bổ chỉ tiêu công việc cho từng Nhân viên bán hàng (NVBH) trong một chu kỳ kinh doanh cụ thể. Biểu mẫu này tổng hợp các mục tiêu về doanh số, bao phủ thị trường, phân phối sản phẩm trọng tâm, trưng bày, khuyến mãi và các chỉ số vận hành khác. Đây là công cụ quản lý hiệu suất quan trọng, giúp NVBH biết rõ nhiệm vụ cần đạt được, đồng thời giúp GSMV theo dõi và đánh giá kết quả cuối chu kỳ.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Giám sát bán hàng (GSMV) trực tiếp điền và ký xác nhận. Thời điểm điền là đầu mỗi chu kỳ kinh doanh (thường là tháng hoặc quý), sau khi GSMV đã nhận được bảng chia mục tiêu cho chính mình (mẫu WV-KD-03-F6) và các chương trình hỗ trợ thương mại (HTTM) của chu kỳ đó. NVBH không tự điền biểu mẫu này nhưng có trách nhiệm nhận chỉ tiêu và ký xác nhận vào cột cuối cùng. Biểu mẫu được lưu tại NPP (Nhà phân phối) và là căn cứ để đánh giá cuối chu kỳ.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin đầu biểu mẫu: Ghi rõ tên NPP (Nhà phân phối), mã GSMV, tên A bàn (khu vực quản lý), và chu kỳ áp dụng (ví dụ: Chu kỳ 1/2025).
  2. Căn cứ (mục 1, 3, 4): Ghi số hiệu của biểu mẫu WV-KD-03-F6 (bảng mục tiêu của GSMV) và WV-KD-03-F2 (trọng số công việc các cấp), cùng danh sách các chương trình HTTM trong chu kỳ. Đây là các tài liệu tham chiếu bắt buộc.
  3. STT và Nhân viên bán hàng: Điền số thứ tự và họ tên từng NVBH trong đội. Mỗi NVBH là một dòng riêng biệt.
  4. Cột T (Tuyến): Ghi mã tuyến hoặc tên tuyến bán hàng mà NVBH phụ trách.
  5. Cột Cửa hiệu theo nhóm (NPP-F6A): Ghi số lượng cửa hàng được phân chia theo nhóm (thường là nhóm A, B, C) mà NVBH phải phục vụ.
  6. Cột Doanh số: Ghi chỉ tiêu doanh số (theo giá trị hoặc sản lượng) cho từng NVBH trong chu kỳ.
  7. Cột Bao phủ thị trường: Ghi số lượng cửa hàng mục tiêu cần ghé thăm hoặc tỷ lệ bao phủ cần đạt.
  8. Cột Phân phối sản phẩm trọng tâm: Ghi số cửa hiệu có sản phẩm trọng tâm (ví dụ: sữa chua, sản phẩm mới) mà NVBH phải đưa vào kênh.
  9. Cột Trưng bày sản phẩm: Ghi số cửa hiệu đạt chuẩn trưng bày (có tủ trưng bày, kệ, POSM) theo yêu cầu.
  10. Cột Khuyến mãi: Ghi số suất khuyến mãi được phân bổ cho từng NVBH để triển khai tại cửa hàng.
  11. Cột Ghi chú: Dùng để ghi các lưu ý đặc biệt như điều chỉnh chỉ tiêu, chương trình đột xuất, hoặc yêu cầu riêng.
  12. Các cột chỉ số vận hành (Mở mới, Ghé thăm, Sản hàng, Tổng mặt hàng, SBDD…): Điền các chỉ tiêu cụ thể về số lượng cửa hàng mới mở, số lượt ghé thăm, số sản phẩm tồn kho, tổng số mặt hàng trên hóa đơn, và các chỉ số SBDD (Số điểm bán đạt chuẩn) theo từng nhóm A, B, E, G, C, D, F.
  13. Dòng Tổng cộng: Tính tổng các chỉ tiêu của tất cả NVBH để đối chiếu với mục tiêu chung của GSMV.
  14. Ký xác nhận: Cuối biểu mẫu ghi ngày tháng năm và chữ ký của GSMV, sau đó chuyển cho NPP ký xác nhận.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo tổng chỉ tiêu của các NVBH khớp với chỉ tiêu của GSMV trên mẫu WV-KD-03-F6, tránh sai lệch số liệu.
  • Các chương trình HTTM phải được liệt kê đầy đủ và ghi rõ mã chương trình để NVBH dễ dàng triển khai.
  • Không bỏ trống các cột chỉ số vận hành; nếu không có chỉ tiêu thì ghi 0 hoặc dấu gạch ngang (-) để tránh nhầm lẫn.
  • Biểu mẫu phải được lưu giữ ít nhất 1 năm để phục vụ kiểm tra và đánh giá hiệu suất.
  • Khi có thay đổi về nhân sự hoặc khu vực trong chu kỳ, GSMV phải cập nhật lại biểu mẫu và thông báo cho NPP.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các cột chỉ số như SBDD A, B, E, G, C, D, F – dẫn đến ghi sai số liệu cho từng nhóm cửa hàng.
  • Quên ghi số hiệu biểu mẫu tham chiếu (WV-KD-03-F6 và WV-KD-03-F2) làm mất căn cứ đối chiếu.
  • Không tính tổng cộng hoặc tính sai tổng, gây mất cân đối giữa chỉ tiêu NVBH và chỉ tiêu GSMV.
  • Bỏ sót tên NVBH hoặc ghi sai tên tuyến, dẫn đến việc giao chỉ tiêu nhầm người.
  • Không cập nhật chương trình HTTM mới nhất, khiến NVBH triển khai sai chương trình khuyến mãi.

Nội dung biểu mẫu

WV-KD-03-F7(MT Tong hop)

NPP :
BẢNG CHIA MỤC TIÊU TỔNG HỢP CHO NVBH CHU KỲ ……/200…
GSMV :ĐỊA BÀN :
1.Căn cứ Bảng chia mục tiêu cho GSMV chu kỳ ……/200… mẫu WV-KD-03-F6 số……………………………..
3.Căn cứ Trọng số công việc của các cấp mẫu WV-KD-03-F2 số …………………………..
4.Căn cứ các chương trình HTTM trong chu kỳ ……../200…..
GSMV chia mục tiêu tổng hợp chu kỳ cho NVBH như sau :
STTNhân Viên Bán HàngTổCửa hiệu theo nhóm (NPP-F6A)Doanh sốBao phủ thị trườngPhân phối sản phẩm trọng tâm- Số cửa hiệu cósản phẩm trọng tâm Trưng bày sản phẩm- Số CH đạt trưng bàyTrưng bày kệ, tủ và các POS- Số kệ, tủ, POSM được giao và phải trưng bàyKhuyến mãi- Số suất KM được phân bổ Ghi chú
Mở CH mớiGhé thămSố đơn hàng trong chu kỳTổng mặt hàng trên các hóa đơnSBDD       ABEGCDFKệ SBKệ STTủ lạnhPOS sữa chua…Chương trình 1Chương trình 2Chương trình 3Chương trình 4Chương trình 5
ABEGCFDDS mặt hàng trọng tâmDS tổng
1                                       
2                                       
3                                       
4                                       
5                                       
6                                       
7                                       
6                                       
 Tổng cộng:                                     
Ngày ….. tháng ……. năm 200…
Giám sát mại vụ NPP