Hướng dẫn điền biểu mẫu trọng số công việc các cấp bán hàng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu WV-KD-03-F2 "Trọng số công việc của các cấp" được thiết kế để phân bổ tỷ lệ phần trăm trọng số cho từng chỉ tiêu công việc của các cấp trong Phòng Kinh doanh. Tài liệu này là căn cứ để đánh giá hiệu quả làm việc của từng vị trí dựa trên các nhiệm vụ trọng tâm đã được thống nhất trong cuộc họp chu kỳ. Biểu mẫu giúp Giám đốc HTTM và các trưởng bộ phận xác định mức độ ưu tiên của từng chỉ tiêu theo từng quý, từ đó làm cơ sở cho việc tính lương, thưởng và đánh giá năng lực nhân viên.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Giám đốc HTTM hoặc Trưởng phòng Kinh doanh điền và phê duyệt. Thời điểm điền là đầu mỗi quý hoặc đầu chu kỳ kinh doanh, sau khi đã tổ chức họp thống nhất nhiệm vụ trọng tâm với các cấp quản lý. Biểu mẫu được sử dụng cho ba đối tượng chính: Quản lý khu vực (QLKV), Giám sát viên bán hàng (GSMV) và Nhân viên bán hàng (NVBH). Mỗi đối tượng sẽ có bộ chỉ tiêu và trọng số riêng biệt được trình bày trong cùng một biểu mẫu.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần I. QLKV (Quản lý khu vực): Điền các chỉ tiêu cho cấp quản lý khu vực. Cột "Các Tiêu Chí" bao gồm: Tổng Doanh Số Bán Hàng (trọng số 80%), Phát triển thị trường (0% - gồm các chỉ tiêu con như tổng số cửa hàng bao phủ, số lần ghé thăm thành công, tổng mặt hàng bán được, TB tổng MH đã phân phối/cửa hiệu, phân phối sản phẩm, trưng bày sản phẩm, sử dụng & trưng bày thiết bị), Phát Triển Tổ Chức (20% - gồm điểm kỹ năng của GSMV, điểm kỹ năng nhân viên NPP, điểm môi trường làm việc), và Điểm Tiêu Chí NPP (gồm hàng tồn kho theo ICO, công nợ thị trường, phục vụ điểm bán lẻ, báo cáo, kho hàng, văn phòng, phương tiện vận chuyển, nhân viên theo yêu cầu, thực hiện chương trình khuyến mãi).
  2. Phần II. GSMV (Giám sát viên bán hàng): Điền các chỉ tiêu cho cấp giám sát. Các tiêu chí chính gồm: Tổng Doanh Số Bán Hàng (trọng số 70%), Doanh số nhập hàng mặt hàng trọng tâm (15%), Bao Phủ - Trọng tâm chu kỳ (gồm tổng số cửa hiệu, số lần ghé thăm thành công, tổng mặt hàng bán được, TB tổng MH đã phân phối/cửa hiệu, thực hiện chương trình trọng tâm), Phân Phối - Trưng bày (15% - gồm phân phối mặt hàng trọng tâm, trưng bày sản phẩm, sử dụng trưng bày trang thiết bị), và Phát Triển Tổ Chức (gồm số ngày đi thực tế có WW-WB, số ngày huấn luyện từ yêu cầu, tổng số nhân viên bán hàng, điểm kỹ năng của NVBH).
  3. Phần III. NVBH (Nhân viên bán hàng): Điền các chỉ tiêu cho nhân viên bán hàng. Các tiêu chí gồm: Tổng Doanh số bán hàng (trọng số 60%), Doanh số bán mặt hàng trọng tâm (20%), Bao phủ thị trường (gồm mở cửa hiệu mới, số lần ghé thăm thành công, tổng số mặt hàng trên hóa đơn), Phân Phối Sản Phẩm (20% - gồm phân phối sản phẩm trọng tâm, trung bình tổng phân phối các mặt hàng/CH), và Trưng bày (gồm trưng bày sản phẩm theo các nhóm, trưng bày tủ, kệ).
  4. Cột Quý và Chu kỳ (CK): Điền tỷ lệ phần trăm trọng số tương ứng cho từng chỉ tiêu vào các cột Quí I, II, III, IV và các cột CK1 đến CK12. Tổng trọng số của mỗi cấp phải bằng 100%.
  5. Dòng cuối biểu mẫu: Điền ngày tháng năm lập biểu mẫu và chữ ký của Giám đốc HTTM. Đây là phần xác nhận tính pháp lý của tài liệu.

Lưu ý quan trọng

  • Trọng số của các chỉ tiêu chính (Tổng Doanh Số, Phát Triển Tổ Chức, Bao Phủ) phải được thống nhất trước trong cuộc họp chu kỳ và không được tự ý thay đổi khi chưa có phê duyệt.
  • Các chỉ tiêu con (ví dụ: số lần ghé thăm thành công, tổng mặt hàng trên hóa đơn) cần được ghi rõ tỷ lệ phần trăm hoặc số lượng mục tiêu cụ thể, không để trống.
  • Đối với cấp QLKV, mục "Phát triển thị trường" có trọng số 0% nhưng vẫn phải điền đầy đủ các chỉ tiêu con để theo dõi.
  • Biểu mẫu này áp dụng cho cả năm tài chính, mỗi quý có thể điều chỉnh trọng số nhưng phải đảm bảo tổng các quý không vượt quá 100% cho mỗi chỉ tiêu.
  • Khi điền cột CK (chu kỳ), cần phân bổ đều hoặc theo kế hoạch kinh doanh cụ thể, tránh dồn trọng số vào một vài chu kỳ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa trọng số của QLKV và GSMV: QLKV có trọng số doanh số 80% trong khi GSMV là 70%, nhiều người dễ ghi nhầm tỷ lệ này.
  • Bỏ sót các chỉ tiêu con trong phần "Phát Triển Tổ Chức" hoặc "Điểm Tiêu Chí NPP" vì các mục này có nhiều dòng phụ.
  • Không điền đầy đủ 12 cột chu kỳ (CK1-CK12) mà chỉ điền theo quý, dẫn đến thiếu cơ sở đánh giá chi tiết theo tháng.
  • Ghi trọng số cho các chỉ tiêu con vượt quá 100% so với chỉ tiêu cha, ví dụ ghi tổng các mục con của "Phân Phối - Trưng bày" lớn hơn 15%.
  • Quên ký tên và ghi ngày tháng ở cuối biểu mẫu, làm mất hiệu lực của văn bản khi lưu trữ hoặc thanh tra.

Nội dung biểu mẫu

WV-KD-03-F2

TRỌNG SỐ CÔNG VIỆC CỦA CÁC CẤP
Căn cứ vào các nhiệm vụ trọng tâm của P.KD được thống nhất trong cuộc họp chu kỳ, GĐHTTM thông báo trọng số công việc của các cấp như sau :
I.QLKV :             
STTCác Tiêu ChíQuí IQuí IIQuí IIIQuí IV
CK 1CK 2CK3CK 4CK 5CK 6CK 7CK 8CK 9CK 10CK 11CK 12
1Tổng Doanh SốBán Hàng       80%    
2Phát triển thị trường       0%    
2.1Tổng số cửa hiệu bao phủ            
2.2Số lần ghé thăm thành công            
2.3Tổng mặt hàng bán được trên các hóa đơn            
2.4TB tổng MH đã phân phối/Cửa hiệu            
2.5Phân Phối Sản Phẩm             
2.6Trưng bày Sản Phẩm            
2.7Sử Dụng & Trưng Bày Thiết Bị            
3 Phát Triển Tổ Chức       20%    
3.1Điểm kỹ năng của GSMV       100%    
3.2Điểm kỹ năng nhân viên NPP            
3.3Điểm môi trường làm việc            
4Điểm Tiêu Chí NPP            
4.1Hàng tồn kho theo ICO            
4.2Công nợ thị trường            
4.3Phụcvụ điểm bán lẻ            
4.4Báo cáo             
4.5Kho hàng            
4.6Văn phòng             
4.7Phương tiện vận chuyển            
4.8Nhân viên theo yêu cầu            
4.9Thực hiện chương trình khuyến mãi            
II.GSMV :             
STTCác Tiêu ChíQuí IQuí IIQuí IIIQuí IV
CK 1CK 2CK3CK 4CK 5CK 6CK 7CK 8CK 9CK 10CK 11CK 12
1 Tổng Doanh Số Bán Hàng       70%    
2Doanh số nhập hàng mặt hàng trọng tâm       15%    
3Bao Phủ- Trọng tâm chu kỳ            
3.1Tổng số cửa hiệu             
3.2Số lần ghé thăm thành công            
3.4Tổng mặt hàng bán được trên các hóa đơn            
3.5TB tổng MH đã phân phối/Cửa hiệu            
3.6Thực hiện chương trình trọng tâm            
4Phân Phối- Trưng bày       15%    
4.1Phân Phối mặt hàng trọng tâm       100%    
4.2Trưng bày sản phẩm            
4.3Sử dụng, trưng bày trang thiết bị            
5 Phát Triển Tổ Chức            
5.1Số ngày đi thực tế có WW-WB            
5.2Số ngày huấn luyện đạt yêu cầu            
5.3Tổng số nhân viên bán hàng            
5.4Điểm kỹ năng của NVBH            
III.NVBH :            
STTCác Tiêu ChíQuí IQuí IIQuí IIIQuí IV
CK 1CK 2CK3CK 4CK 5CK 6CK 7CK 8CK 9CK 10CK 11CK 12
1Tổng Doanh số bán hàng       60%    
2Doanh số bán mặt hàng trọng tâm       20%    
3Bao phủ thị trường            
3.1Mở cửa hiệu mới            
3.2Số lần ghé thăm thành công            
3.3Tổng số mặt hàng trên hóa đơn            
4Phân Phối Sản Phẩm        20%    
4.1Phân Phối Sản Phẩm trọng tâm       100%    
4.2Trung bình tổng phân phối các mặt hàng/CH            
5Trưng bày            
5.1Trưng bày sản phẩm theo các nhóm            
5.2Trưng bày tủ, kệ            
Ngày ……. tháng …… năm 200…
Giám đốc HTTM