Hướng dẫn các hình thức trả lương trong công ty chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Chương 3: Các hình thức trả lương trong công ty" là tài liệu nội bộ quan trọng, quy định chi tiết các phương thức trả lương áp dụng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Mục đích chính của tài liệu này là giúp bộ phận nhân sự, kế toán và quản lý các cấp hiểu rõ cách xác định, tính toán và chi trả lương cho từng nhóm đối tượng lao động trong công ty. Đồng thời, tài liệu cũng là căn cứ pháp lý để đảm bảo quyền lợi của người lao động và tuân thủ các quy định của pháp luật về tiền lương.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này không phải là biểu mẫu để điền hàng ngày, mà là văn bản quy chế do Hội đồng quản trị và Ban giám đốc công ty ban hành. Đối tượng sử dụng chính bao gồm: bộ phận Nhân sự (HCNS) để làm căn cứ xây dựng bảng lương, bộ phận Kế toán để tính lương hàng tháng, và các trưởng phòng ban để hiểu cách tính lương cho nhân viên cấp dưới. Tài liệu này được áp dụng ngay sau khi được phê duyệt và có hiệu lực cho đến khi có quy chế mới thay thế. Nhân viên mới nên đọc kỹ tài liệu này để hiểu rõ quyền lợi về lương của mình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Điều 6: Hình thức trả lương cố định – Mục này xác định đối tượng được hưởng lương cố định, bao gồm cán bộ quản lý cấp cao (HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng) và một số vị trí đặc thù (bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp, hành chính). HĐQT quyết định mức lương cho các chức danh từ Chủ tịch đến Trưởng phòng ban. Giám đốc quyết định thang bảng lương cho các CBCNV còn lại và báo cáo HĐQT.
  2. Điều 7: Hình thức trả lương thời gian – Áp dụng cho bộ phận gián tiếp (quản lý, chuyên môn, thừa hành, phục vụ). Cuối tháng, phòng HC tổng hợp bảng chấm công để tính lương. Mục này chia làm 2 khối: Khối bổ trợ gián tiếp (bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp) và Khối nghiệp vụ, quản trị. Công thức tính lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương sản phẩm (nếu có) + Phụ cấp + Tiền ăn ca – Các khoản phải nộp (BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN).
  3. Điều 7.2: Chi tiết lương khối nghiệp vụ – Lương cơ bản = Hệ số cơ bản (gồm phụ cấp chức vụ) x Mức lương cơ bản. Lương sản phẩm có thể chia thành 2 phần 60/40 do Giám đốc quyết định: 60% là lương SP cá nhân, 40% là lương hoàn thành công việc cá nhân. Quỹ lương SP = Tổng hệ số lương SP x Lương SP bình quân. Tiền ăn ca = Mức phụ cấp/ngày x Ngày công thực tế.
  4. Điều 8: Hình thức trả lương khoán – Áp dụng cho người lao động thực hiện khoán sản phẩm trực tiếp và tập thể, bao gồm: CBCNV kinh doanh theo chế độ khoán doanh số, CBCNV sản xuất trực tiếp tại xưởng, các tổ đội xây lắp công trình. Mức khoán do Giám đốc ban hành sau khi thông qua Hội đồng lương, căn cứ tình hình hàng năm.
  5. Điều 9: Hình thức trả lương hỗn hợp – Dành cho CBCNV vừa hưởng lương cứng theo thời gian, vừa hưởng lương mềm theo sản phẩm. Giám đốc công ty căn cứ tình hình cụ thể, sau khi thông qua Hội đồng lương để ban hành mức lương hỗn hợp hàng năm hoặc khi có thay đổi về lương toàn hệ thống.
  6. Các khoản khấu trừ – Tất cả các hình thức trả lương đều phải trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Nhà nước. Các khoản này được tính dựa trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp chịu thuế.

Lưu ý quan trọng

  • Đối với hình thức lương cố định, HĐQT có thẩm quyền quyết định mức lương cho các vị trí quản lý cấp cao, trong khi Giám đốc quyết định cho các vị trí còn lại và phải báo cáo HĐQT.
  • Lương thời gian cho khối bổ trợ gián tiếp (bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp) được xếp chung một nhóm và có thể hưởng thêm lương sản phẩm theo quyết định của Hội đồng lương hàng năm.
  • Lương sản phẩm cho khối nghiệp vụ có thể được trả theo tháng hoặc theo kỳ, tùy thuộc tình hình sản xuất kinh doanh do Ban lãnh đạo và Hội đồng trả lương quyết định.
  • Khi tính lương thực lĩnh, cần trừ đầy đủ các khoản bảo hiểm và thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành để tránh sai sót và rủi ro pháp lý.
  • Mức khoán và mức lương hỗn hợp được xem xét và điều chỉnh hàng năm hoặc khi có thay đổi lớn về hệ thống lương, do đó cần cập nhật thường xuyên.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa đối tượng áp dụng của từng hình thức trả lương, ví dụ áp dụng lương khoán cho nhân viên hành chính thay vì lương thời gian.
  • Quên cộng phụ cấp chức vụ vào hệ số cơ bản khi tính lương cơ bản cho khối nghiệp vụ, dẫn đến thiếu lương cho người lao động.
  • Tính sai tiền ăn ca do không cập nhật mức phụ cấp mới hoặc nhầm số ngày công thực tế với ngày công chuẩn.
  • Không trừ hoặc trừ thiếu các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN, gây ra sai lệch số liệu và vi phạm pháp luật.
  • Áp dụng tỷ lệ 60/40 cho lương sản phẩm mà không có quyết định chính thức của Giám đốc, dẫn đến tranh chấp về lương.

Nội dung biểu mẫu

CHƯƠNG III

CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG CÔNG TY

Điều 6: Hình thức trả lương cố định:

Hình thức trả lương cố định áp dụng đối với các chức danh cán bộ quản lý cấp cao: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty hoặc trong các trường hợp đặc biệt nhằm thu hút, trưng dụng người tài cho Công ty do HĐQT quyết định.

Ngoài ra hình thức trả lương cố định còn đuợc áp dụng trong một số trường hợp thực hiện các công việc như Bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp, nhân viên hành chính trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động và phải được cụ thể trong Hợp đồng lao động do Giám đốc công ty quyết định.

 HĐQT quyết định mức lương cho các trường hợp sau:

 Chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị;

  Trưởng ban kiểm soát và các thành viên ;

 Giám đốc công ty ;

 Phó Giám đốc công ty ;

 Các vị trí tương đương phó Giám đốc ;

 Chuyên Gia cao cấp ;

 Kế toán trưởng ;

 Trưởng các phòng ban nghiệp vụ.

 Giám đốc công ty quyết định ( báo Cáo HĐQT) thang bảng và bậc lương cho các trường hợp CBCNV còn lại của công ty.

Điều 7: Hình thức trả lương thời gian:

Dùng để trả lương cho những người thuộc bộ phận gián tiếp bao gồm các cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác không thực hiện trả lương khoán. Cuối tháng phòng HC tổng hợp Bảng chấm công làm cơ sở tính lương cơ bản và lương sản phẩm.

7.1 Khối bổ trợ gián tiếp (Bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp) được xếp vào một (01) nhóm

Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) + Tiền ăn ca - các khoản phải nộp theo qui định của pháp luật (như BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân)

Bộ phận này có thể được hưởng thêm 1 phần lương sản phẩm theo quyết định của hội đồng lương hàng năm, hệ số lương sản phẩm của bộ phận cũng do hội đồng lương quyết định.

7.2 Khối nghiệp vụ, quản trị lương gồm 3 phần chính :

• Lương cơ bản theo thang bảng lương của công ty.

• Lương sản phẩm (Có thể trả theo tháng, hoặc theo kỳ tuỳ thuộc tình hình SXKD của mỗi năm do Ban lãnh đạo công ty & Hội đồng trả lương quyết định)

• Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương SP + phụ cấp (nếu có) + Tiền ăn ca - các
khoản phải nộp theo qui định của pháp luật (như BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập
cá nhân)

• Trong đó:

• Lương cơ bản = Hệ số cơ bản ( gồm cả phụ cấp chức vụ) x Mức Lương cơ bản

• Lương sản phẩm có thể giữ nguyên hoặc chia thành 2 phần 60/40 do giám đốc công ty quyết định.

• Lương SP cá nhân = 60% Tổng quỹ lương SP

• Lương HTCV cá nhân = 40% x Tổng quỹ lương SP

• Quỹ lương SP = Tổng Hệ số lương sản phẩm x lương sản phẩm bình quân

• Tiền ăn ca = Mức phụ cấp tiền ăn ca mỗi ngày x ngày công đi làm thực tế

• Các chi phí bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo qui định của nhà nước

Điều 8: Hình thức trả lương khoán:

Dùng để trả lương cho những người lao động thực hiện khoán sản phẩm trực tiếp và sản phẩm tập thể bao gồm các đối tượng sau :

-CBCNV tham gia quá trình kinh doanh theo chế đ khoán doanh s thc hin: doanh thu bán

hoặc mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.

- CBCNV sản xuất trực tiếp tại các xưởng sản xuất của công ty.

- Các tổ đội xây lắp công trình.

Mức khoán do giám đốc công ty ban hành sau khi được thông qua Hội đồng lương căn cứ tình hình cụ thể hàng năm và/hoặc khi có thay đổi về lương của cả hệ thống lương công ty .

Điều 9: Hình thức trả lương hỗn hợp:

-Dùng đ tr lương cho nhng CBCNV va hưởng lương cứng theo thời gian, vừa hưởng lương mềm theo sản phẩm trực tiếp và sản phẩm tập thể.

-Giám đc công ty căn c tình hình c th sau khi được thông qua Hi đng lương ban hành hàng năm và/hoặc khi có thay đổi về lương của cả hệ thống lương công ty.