Quy định chung về thang bảng lương công ty cổ phần

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Chương 1 - Những quy định chung" thuộc danh mục "6 Thang bảng lương của công ty" nhằm thiết lập khung pháp lý nội bộ về quản lý tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho toàn bộ người lao động. Văn bản này quy định rõ phạm vi áp dụng, đối tượng chịu sự điều chỉnh, các khái niệm cơ bản về thu nhập, lương cơ bản, phụ cấp, trợ cấp và bảng thang bậc lương. Đây là tài liệu nền tảng để công ty xây dựng chính sách lương thưởng minh bạch, công bằng, tuân thủ pháp luật lao động và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh thực tế.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Ban Giám đốc Công ty, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán phối hợp soạn thảo, trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Văn bản được xây dựng khi công ty thành lập mới, hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, mức lương tối thiểu vùng theo quy định nhà nước, hoặc khi điều chỉnh chính sách lương thưởng định kỳ hàng năm. Toàn thể CBCNV trong công ty cần nắm rõ nội dung quy chế này để hiểu quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến thu nhập của mình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng - Ghi rõ phạm vi quy chế áp dụng cho toàn bộ hoạt động quản lý tiền lương, tiền thưởng từ quỹ lương của Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt. Đối tượng áp dụng bao gồm Ban Giám đốc và toàn thể người lao động đã ký hợp đồng lao động, đồng thời có thể mở rộng cho các đơn vị thành viên trong hệ thống BVG tùy từng bộ phận cụ thể.
  2. Điều 2: Những quy định chung - Mục 2.1 Khái niệm cơ bản - Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ: Thu nhập (bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi); Lương cơ bản (mức lương ghi trong hợp đồng lao động, làm cơ sở tính BHXH, BHYT); Phụ cấp chức vụ/trách nhiệm (dành cho lãnh đạo từ phó trưởng phòng trở lên hoặc người có trách nhiệm đặc biệt); Trợ cấp (khoản hỗ trợ thêm trong trường hợp đặc biệt); Bảng thang bậc lương (gồm lương cơ bản theo bậc, lương sản phẩm theo ngạch chức danh, lương phụ cấp chức vụ).
  3. Điều 2: Mục 2.1 - Phân loại khối lao động - Xác định rõ ba khối: Khối sản xuất (lao động trực tiếp làm ra sản phẩm); Khối nghiệp vụ, quản trị (cán bộ quản lý và CBCNV thuộc các phòng ban như Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Hành chính - Nhân sự); Khối bổ trợ gián tiếp (Bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp). Mỗi khối có hệ số hoàn thành công việc riêng.
  4. Điều 2: Mục 2.2 - Quy định chung về lương - Ghi nhận hệ số lương cơ bản và phụ cấp chức vụ được xây dựng tham khảo Nghị định 205/2004/NĐ-CP, có điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế. Mức lương cơ bản thay đổi hàng năm hoặc khi nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu vùng. Áp dụng danh mục địa bàn vùng I, II, III, IV theo quy định pháp luật.
  5. Điều 2: Mục 2.2 - Nguyên tắc trả lương theo vị trí - Mỗi vị trí công việc hoặc chức danh đều được xác định bậc trong thang bảng lương. CBCNV làm việc gì thì được trả lương theo bậc vị trí công việc và hệ số hoàn thành công việc đó. Kết quả công việc hàng tháng được đánh giá, phân loại, bình bầu theo tuần và tổng hợp theo tháng.
  6. Điều 3: Nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ tiền lương - Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn dựa trên số lượng, chất lượng và tiến độ công việc thực tế. Phân phối lương theo nguyên tắc mỗi khối áp dụng hình thức trả lương phù hợp với tính chất công việc. CBCNV có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi được trả lương cao hơn. Quỹ tiền lương chỉ dùng để trả lương cho người lao động đang làm việc, không sử dụng vào mục đích khác.

Lưu ý quan trọng

  • Văn bản này phải được phê duyệt bởi Hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty trước khi ban hành chính thức.
  • Mọi sự thay đổi về mức lương tối thiểu vùng theo quy định nhà nước đều phải được cập nhật kịp thời vào quy chế để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
  • Phụ cấp chức vụ và trách nhiệm phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động và làm cơ sở tính BHXH, BHYT, lương ngừng việc, nghỉ phép.
  • Hệ số hoàn thành công việc cần được đánh giá khách quan, công khai, minh bạch theo từng tuần và tổng hợp hàng tháng để đảm bảo công bằng.
  • Quỹ tiền lương tuyệt đối không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài việc trả lương cho người lao động đang làm việc tại công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa lương cơ bản và thu nhập toàn phần: Nhiều CBCNV cho rằng lương cơ bản là tổng thu nhập hàng tháng, trong khi thực tế lương cơ bản chỉ là một phần dùng để tính BHXH, BHYT và các chế độ khác.
  • Không cập nhật kịp thời mức lương tối thiểu vùng: Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng, nếu công ty không điều chỉnh lương cơ bản tương ứng sẽ vi phạm pháp luật lao động.
  • Xác định sai đối tượng áp dụng phụ cấp chức vụ: Chỉ những người giữ chức danh từ phó trưởng phòng nghiệp vụ chuyên môn trở lên hoặc người có trách nhiệm đặc biệt mới được hưởng phụ cấp này, không áp dụng đại trà.
  • Đánh giá hệ số hoàn thành công việc không khách quan: Việc đánh giá dựa trên cảm tính, thiếu căn cứ dẫn đến mất công bằng, gây mâu thuẫn nội bộ.
  • Sử dụng quỹ tiền lương sai mục đích: Một số đơn vị có thể dùng quỹ lương để chi cho các hoạt động khác như tiếp khách, khen thưởng đột xuất ngoài quy chế, dẫn đến sai phạm tài chính.

Nội dung biểu mẫu

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.1 Phạm vi:

 Quy chế này quy định các nguyên tắc, nội dung quản lý tiền lương, tiền thưởng từ quỹ lương; thống nhất việc sử dụng, trả tiền lương, tiền thưởng từ quỹ lương của Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt phù hợp với quy định của Pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

1.2 Đối tượng áp dụng:

 Quy chế này áp dụng trong việc phân phối tiền lương cho Ban Giám đốc Công ty và toàn thể người lao động đã ký hợp đồng lao động làm việc tại Công ty Cổ phần.

 Quy chế này được phép áp dụng cho các Đơn vị thành viên trong cùng hệ thống công ty BVG tuỳ từng bộ phận cụ thể.

Điều 2: Những Quy định chung

2.1 Những khái niệm cơ bản:

 Thu nhập: Bao gồm tất cả các khoản tiền hoặc hiện vật mà người lao động nhận đuợc từ sự đóng góp công sức lao động của mình vào công ty, theo kết quả, số lượng, chất lượng hay hiệu quả công việc mang lại. Thu nhập có thể biểu hiện bằng tiền hoặc hiện vật baogồm:
Tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp và phúc lợi của công ty.

 Lương có bản: Là mức lương được ghi trong quyết định bổ nhiệm hoặc trong hợp đồng lao động và làm cơ sở lập tính các chế độ BHXH, BHYT, tính lương ngừng việc, nghỉ chế độ có hưởng lương, chế độ nghỉ phép và các khoản phụ cấp, trợ cấp có liên quan đến người lao động. Lương cơ bản được tính dựa trên hệ số lương cơ bản nhân với mức lương cơ bản theo qui định của công ty và đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định theo mỗi vùng, miền và áp dụng được thống nhất trong toàn công ty.

 Phụ cấp chức vụ/hoặc trách nhiệm: là khoản tiền lương bổ sung thường xuyên được tính thêm trong thu nhập đối với bộ phận giữ chức danh lãnh đạo của công ty từ phó trưởng phòng nghiệp vụ chuyên môn trở lên/ hoặc tương đương/ hoặc người có trách nhiệm đặc biệt như (Thủ quỹ tiền mặt, giấy tờ có giá « cổ phiếu, trái phiếu công ty,... ») được xác định không trái với quy định của Pháp luật lao động. Phụ cấp chức vụ/hoặc trách nhiệm phải được ghi trong hợp đồng lao động và làm cơ sở lập tính các chế độ BHXH, BHYT, tính lương ngừng việc, nghỉ chế độ có hưởng lương, chế độ nghỉ phép.

 Trợ cấp: là khoản tiền hỗ trợ thêm của công ty dành cho người lao động được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt tuỳ theo điều kiện SXKD của công ty. Trợ cấp có thể thường xuyên hoặc không thường xuyên.

 Bảng thang bậc lương: là hệ thống các mức lương trong công ty bao gồm :
o Thang bảng lương cơ bản (lương theo bậc)

O Thang bảng lương Sản phẩm (lương theo ngạch chức danh đảm nhiệm)
o Thang bảng lương phụ cấp chức vụ hoặc trách nhiệm/trợ cấp
  Khối sản xuất: Là khối lao động trực tiếp làm ra sản phẩm

 Khối nghiệp vụ, quản trị: Bao gồm các cán bộ quản lý ( Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng) và CBCNV thuộc biên chế tại bộ máy giúp việc Ban lãnh đạo công ty như: Phòng Kinh doanh, Kế toán, XNK & Đầu tư, Kỹ thuật, Hành Chính - Nhân sự .

 Khối bổ trợ gián tiếp: Bao gồm các CBCNV làm việc tại các bộ phận Bảo vệ, tạp vụ, nhà bếp.

 Hệ số hoàn thành công việc: Là hệ số quy định mức độ hoàn thành công việc của từng CBCNV trong các khối đã qui định tại phần trên qui chế này.

2.2 Những quy định chung.

 Hệ số lương cơ bản và mức phụ cấp chức vụ, trách nhiệm được xây dựng tham khảo theo nghị định 205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của chính phủ có điều chỉnh phù hợp với điều kiện và tính chất công việc thực tế, mức xếp hạng doanh nghiệp của công ty .

 Mức Lương cơ bản được thay đổi hàng năm và/hoặc khi có thay đổi về mức lương tối thiểu của nhà nước qui định mà dẫn đến mức lương tối thiểu của người lao động trong công ty không bằng với mức lương tối thiểu được nhà nước quy định.

Danh mục địa bàn vùng I,II, III, IV quy định của pháp luật Nhà nước về các vùng nơi doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh.

 Ngoài các quy định về mức lương cơ bản vùng theo qui định, Công ty sẽ áp dụng mức lương cơ bản vùng đối với từng trường hợp cụ thể do công ty điều động đi công tác tại các vùng khác có mức lương tối thiểu vùng theo qui định của nhà nước thấp hơn mức tối thiểu vùng mà công ty đang áp dụng hoặc thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại nơi đang sinh sống khi CBCNV làm việc từ 22 - :- 25 ngày làm việc.

 Mỗi vị trí công việc/ hoặc chức danh đảm nhiệm đều được xác định bậc vị trí công việc trong thang, bảng lương. CBCNV làm việc gì thì đuợc trả lương theo bậc vị trí công việc và Hệ số hoàn thành công việc đó.

 Mỗi vị trí công việc hoặc chức danh đảm nhiệm đều có định mức lao động/ hoặc tiêu chuẩn đảm nhiệm công việc do công ty xây dựng và thể hiện trong bản mô tả công việc được phổ biến trực tiếp đến từng CBCNV.

 Kết quả công việc của mỗi CBCNV hàng tháng đều được công ty đánh giá và công nhận. CBCNV được hưởng phần lương sản phẩm theo vị trí/ hoặc chức danh đảm nhiệm, khối lượng công việc, mức độ và hiệu quả hoàn thành công việc theo quy định của công ty và trả theo từng mức độ đạt được khác nhau. Việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc được đánh giá, phân loại, bình bầu theo Hệ số hoàn thành công việc đó và tiến hành theo từng tuần, và tổng hợp theo tháng.

 CBCNV đảm nhận công việc nặng nhọc nguy hiểm, độc hại hoặc công tác xa được hưởng khoản phụ cấp bồi dưỡng trực tiếp theo quy định của công ty và phù hợp với pháp luật lao động.

Điều 3: Nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ tiền lương

 Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn về số lượng, chất lượng và tiến độ thực tế hoàn thành công việc của mỗi người lao động và CBCNV, phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và kết quả công việc của từng khối.

 Phân phối tiền lương cho CBCNV theo nguyên tắc: Mỗi khối cụ thể công ty sẽ áp dụng hình thức trả lương phù hợp với tính chất công việc, trình độ chuyên môn và mức độ hoàn thành công việc phù hợp với pháp luật lao động và quy định của công ty.

 Những CBCNV thực hiện công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả kinh doanh của công ty thì được trả lương cao và ngược lại

 Quỹ tiền lương chỉ được dùng để trả lương cho người lao động đang làm việc tại Công ty, không sử dụng quỹ tiền lương vào mục đích khác.