Hướng dẫn điền Chương 10 Quy chế lương: Tổ chức thực hiện

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu Chương 10 – Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành là phần cuối cùng của Quy chế tiền lương công ty. Mục đích của biểu mẫu này là quy định rõ cơ cấu, thành phần và trách nhiệm của Hội đồng lương – cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và điều chỉnh chính sách tiền lương. Đồng thời, biểu mẫu xác lập các điều khoản thi hành, hiệu lực và nguyên tắc sửa đổi quy chế, đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch trong toàn bộ hệ thống lương thưởng của công ty. Việc điền đúng biểu mẫu này giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật lao động và tạo cơ sở vững chắc cho các quyết định về lương.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Phòng Hành chính – Nhân sự (HC-NS) chủ trì soạn thảo, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty. Thời điểm điền biểu mẫu là khi xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế tiền lương toàn công ty. Cụ thể, biểu mẫu được hoàn thiện sau khi Hội đồng lương đã họp, thảo luận và thống nhất các nội dung về lương, thưởng, phụ cấp. Sau đó, biểu mẫu sẽ được trình lên Hội đồng quản trị (HĐQT) để phê duyệt và ban hành chính thức. Nhân viên mới cần lưu ý rằng biểu mẫu này không phải để điền hàng ngày mà chỉ được cập nhật khi có thay đổi lớn về chính sách hoặc theo định kỳ 6 tháng một lần vào tháng 1 và tháng 7.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Điều 23 – Hội đồng lương: Ghi rõ tên điều khoản là "Hội đồng lương". Tại mục 23.1, ghi tên người quyết định thành lập hội đồng (thường là Giám đốc công ty). Mục 23.2 liệt kê đầy đủ các chức danh thành viên: Chủ tịch (Giám đốc), Phó chủ tịch (Phó Giám đốc và/hoặc Kế toán trưởng/Chủ tịch Công đoàn), Ủy viên thường trực (Trưởng phòng HC-NS hoặc Phó Chủ tịch Công đoàn), các ủy viên (đại diện người lao động và tổ chức đoàn thể), Thư ký (Phòng HC-NS). Mỗi chức danh phải điền đúng tên người hoặc chức vụ hiện tại.
  2. Điều 23.3 – Trách nhiệm hội đồng lương: Ghi chi tiết 4 trách nhiệm chính: (1) Tổ chức xây dựng dự thảo quy chế tiền lương, lấy ý kiến người lao động và tham khảo ý kiến Công đoàn; (2) Hoàn thiện quy chế sau lấy ý kiến, trình HĐQT phê duyệt; (3) Dự thảo quy định về quản lý, phân phối tiền lương, xây dựng phương án khoán lương; (4) Họp định kỳ tối thiểu 2 lần/năm vào tháng 1 và tháng 7 để soát xét vấn đề lương. Mỗi trách nhiệm cần được mô tả ngắn gọn, đúng nội dung.
  3. Điều 24 – Điều khoản thi hành: Điền số chương và số điều của quy chế (ví dụ: X Chương, 24 Điều). Ghi rõ ngày hiệu lực thi hành là "kể từ ngày ký ban hành". Nêu rõ các quy chế trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ. Bổ sung điều kiện khi chính sách nhà nước hoặc điều kiện SXKD thay đổi thì quy chế được bổ sung, điều chỉnh. Cuối cùng, ghi rõ mọi sửa đổi phải được HĐQT Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt phê duyệt mới có hiệu lực.
  4. Thông tin công ty: Ở cuối điều 24, cần kiểm tra và điền đúng tên công ty là "Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt". Đây là thông tin quan trọng để xác định thẩm quyền phê duyệt.
  5. Ngày ký ban hành: Dù không có trường cụ thể, nhưng khi soạn thảo, cần ghi rõ ngày, tháng, năm ký ban hành quy chế. Ngày này sẽ là mốc hiệu lực của toàn bộ quy chế.
  6. Chữ ký và phê duyệt: Sau khi điền đầy đủ nội dung, biểu mẫu cần được trình lên HĐQT để ký phê duyệt. Phòng HC-NS chịu trách nhiệm lưu trữ bản gốc có chữ ký.

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này phải được soạn thảo bằng văn bản hành chính, sử dụng ngôn ngữ trang trọng, chính xác, tránh viết tắt hoặc dùng từ ngữ không rõ ràng.
  • Thành phần Hội đồng lương phải được cập nhật theo đúng nhân sự hiện tại của công ty, không được để tên cũ hoặc chức danh đã thay đổi.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung quy chế đều phải thông qua HĐQT và có biên bản họp kèm theo. Không tự ý thay đổi nội dung khi chưa được phê duyệt.
  • Thời gian họp định kỳ (tháng 1 và tháng 7) phải được tuân thủ nghiêm ngặt, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tiến độ soát xét lương toàn công ty.
  • Khi điền số chương và số điều, cần đối chiếu với toàn bộ quy chế để đảm bảo tính thống nhất. Ví dụ: nếu quy chế có 10 chương thì ghi "10 Chương".

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn chức danh trong Hội đồng lương: Ví dụ ghi Phó Giám đốc là Chủ tịch thay vì Giám đốc, hoặc bỏ sót Ủy viên thường trực. Cần kiểm tra kỹ danh sách thành phần.
  • Không ghi rõ tên công ty ở điều 24: Nhiều người chỉ ghi "công ty" chung chung, dẫn đến thiếu cơ sở pháp lý khi cần xác định thẩm quyền phê duyệt.
  • Quên ghi ngày hiệu lực hoặc ghi ngày không chính xác: Ngày hiệu lực phải trùng với ngày ký ban hành, nếu sai sẽ gây tranh chấp về thời điểm áp dụng quy chế.
  • Bỏ sót nội dung bãi bỏ quy chế cũ: Điều 24 yêu cầu nêu rõ các quy chế trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ. Nếu thiếu, sẽ tồn tại hai hệ thống quy chế song song gây rối.
  • Không cập nhật số chương và số điều: Khi quy chế được sửa đổi, số chương hoặc số điều có thể thay đổi. Cần điều chỉnh cho khớp với phiên bản mới nhất.

Nội dung biểu mẫu

CHƯƠNG X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hội đồng lương:

23.1 Thành lập hội đồng lương:

- Giám đốc công ty quyết định thành lập hội đông lương để tổ chức xây dựng, thực hiện, chế độ tiền lương trong công ty

23.2 Thành phần hội đồng lương gồm:

 Chủ tịch hội đồng : Giám đốc công ty

 Phó chủ tịch hội đồng : Phó Giám đốc công ty và/hoặc Kế toán trưởng/Chủ tịch Công Đoàn.

 Uỷ viên thường trực : Trưởng phòng HC- NS hoặc các PCT công đoàn

 Các uỷ viên : Đại diện người lao động và tổ chức đoàn thể trong Cty

 Thư ký hội đồng : Phòng HC- NS

23.3 Trách nhiệm hội đồng lương

 Tổ chức xây dựng dự thảo quy chế tiền lương của công ty hoặc dự thảo bổ sung sửa đổi quy chế tiền lương, tổ chức lấy ý kiến của người lao động, tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn Công ty

 Hoàn thiện quy chế sau khi lấy ý kiến tham gia trình HĐQT công ty phê duyệt, ban hành.

 Dự thảo các quy định về quản lý, phân phối tiền lương, thu nhập, xây dựng phương án khoán lương, tổ chức thảo luận, báo cáo công ty, ban hành, áp dụng.

 Hàng năm tối thiểu họp 2 lần (tối đa không qui định) vào tháng 1 và tháng 7 để soát xét lại tất cả các vấn đề về tiền lương, thảo luận các vướng mắc cũng như ý kiến của người lao động để trình lên HDQT công ty xem xét quyết định sửa đổi qui chế phù hợp.

Điều 24: Điều khoản thi hành:

Quy chế gồm X Chương, 24 điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, các
quy chế trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ.

Khi các chế độ chính sách chung của nhà nước và điều kiện SXKD của công ty thay đổi thì quy chế này được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.

Mọi bổ sung, sửa đổi quy chế phải được HĐQT công ty Cổ phần Thép Bắc Việt phê duyệt, quyết định mới có hiệu lực thi hành.