Hướng dẫn điền bảng mô tả công việc NV Kinh doanh

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc" dành cho vị trí NV Kinh doanh thuộc Phòng Kinh doanh được thiết kế nhằm chuẩn hóa các nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên. Tài liệu này giúp nhân viên mới nắm rõ công việc cần thực hiện, tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và định mức thời gian cho từng đầu việc. Đồng thời, biểu mẫu cũng là cơ sở để quản lý đánh giá năng lực, xếp loại và tính lương theo kết quả kinh doanh hàng tháng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Kinh doanh hoặc Giám đốc Kinh doanh trực tiếp điền và cập nhật khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ hoặc quy trình làm việc. Nhân viên mới khi nhận việc cũng cần đọc và xác nhận nội dung trong bảng mô tả này để hiểu rõ trách nhiệm của mình. Thời điểm điền thường là đầu năm tài chính, khi có nhân sự mới hoặc khi phòng ban thay đổi quy trình kinh doanh.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh: Ghi rõ "NV Kinh doanh". Đây là chức danh chính thức của vị trí đang tuyển dụng hoặc đánh giá.
  2. Đơn vị: Ghi "Phòng Kinh doanh" – đơn vị trực thuộc của nhân viên.
  3. Nơi làm việc: Ghi "TP. Hồ Chí Minh" – địa điểm làm việc chính.
  4. Cấp trên trực tiếp: Ghi "GĐ. KD" – người quản lý trực tiếp và phê duyệt công việc.
  5. Tóm tắt công việc: Mô tả ngắn gọn ba đầu việc chính: Chào hàng, Nhận đặt hàng và Bàn giao đơn hàng cho nhân viên theo dõi đơn hàng.
  6. Nhiệm vụ chi tiết: Liệt kê từng nhiệm vụ cụ thể như chuyển chào mẫu, nhận mẫu phân tích, trả lời khả năng sản xuất, lập báo giá, nhận phản hồi, lập mail định giá, trình duyệt đơn hàng, bàn giao đơn hàng, giải quyết khiếu nại, báo cáo doanh thu, báo cáo tiếp thị, báo cáo định hướng thị trường và đôn đốc thanh toán.
  7. Tiêu thức đánh giá: Ứng với mỗi nhiệm vụ, ghi rõ chỉ số đo lường như số đơn đặt hàng, số lượng mẫu phân tích, thời gian báo giá, doanh thu thực hiện, công nợ quá hạn…
  8. Định mức thời gian: Ghi số lượng mục tiêu cần đạt, ví dụ 10 đơn chào mẫu, 5 mẫu thử nghiệm, 15 khiếu nại giải quyết…
  9. Các mối quan hệ công tác: Liệt kê các đơn vị nội bộ (Xí nghiệp SX, Phòng NCPT, KH, KTCL, VT, KTTC, NS) và bên ngoài (khách hàng). Ghi rõ chức danh người liên hệ và mục đích liên hệ.
  10. Quyền hạn: Ghi rõ quyền hạn về tài chính (công nợ thanh toán sau 45 ngày, không nộp cọc), quyền yêu cầu thông tin từ nhân viên theo dõi đơn hàng, quyền làm việc trực tiếp với các xí nghiệp và quyền hưởng lương theo tỷ lệ khoán doanh thu.
  11. Tiêu chuẩn người đảm nhận: Ghi trình độ văn hóa (Trung cấp/Đại học), chuyên môn (Quản trị Kinh doanh hoặc Marketing), ngoại ngữ (Anh văn B), kiến thức về công nghệ sản xuất và quy trình sản xuất.
  12. Kỹ năng và kinh nghiệm: Ghi kỹ năng đàm phán, tìm kiếm đơn hàng mới, giải quyết khiếu nại, làm việc áp lực cao. Kinh nghiệm tối thiểu 1 năm ở vị trí tương đương.
  13. Điều kiện làm việc: Ghi tính chất lưu động và mức độ thường xuyên.

Lưu ý quan trọng

  • Không bỏ sót bất kỳ nhiệm vụ nào trong danh sách, vì mỗi nhiệm vụ đều gắn với tiêu chí đánh giá và định mức thời gian cụ thể.
  • Định mức thời gian phải được thống nhất với Giám đốc Kinh doanh trước khi điền vào biểu mẫu, tránh trường hợp quá cao hoặc quá thấp so với thực tế.
  • Phần quyền hạn tài chính cần được phê duyệt bởi cấp trên và lưu lại email trình duyệt để làm căn cứ sau này.
  • Khi điền mối quan hệ công tác, cần ghi đầy đủ tên phòng ban và chức danh cụ thể để tránh nhầm lẫn khi liên hệ.
  • Tiêu chuẩn tuyển dụng phải được cập nhật theo yêu cầu thực tế của thị trường và chiến lược kinh doanh hiện tại.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Số đơn đặt hàng tiếp nhận" và "Số lượng đơn hàng bàn giao" – đây là hai chỉ số khác nhau, cần phân biệt rõ.
  • Không ghi đầy đủ các đơn vị liên quan ở phần mối quan hệ công tác, dẫn đến thiếu thông tin khi cần phối hợp.
  • Điền sai định mức thời gian do không tham khảo ý kiến của Giám đốc Kinh doanh, gây khó khăn khi đánh giá hiệu quả công việc.
  • Bỏ sót phần quyền hạn về lương khoán doanh thu, khiến nhân viên không hiểu rõ cơ chế tính lương.
  • Ghi thiếu kỹ năng đặc biệt như thuyết phục khách hàng và khéo léo trong giao tiếp, đây là yếu tố quan trọng đối với NV Kinh doanh.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Tên chức danh

NV Kinh doanh

Số

Đơn vị

Phong Kinh doanh.

Nơi làm việc

TP. Hồ Chí Minh

Cấp trên trực tiếp

 GĐ. KD

Tóm tắt công việc :

Chào hàng & Nhận đặt hàng & Bàn giao đơn hàng cho NV theo dõi đơn hàng các đơn hàng của Công ty bạn hoặc các Cơ sở TNHH….

Nhiệm vụ

Tiêu thức đánh giá

Định mức thời gian

1. Chuyển chào mẫu

Số đơn đặt hàng tiếp nhận

10

  1. Nhận mẫu về phân tích

Số lượng mẫu phân tích

10

  1. Trả lời khả năng sản xuất đơn hàng

Mục tiêu chất lượng (trong vòng 48 giờ)

10

  1. Lập báo giá

Thời gian báo giá cho khách 48 giờ .

10

  1. Nhận thông tin phản hồi .

Số lượng mẫu thử nghiệm

5

  1. Lập mail định giá mặt hàng

Số lượng mặt hàng được định giá

5

  1. Lập mail trình duyệt đơn hàng

Số lượng đơn hàng đặt – Thực hiện doanh thu của Phong giao .

5

  1. Bàn giao đơn hàng NV Theo dõi đơn hàng

Số lượng đơn hàng bàn giao

5

  1. Giải quyết khiếu nại

Kết quả giải quyết khiếu nại

15

  1. Báo cáo doanh thu thực hiện

Doanh thu thực hiện được trong tháng

5

  1. Báo cáo tiếp thị

Báo cáo tình hình sát với nhu cầu mua hàng của khách, tham mưu

5

  1. Báo cáo định hướng phát triển thị trường

Số lượng đơn hàng dự kiến tiêu thụ

10

  1. Đôn đốc thanh toán tiền hàng

Công nợ quá hạn

5

Các mối quan hệ công tác

Phạm vi quan hệ

Đơn vị liên quan

Chức danh người liên hệ

Mục đích

Nội bộ

Bên ngoài

x

1/ Các Xí nghiệp SX

2/ P.NCPT- P.KH – P.KTCL.

3/ P.VT – P.KTTC – P.NS

4/ Các Phòng khác như VT, KTCL , NS, KTTC …

GD Xí nghiệp

Nhân viên trực tiếp giải quyết .

Nhân viên Phòng Nghiệp vụ

Nhân viên nghiệp vụ

+ Nhận thông tin về khả năng sản xuất đơn hàng đạt chất lượng, yêu cầu tiến độ…Phản hồi theo yêu cầu của khách .

+Nhận thông tin về mặt hàng, nguyên liệu, tồn kho, tiến độ, chất lượng .v.v…. để chào hàng.

+ Theo dõi hàng tồn kho, hạn mức tín dụng, g/q các vấn đề liên quan đến Khách hàng thị trường May Công nghiệp.

+ Đôn đốc các đơn vị trả lời để phản hồi cho khách .

x

1/ Khách hàng

Người đại diện ký hợp đồng, ủy quyền giao nhận hàng…

+ Chào mẫu, tiếp nhận yêu cầu, trả lời yêu cầu, đôn đốc khách thực hiện theo hợp đồng, giải quyết khiếu nại.

Quyền hạn :

Chức danh CBCNV thuộc quyền

Số lượng nhân sự tương ứng

Mức độ giám sát

CBNV khác (nêu chức danh cụ thể)

Không

Không

Về quản lý tài chính

Lĩnh vực

Giá trị tối đa

Mức độ quyền hạn

Công nợ thị trường

Thanh toán sau 45 ngày – Không nộp cọc

Đề xuất GĐ KD trong mail trình đơn hàng.

- Các quyền hạn khác:

- Yêu cầu NV theo doi đơn hàng thông tin tình hình triển khai đơn hàng để tiến hành giao dịch đơn hàng mới.

- Làm việc trực tiếp với các Cán bộ phụ trách tại các xí nghiệp có liên quan để thực hiện khả năng tiếp nhận đơn hàng, tiến độ sản xuất, chất lượng… .

- Đựơc hưởng lương theo tỷ lệ khoán doanh thu theo kết quả hàng tháng của cán bộ kinh doanh, hệ số do Gíam đốc KD quyết định.

- Tiêu chuẩn của người đảm nhận công việc:

+ Trình độ văn hóa: Trung cấp/ Đại học

+ Trình độ chuyên môn : Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh, hoặc Marketing…

 + Trình độ ngoại ngữ: Anh văn bằng B.

+ Kiến thức: Công nghệ SX, Quy trình sản xuất, mặt hàng v.v….

- Kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc:

 + Đàm phán, giao dịch kinh doanh

+ Tìm kiếm được đơn hàng mới, khách hàng mới.

+ Giải quyết các khiếu nại với khách hàng.

+ Làm việc tốt dưới áp lực cao.

- Yêu cầu kinh nghiệm ( lĩnh vực, thời gian tối thiểu )

- Kinh nghiệm tối thiếu 1 năm ở vị trí tương đương.

- Các kỹ năng đặc biệt: 

Thuyết phục khách hàng & Khéo léo trong giao tiếp .

- Điều kiện làm việc:

Tính chất: Lưu động

Mức độ: Thường xuyên