Hướng dẫn điền mẫu Bảng mô tả công việc Nhân viên bán hàng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc" này được thiết kế để chuẩn hóa thông tin về vị trí Nhân viên bán hàng thuộc Phòng Kinh Doanh. Mục đích chính của biểu mẫu là giúp nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và các mối quan hệ công tác của mình. Đồng thời, đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả làm việc, xác định nhu cầu đào tạo và làm căn cứ cho các quyết định nhân sự. Biểu mẫu này cũng giúp phòng ban quản lý nhân sự một cách minh bạch và hiệu quả hơn.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Kinh doanh hoặc Phó Giám đốc Kinh doanh (cấp trên trực tiếp của vị trí này) chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Nhân viên bán hàng mới sẽ được cung cấp biểu mẫu này trong quá trình hội nhập để nắm rõ công việc. Biểu mẫu cần được điền và cập nhật khi có sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ cấu tổ chức. Ngoài ra, khi đánh giá hiệu suất định kỳ (hàng quý hoặc hàng năm), biểu mẫu này cũng được xem xét lại để đảm bảo tính phù hợp.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Mục này ghi nhận các thông tin cơ bản về vị trí. Cụ thể: Tên chức danh là "Nhân viên bán hàng", Mã chức danh là "BD1/08", Đơn vị công tác là "Phong Kinh Doanh", Cấp trên trực tiếp là "Phó Giám đốc KD", và Địa chỉ nơi làm việc là "TP.HCM". Cần điền chính xác các thông tin này để tránh nhầm lẫn.
  2. II. Quyền hạn: Mục này liệt kê các quyền hạn của nhân viên. Có hai loại: Quyền hạn trực tiếp (thu tiền khách và nộp lại công ty theo giá bán) và Quyền hạn gián tiếp (quyết định giá bán, chi phí cửa hàng nhưng phải đề xuất qua Cán bộ phụ trách cửa hàng). Cần ghi rõ mức độ quyền hạn để nhân viên biết giới hạn hành động của mình.
  3. III. Nhiệm vụ: Mục này chia nhiệm vụ theo các mốc thời gian: hàng ngày (giao dịch, giới thiệu hàng, thực hiện chỉ đạo), hàng tuần (thu hồi công nợ, theo dõi xuất nhập), hàng tháng (kiểm tra doanh thu, đối chiếu công nợ), hàng quý (làm việc với kế toán), và hàng năm (kiểm kê hàng hóa). Cần điền đầy đủ và cụ thể từng nhiệm vụ.
  4. IV. Quỹ thời gian làm việc: Mục này ghi nhận tỷ lệ thời gian làm việc tại cửa hàng. Theo biểu mẫu, nhân viên bán hàng dành 100% thời gian làm việc tại cửa hàng. Điều này giúp xác định vị trí làm việc chính và không có sự phân bổ thời gian cho các địa điểm khác.
  5. V. Các mối quan hệ công tác: Mục này mô tả các mối quan hệ nội bộ và bên ngoài. Nội bộ: làm việc với P. KTTC và Cán bộ phụ trách cửa hàng để kiểm kê, đối chiếu doanh thu, công nợ vào cuối tháng, năm. Bên ngoài: làm việc với khách hàng để giới thiệu, chào bán hàng và đối chiếu công nợ hàng ngày. Cần điền rõ phạm vi, đối tượng, mục đích và thời điểm quan hệ.
  6. VI. Phương tiện làm việc: Mục này liệt kê các phương tiện được cấp để làm việc. Theo biểu mẫu, nhân viên được cung cấp bàn ghế làm việc, hồ sơ và máy vi tính. Cần ghi nhận đầy đủ để đảm bảo nhân viên có đủ công cụ thực hiện nhiệm vụ.
  7. VII. Tiêu chuẩn chức danh: Mục này nêu các yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng và tố chất. Cụ thể: Trình độ 12/12, Kiến thức nắm được thông số tính chất hàng vải, Kỹ năng giới thiệu đàm phán thuyết phục, Tố chất nhanh nhẹn vui vẻ kiên trì. Đây là cơ sở để tuyển dụng và đánh giá nhân viên.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền biểu mẫu, cần sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, tránh mơ hồ. Mỗi nhiệm vụ và quyền hạn phải được mô tả cụ thể để nhân viên hiểu đúng và thực hiện đúng.
  • Thông tin về cấp trên trực tiếp và các mối quan hệ công tác phải được cập nhật thường xuyên, đặc biệt khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc cơ cấu tổ chức.
  • Phần tiêu chuẩn chức danh cần được xem xét định kỳ để đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường và chiến lược kinh doanh của công ty.
  • Biểu mẫu này nên được lưu trữ trong hồ sơ nhân sự của từng nhân viên và được ký xác nhận bởi cả nhân viên và cấp trên trực tiếp để đảm bảo tính cam kết.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và gián tiếp: Nhiều nhân viên không phân biệt được quyền tự quyết và quyền đề xuất, dẫn đến việc tự ý quyết định giá bán hoặc chi phí vượt quá thẩm quyền.
  • Bỏ sót nhiệm vụ theo mốc thời gian: Nhân viên thường chỉ tập trung vào nhiệm vụ hàng ngày mà quên các nhiệm vụ hàng tuần, hàng tháng như đối chiếu công nợ hay kiểm kê hàng hóa.
  • Không cập nhật thông tin quan hệ công tác: Khi có nhân sự mới ở phòng KTTC hoặc thay đổi cán bộ phụ trách cửa hàng, nhân viên không cập nhật thông tin, dẫn đến liên lạc sai đối tượng.
  • Ghi thiếu phương tiện làm việc: Một số trường hợp không liệt kê đầy đủ các phương tiện cần thiết như máy tính, phần mềm quản lý bán hàng, gây khó khăn cho nhân viên khi tác nghiệp.
  • Tiêu chuẩn chức danh quá chung chung: Việc chỉ ghi "nhanh nhẹn, vui vẻ" mà không có tiêu chí cụ thể khiến việc đánh giá ứng viên trở nên khó khăn và thiếu khách quan.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên chức danh : Nhân viên bán hàng

2. Mã chức danh : BD1/08

3. Đơn vị công tác : Phong Kinh Doanh

4. Cấp trên trực tiếp : Phó Giám đốc KD

5. Địa chỉ nơi làm việc : TP.HCM

II. QUYỀN HẠN

Quyền hạn

Mức độ quyền hạn

1. Quyền hạn trực tiếp

Thu tiền của khách và nộp tiền lại cho công ty

Theo giá bán của đơn vị

2.Quyền hạn gián tiếp

Quyết định giá cả bán hàng với khách hàng

Chi các chi phí tại cửa hàng

Đề xuất qua Cán bộ phu trach cua hang xem xét chỉ đạo

Báo cáo hàng tháng theo qui định

III. NHIỆM VỤ

1.Nhiệm vụ hàng ngày:

- Giao dịch với khách hàng để chào và bán các mặt hàng đang có sẵn tại cửa hàng .

- Giới thiệu chào bán mẫu tự doanh mới .

- Tiếp nhận và thực hiện các chỉ đạo của CB phu trach cua hang và đơn vị .

2.Nhiệm vụ hàng tuần:

- Thu hồi công nợ khách hàng nếu có .

- Theo dõi số lượng hàng hoá xuất - nhập tại cửa hàng .

3.Nhiệm vụ hàng tháng:

- Kiểm tra và báo cáo doanh thu tại cửa hàng .

- Đối chiếu công nợ với khách hàng

4.Nhiệm vụ hàng quý:

- Làm việc với kế toán cua hang về tình hình công nợ và hàng hoá tại cửa hàng

5.Nhiệm vụ hàng năm:

- Kiểm kê hàng hoá tại cửa hàng .

IV. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC

- Làm việc tại cửa hàng : 100 %

V. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị

có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

P. KTTC – CB Phu trach cua hang

Kiểm kê hàng hoá

Đối chiếu doanh thu, công nợ khách hàng

Cuối tháng, năm

Khi có nhu cầu

X

KHÁCH HÀNG

Giới thiệu , chào bán : mặt hàng có sẵn , mẫu mã mới

Đối chiếu công nợ

Hàng ngày.

Khi có khách .

Khi có nhu cầu

VI. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC

- Bàn ghế làm việc , hồ sơ , máy vi tính

VII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

1. Trình độ:  12/12

2. Kiến thức: Nắm được thông số, tính chất hàng vải.

3. Kỹ năng: Giới thiệu, đàm phán, thuyết phục.

4. Tố chất: Nhanh nhẹn, vui vẻ, kiên trì.