Quy định chức năng nhiệm vụ Phòng Nghiên cứu Phát triển

Mục lục (3)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định Chức năng – Nhiệm vụ – Trách nhiệm – Quyền hạn Phòng Nghiên cứu Phát triển" là văn bản nội bộ quan trọng, nhằm xác định rõ ràng vị trí, vai trò và phạm vi hoạt động của Phòng NCPT trong cơ cấu tổ chức công ty. Tài liệu này giúp chuẩn hóa các đầu việc, trách nhiệm và quyền hạn của từng vị trí trong phòng, từ Trưởng phòng đến nhân viên. Đồng thời, quy định này là cơ sở pháp lý để phối hợp công tác giữa Phòng NCPT với các xí nghiệp (XN) và các phòng ban khác, đảm bảo mọi hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới được vận hành thông suốt và hiệu quả.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Ban Lãnh đạo Công ty (Cơ quan Tổng Giám đốc) phê duyệt và ban hành, dựa trên đề xuất của Trưởng Phòng NCPT. Văn bản này không phải là biểu mẫu để nhân viên điền hàng ngày, mà là tài liệu quy chuẩn được soạn thảo khi thành lập phòng hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ. Toàn bộ cán bộ nhân viên (CBNV) thuộc Phòng NCPT và các đơn vị liên quan có trách nhiệm đọc, hiểu và tuân thủ các quy định trong văn bản này ngay khi nó được ban hành và phổ biến.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề văn bản: Ghi rõ "QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN PHÒNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN". Đây là tên gọi chính thức của văn bản, cần được viết in hoa và căn giữa.
  2. Chương I - Quy định chung: Mục này xác định vị trí của Phòng NCPT là cấp phòng thuộc công ty, ngang cấp với các xí nghiệp. Cần nêu rõ chức năng chính là nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đồng thời khẳng định vai trò chuyên môn cấp trên đối với các bộ phận tại XN trong lĩnh vực phát triển sản phẩm.
  3. Chương II - Chức năng, Nhiệm vụ, Quyền hạn: Phần này liệt kê chi tiết 4 chức năng chính (tham mưu chiến lược, phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, marketing nội địa). Tiếp theo là 9 nhiệm vụ cụ thể và 6 quyền hạn của phòng. Người soạn thảo cần đảm bảo các nội dung này bao quát đầy đủ hoạt động của phòng.
  4. Chương III - Tổ chức quản lý: Mô tả cơ cấu nhân sự bao gồm Trưởng phòng, hai Phó phòng (phụ trách Thiết kế sản phẩm và Công nghệ), cùng các nhân viên (phân tích mẫu, công nghệ, thiết bị, marketing). Phần này cũng nêu rõ 8 nguyên tắc quản lý điều hành, từ trách nhiệm của Trưởng phòng đến chế độ báo cáo và quyền báo cáo vượt cấp.
  5. Chương IV - Chế độ và mối quan hệ làm việc: Quy định chế độ làm việc theo nội quy chung của công ty và quy định riêng của phòng. Phần này đặc biệt quan trọng khi xác lập mối quan hệ với Cơ quan Tổng Giám đốc (nhận chỉ đạo, báo cáo, tham mưu), với các XN-Phòng khác (theo quy chế phối hợp) và với các đơn vị ngoài công ty (phải có sự ủy quyền).
  6. Chương V - Điều khoản thi hành: Ghi rõ hiệu lực của quy định kể từ ngày ban hành. Quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung bởi Cơ quan Tổng Giám đốc. Phòng NCPT chịu trách nhiệm phổ biến đến toàn thể CBNV để triển khai thực hiện.

Lưu ý quan trọng

  • Văn bản này là quy định nội bộ có tính pháp lý cao, mọi thành viên trong Phòng NCPT và các đơn vị liên quan bắt buộc phải tuân thủ nghiêm túc.
  • Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về quy mô hoặc yêu cầu sản xuất kinh doanh, quy định này cần được xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời để phù hợp với tình hình thực tế.
  • Nguyên tắc "thủ trưởng" được áp dụng trong chỉ đạo điều hành, nhưng vẫn đề cao tinh thần dân chủ, đoàn kết và phát huy trí tuệ tập thể trong phòng.
  • Mọi đề xuất thay đổi về thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn mặt hàng hay quy trình thử nghiệm đều phải được bàn bạc thống nhất trong phòng và có sự chấp thuận của Trưởng phòng trước khi triển khai.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa chức năng "tham mưu" và "quyết định": Phòng NCPT có chức năng tham mưu, đề xuất chiến lược phát triển sản phẩm, nhưng quyền quyết định cuối cùng thuộc về Cơ quan Tổng Giám đốc.
  • Không phân biệt rõ vai trò của hai Phó phòng: Phó phòng Thiết kế sản phẩm tập trung vào nghiên cứu nguyên liệu và thử nghiệm mẫu mã, trong khi Phó phòng Công nghệ phụ trách phát triển quy trình sản xuất mới.
  • Vi phạm nguyên tắc báo cáo: Cấp dưới chỉ được báo cáo vượt cấp khi đã trình bày với cấp trên trực tiếp nhưng không được giải quyết thỏa đáng hoặc bị chậm trễ, và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo đó.
  • Quan hệ với đơn vị ngoài công ty không đúng quy trình: Mọi giao dịch với đối tác bên ngoài đều phải tuân thủ nội quy công ty và chỉ được thực hiện khi có sự ủy quyền cụ thể từ Tổng Giám đốc hoặc Trưởng phòng.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ

TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN

PHÒNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

CHƯƠNG I

 
 


QUY ĐỊNH CHUNG

1.Phòng Nghiên cứu Phát triển (Phòng NCPT) là cấp Phòng thuộc Công ty , thực hiện chức năng nghiên cứu , phát triển sản pham mới

2.Vị trí – vai trò Phòng NCPT

-Trong cơ cấu tổ chức Công ty : Phòng NCPT có vị trí ngang cấp với các  XN

-Về chuyên môn : là cấp trên về chuyên môn đối với các bộ phận công tác tại các XN trong lĩnh phát triển sản phẩm.

3.Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành và hoạt động của Phòng NCPT do Cơ quan Tổng Gíam Đốc quyết định trên cơ sở đề xuất của Trưởng Phòng NCPT.

CHƯƠNG II

 
 


CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ- QUYỀN HẠN

I.CHỨC NĂNG

1.Tham mưu cho Công ty về chính sách , chiến lược phát triển sản phẩm.

2.Phát triển sản phẩm mới .

3. Nghiên cứu ứng dụng nguyên liệu mới , kỹ thuật , công nghệ mới trong công tác phát triển mặt hàng

4.Công tác Marketting sản phẩm từ thị trừơng nội địa

II.NHIỆM VỤ

1.Xây dựng , đề xuất cho Công ty chính sách , chiến lược phát triển mặt hàng , dự báo xu hướng phát triển , nhu cầu sản phẩm mới.

2.Nghiên cứu xây dựng và đề xuất các qui chế , qui định , chính sách , chế độ của Công ty trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển sản phẩm phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

3.Phân tích sản phẩm từ yêu cầu khách hàng , các đơn vị kinh doanh và nhu cầu thị trừơng , dự báo đánh giá khả năng thực hiện .

4.Nghiên cứu thiết kế , thử nghiệm mặt hàng mới.

5.Nghiên cứu , thử nghiệm nguyên liệu mới , kỹ thuật – công nghệ mới để tạo ra sản pham mới .

6.Quản lý ,kiểm soát quá trình thết kế , thử nghiệm , thông số mặt hàng .

7.Tổ chức các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển mặt hàng .

8.Hỗ trợ các XN tổ chức , thực hiện các chương trình , hoạt động liên quan đến công tác thiết kế , phát triển mặt hàng sản phẩm mới .

9.Tổ chức công tác Marketting , công tác quảng bá mặt hàng mới , công nghệ mới , để hổ trợ công tác kinh doanh nội địa

III.QUYỀN HẠN

1.Được quyền đề xuất tham gia các ý kiến có khả năng thúc đẩy quá trình phối hợp tốt giữa các đơn vị thuộc các XN trong hệ thống thiết kế , thử nghiệm sản phẩm của Công ty, có lợi cho sự phát triển chung .

2.Được đề xuất chế độ khen thưởng , kỷ luật đối với CBNV thuộc quyền theo qui định Công ty.

3.Được quyền yêu cầu các XN cung cấp số liệu liên quan và phối hợp , tạo mọi điều kiện để Phòng thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao .

4.Được quyền tổ chức các cuộc họp , hội ý với các XN để bàn bạc thực hiện các chuyên đề , các chương trình hoạt động liên quan .

5.Được quyền đề xuất bố trí , bổ nhiệm cán bộ thuộc Phòng .

6.Đựơc quyền xây dựng các phương án phát triển kinh doanh sản phẩm

  


CHƯƠNG III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ

IV.CƠ CẤU TỔ CHỨC – NHÂN SỰ

Phòng NCPT hoạt động theo cơ cấu tổ chức như sau :

-Trưởng Phòng : trực tiếp phụ trách tất cả các mặt hoạt động của Phòng NCPT .

-Phó Phòng – Thiết kế sản phẩm: phụ trách hoạt động nghiên cứu , thiết kế , phát triển nguyên liệu mới , thử nghiệm mặt hàng sản phẩm mới .

-Phó Phòng – Công nghệ: phụ trách nghiên cứu , phát triển qui trình mới 

-Nhân viên phân tích mẫu : 1.

-Nhân viên công nghệ 1

-Nhân viên thiết bị : 1 .

-Bộ phận Marketting : 1-2.

V.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC


VI.NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH

1.Trưởng Phòng quản lý điều hành mọi hoạt động của Phòng và chịu trách nhiệm trước Cơ quan TGĐ về kết quả quản lý của mình.

2.Phó Phòng kiểm soát và thực hiện công tác được phân công và chịu trách nhiệm trước trưởng Phòng về kết quả hoạt động .

3.Các nhân viên thực hiện nhiệm vụ theo chế độ quy định và chấp hành sự phân công của Cán bộ quản lý trực tiếp .

4.Thực hiện chế độ thủ trưởng trong chỉ đạo điều hành hoạt động của Phòng . Trong làm việc nêu cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau, dân chủ, phát huy cao độ năng lực của từng người và trí tuệ tập thể, tập trung thống nhất hành động các vấn đề triển khai đến các đơn vị phối hợp thực hiện.

5.Mỗi thành viên chủ động xử lý công việc trên cơ sở kế hoạch khoa học, đúng đắn trong phạm vi công việc và quyền hạn được phân công.

6.Các vấn đề lớn cần đề xuất hoặc triển khai đến phạm vi ngoài Phòng mang tính cải tiến, điều  chỉnh thay đổi thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật mặt hàng cũng như qui trình trong thử nghiệm đều phải được trao đổi bàn bạc thống nhất trong Phòng và được trưởng Phòng chấp nhận.

7.Mỗi thành viên thực hiện chế độ báo cáo công việc đầy đủ, chính xác trung thực và rõ ràng cho Phòng .

8.Trong trường hợp cấp trên giải quyết không thỏa đáng, hoặc chậm trễ, cấp dưới đã trình bày lại, nhưng cấp trên trực tiếp vẫn bảo lưu ý kiến hoặc không giải quyết, thì cấp dưới có quyền báo cáo vượt cấp và chịu trách nhiệm về việc báo cáo này.

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ VÀ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

VII.CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

1.Chế độ làm việc của Phòng thực hiện theo Nội quy, Quy chế, Quy định chung của Công ty và các quy định riêng của Phòng .

2.Phòng NCPT thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định thống nhất của Công ty và chỉ thị của Cơ quan TGĐ.

3.Hành xử công việc tuân theo nguyên tắc tổ chức, đoàn kết, thống nhất trên tinh thần tôn trọng, hợp tác lẫn nhau và luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu.

4.Quản lý và sử dụng phương tiện làm việc, các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác đúng mục đích, được bảo quản an toàn theo tinh thần tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.

VIII.QUI CHẾ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

1.Quan hệ với Cơ quan Tổng Giám Đốc

-Nhận chỉ đạo của Cơ quan Tổng Giám Đốc để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo yêu cầu của Công ty.

-Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo , đề xuất , tham mưu cho Cơ quan Tổng Giám Đốc.

2.Đối với các XN - Phòng

-Theo qui chế làm việc giữa các Phòng , XN với Phòng NCPT được Công ty phê duyệt .

3.Quan hệ với các đơn vị ngoài Công ty :

-Việc quan hệ với các đơn vị ngoài công ty phải theo đúng nội qui qui chế làm việc của Công ty và theo từng phần việc được uỷ quyền cụ thể từ Tổng Giám Đốc và Trưởng Phòng.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

5.1Quy Định có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Phòng NCPT chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến quy định này cho tất cả CB-NV hiểu rõ và triển khai thực hiện.

5.2Trong quá trình thực hiện , quy định này có thể được sửa đổi , bổ sung cho phù hợp với quy mô và yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn . Cơ quan Tổng Giám Đốc là cấp có thẩm quyền ký văn bản sửa đổi , bổ sung quy định .

5.3Cơ quan Tổng Giám Đốc , Các Phòng Công ty , Phòng NCPT , các XN và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy Định này.

_____oOo_____