QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ
TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN
PHÒNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
1.Phòng Nghiên cứu Phát triển (Phòng NCPT) là cấp Phòng thuộc Công ty , thực hiện chức năng nghiên cứu , phát triển sản pham mới
2.Vị trí – vai trò Phòng NCPT
-Trong cơ cấu tổ chức Công ty : Phòng NCPT có vị trí ngang cấp với các XN
-Về chuyên môn : là cấp trên về chuyên môn đối với các bộ phận công tác tại các XN trong lĩnh phát triển sản phẩm.
3.Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành và hoạt động của Phòng NCPT do Cơ quan Tổng Gíam Đốc quyết định trên cơ sở đề xuất của Trưởng Phòng NCPT.
|
CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ- QUYỀN HẠN
I.CHỨC NĂNG
1.Tham mưu cho Công ty về chính sách , chiến lược phát triển sản phẩm.
2.Phát triển sản phẩm mới .
3. Nghiên cứu ứng dụng nguyên liệu mới , kỹ thuật , công nghệ mới trong công tác phát triển mặt hàng
4.Công tác Marketting sản phẩm từ thị trừơng nội địa
II.NHIỆM VỤ
1.Xây dựng , đề xuất cho Công ty chính sách , chiến lược phát triển mặt hàng , dự báo xu hướng phát triển , nhu cầu sản phẩm mới.
2.Nghiên cứu xây dựng và đề xuất các qui chế , qui định , chính sách , chế độ của Công ty trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển sản phẩm phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
3.Phân tích sản phẩm từ yêu cầu khách hàng , các đơn vị kinh doanh và nhu cầu thị trừơng , dự báo đánh giá khả năng thực hiện .
4.Nghiên cứu thiết kế , thử nghiệm mặt hàng mới.
5.Nghiên cứu , thử nghiệm nguyên liệu mới , kỹ thuật – công nghệ mới để tạo ra sản pham mới .
6.Quản lý ,kiểm soát quá trình thết kế , thử nghiệm , thông số mặt hàng .
7.Tổ chức các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển mặt hàng .
8.Hỗ trợ các XN tổ chức , thực hiện các chương trình , hoạt động liên quan đến công tác thiết kế , phát triển mặt hàng sản phẩm mới .
9.Tổ chức công tác Marketting , công tác quảng bá mặt hàng mới , công nghệ mới , để hổ trợ công tác kinh doanh nội địa
III.QUYỀN HẠN
1.Được quyền đề xuất tham gia các ý kiến có khả năng thúc đẩy quá trình phối hợp tốt giữa các đơn vị thuộc các XN trong hệ thống thiết kế , thử nghiệm sản phẩm của Công ty, có lợi cho sự phát triển chung .
2.Được đề xuất chế độ khen thưởng , kỷ luật đối với CBNV thuộc quyền theo qui định Công ty.
3.Được quyền yêu cầu các XN cung cấp số liệu liên quan và phối hợp , tạo mọi điều kiện để Phòng thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao .
4.Được quyền tổ chức các cuộc họp , hội ý với các XN để bàn bạc thực hiện các chuyên đề , các chương trình hoạt động liên quan .
5.Được quyền đề xuất bố trí , bổ nhiệm cán bộ thuộc Phòng .
6.Đựơc quyền xây dựng các phương án phát triển kinh doanh sản phẩm
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
IV.CƠ CẤU TỔ CHỨC – NHÂN SỰ
Phòng NCPT hoạt động theo cơ cấu tổ chức như sau :
-Trưởng Phòng : trực tiếp phụ trách tất cả các mặt hoạt động của Phòng NCPT .
-Phó Phòng – Thiết kế sản phẩm: phụ trách hoạt động nghiên cứu , thiết kế , phát triển nguyên liệu mới , thử nghiệm mặt hàng sản phẩm mới .
-Phó Phòng – Công nghệ: phụ trách nghiên cứu , phát triển qui trình mới
-Nhân viên phân tích mẫu : 1.
-Nhân viên công nghệ 1
-Nhân viên thiết bị : 1 .
-Bộ phận Marketting : 1-2.
V.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
VI.NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
1.Trưởng Phòng quản lý điều hành mọi hoạt động của Phòng và chịu trách nhiệm trước Cơ quan TGĐ về kết quả quản lý của mình.
2.Phó Phòng kiểm soát và thực hiện công tác được phân công và chịu trách nhiệm trước trưởng Phòng về kết quả hoạt động .
3.Các nhân viên thực hiện nhiệm vụ theo chế độ quy định và chấp hành sự phân công của Cán bộ quản lý trực tiếp .
4.Thực hiện chế độ thủ trưởng trong chỉ đạo điều hành hoạt động của Phòng . Trong làm việc nêu cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau, dân chủ, phát huy cao độ năng lực của từng người và trí tuệ tập thể, tập trung thống nhất hành động các vấn đề triển khai đến các đơn vị phối hợp thực hiện.
5.Mỗi thành viên chủ động xử lý công việc trên cơ sở kế hoạch khoa học, đúng đắn trong phạm vi công việc và quyền hạn được phân công.
6.Các vấn đề lớn cần đề xuất hoặc triển khai đến phạm vi ngoài Phòng mang tính cải tiến, điều chỉnh thay đổi thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật mặt hàng cũng như qui trình trong thử nghiệm đều phải được trao đổi bàn bạc thống nhất trong Phòng và được trưởng Phòng chấp nhận.
7.Mỗi thành viên thực hiện chế độ báo cáo công việc đầy đủ, chính xác trung thực và rõ ràng cho Phòng .
8.Trong trường hợp cấp trên giải quyết không thỏa đáng, hoặc chậm trễ, cấp dưới đã trình bày lại, nhưng cấp trên trực tiếp vẫn bảo lưu ý kiến hoặc không giải quyết, thì cấp dưới có quyền báo cáo vượt cấp và chịu trách nhiệm về việc báo cáo này.
CHƯƠNG IV
CHẾ ĐỘ VÀ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC
VII.CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
1.Chế độ làm việc của Phòng thực hiện theo Nội quy, Quy chế, Quy định chung của Công ty và các quy định riêng của Phòng .
2.Phòng NCPT thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định thống nhất của Công ty và chỉ thị của Cơ quan TGĐ.
3.Hành xử công việc tuân theo nguyên tắc tổ chức, đoàn kết, thống nhất trên tinh thần tôn trọng, hợp tác lẫn nhau và luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu.
4.Quản lý và sử dụng phương tiện làm việc, các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác đúng mục đích, được bảo quản an toàn theo tinh thần tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
VIII.QUI CHẾ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC
1.Quan hệ với Cơ quan Tổng Giám Đốc
-Nhận chỉ đạo của Cơ quan Tổng Giám Đốc để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo yêu cầu của Công ty.
-Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo , đề xuất , tham mưu cho Cơ quan Tổng Giám Đốc.
2.Đối với các XN - Phòng
-Theo qui chế làm việc giữa các Phòng , XN với Phòng NCPT được Công ty phê duyệt .
3.Quan hệ với các đơn vị ngoài Công ty :
-Việc quan hệ với các đơn vị ngoài công ty phải theo đúng nội qui qui chế làm việc của Công ty và theo từng phần việc được uỷ quyền cụ thể từ Tổng Giám Đốc và Trưởng Phòng.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
5.1Quy Định có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Phòng NCPT chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến quy định này cho tất cả CB-NV hiểu rõ và triển khai thực hiện.
5.2Trong quá trình thực hiện , quy định này có thể được sửa đổi , bổ sung cho phù hợp với quy mô và yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn . Cơ quan Tổng Giám Đốc là cấp có thẩm quyền ký văn bản sửa đổi , bổ sung quy định .
5.3Cơ quan Tổng Giám Đốc , Các Phòng Công ty , Phòng NCPT , các XN và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy Định này.
_____oOo_____
