Hướng dẫn điền biểu mẫu nhân viên cân đối nguyên liệu

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu mô tả công việc dành cho vị trí Nhân viên cân đối nguyên liệu (mã chức danh PKH-03) được sử dụng để chuẩn hóa các thông tin về chức danh, quyền hạn, nhiệm vụ, quỹ thời gian làm việc, mối quan hệ công tác và tiêu chuẩn chức danh của vị trí này. Biểu mẫu giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi trách nhiệm, các đầu việc cần thực hiện theo từng chu kỳ (ngày, tuần, tháng, quý) cũng như các yêu cầu về trình độ, kỹ năng cần có. Đây là tài liệu quan trọng để Phòng Kế hoạch quản lý nhân sự, đánh giá hiệu quả công việc và làm cơ sở cho việc đào tạo, phát triển năng lực.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng hoặc Phó phòng Kế hoạch chịu trách nhiệm điền và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, khi tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí này, hoặc khi cần rà soát, điều chỉnh mô tả công việc định kỳ (thường là hàng năm). Nhân viên giữ chức danh Nhân viên cân đối nguyên liệu cũng có thể tham khảo biểu mẫu này để hiểu rõ nhiệm vụ của mình, nhưng không có quyền tự ý sửa đổi nội dung.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền đầy đủ các thông tin: Tên chức danh (Nhân viên cân đối nguyên liệu), Mã chức danh (PKH-03), Đơn vị công tác (Phòng KH), Cấp trên trực tiếp (Phó phòng KH), Địa chỉ nơi làm việc (TP.HCM). Các thông tin này phải khớp với sơ đồ tổ chức hiện hành của công ty.
  2. II. Quyền hạn: Ghi rõ quyền hạn trực tiếp (lập biên bản vi phạm, yêu cầu cung cấp thông tin) và quyền hạn gián tiếp (đề xuất xử lý, khen thưởng). Không thêm các quyền hạn không có trong quy định của Phòng KH.
  3. IV. Nhiệm vụ: Phân chia nhiệm vụ theo 4 chu kỳ: hàng ngày (tiếp nhận mail, trình duyệt đề xuất mua nguyên liệu, chấm công), hàng tuần (cập nhật số liệu cấp phát, trình duyệt phiếu lĩnh), hàng tháng (báo cáo tồn kho, quyết toán đơn hàng), hàng quý (xây dựng chương trình công tác, báo cáo tổng hợp). Mỗi nhiệm vụ cần mô tả ngắn gọn, rõ ràng.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian cho từng hoạt động. Làm việc tại văn phòng chiếm 80% (trong đó đề xuất mua nguyên liệu 30%, báo cáo 20%...), làm việc tại nơi khác chiếm 20% (kiểm tra thực tế 10%, làm việc với đơn vị 10%). Tổng các tỷ lệ phải bằng 100%.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Liệt kê các đơn vị có liên quan (Trưởng/Phó phòng KH, XN, Phòng NK, các ĐVKD, Phòng GN), mục đích quan hệ, thời điểm quan hệ (hàng ngày, hàng tháng, không định kỳ) và phạm vi (nội bộ hay bên ngoài). Đánh dấu "X" vào cột tương ứng.
  6. VII. Phương tiện làm việc: Ghi các trang thiết bị được cấp: bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, phần mềm Word/Excel, các văn bản liên quan đến nguyên liệu và định mức tiêu hao.
  7. IX. Tiêu chuẩn chức danh: Điền trình độ chuyên môn (Cao đẳng kế toán doanh nghiệp), ngoại ngữ (Anh văn A), tin học (vi tính văn phòng), kiến thức (quy trình công nghệ, ISO 9000, SA8000), kỹ năng (xử lý thông tin, thống kê, phân tích) và tố chất (trung thực, tiếp thu nhanh).

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này là tài liệu nội bộ, chỉ được phổ biến trong phạm vi Phòng Kế hoạch và các bộ phận liên quan. Không được tiết lộ thông tin cho bên ngoài khi chưa có sự cho phép của cấp trên.
  • Khi điền các mục về nhiệm vụ, cần đảm bảo tính chính xác và cập nhật theo tình hình thực tế. Nếu có thay đổi về quy trình hoặc cơ cấu, phải báo cáo ngay cho Trưởng phòng để điều chỉnh biểu mẫu.
  • Phần quỹ thời gian làm việc cần được tính toán hợp lý, phản ánh đúng khối lượng công việc thực tế. Không nên để tỷ lệ quá chênh lệch so với thực tế vì sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu suất.
  • Tiêu chuẩn chức danh phải được xác định dựa trên yêu cầu thực tế của vị trí, không nên đặt ra các tiêu chuẩn quá cao hoặc quá thấp so với mặt bằng chung của công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và quyền hạn gián tiếp: Quyền hạn trực tiếp là những hành động có thể thực hiện ngay (lập biên bản, yêu cầu cung cấp thông tin), còn quyền hạn gián tiếp chỉ là đề xuất lên cấp trên (đề xuất xử lý, khen thưởng). Nhiều người hay ghi chung cả hai vào một mục.
  • Bỏ sót nhiệm vụ hàng quý: Do các nhiệm vụ hàng ngày và hàng tháng được thực hiện thường xuyên nên dễ nhớ, nhưng các nhiệm vụ hàng quý như xây dựng chương trình công tác, báo cáo tổng hợp quyết toán nguyên liệu thường bị bỏ qua khi điền biểu mẫu.
  • Sai tỷ lệ phần trăm quỹ thời gian: Tổng các tỷ lệ trong phần làm việc tại văn phòng (80%) và làm việc tại nơi khác (20%) phải cộng lại đúng 100%. Lỗi thường gặp là cộng sai hoặc quên không điền đủ các mục con.
  • Không cập nhật mối quan hệ công tác: Khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc cơ cấu phòng ban, các mối quan hệ công tác cần được cập nhật kịp thời. Nếu để biểu mẫu cũ sẽ gây khó khăn cho nhân viên mới khi làm việc với các đơn vị khác.
  • Ghi tiêu chuẩn chức danh không đúng thực tế: Ví dụ yêu cầu trình độ Cao đẳng kế toán nhưng thực tế vị trí này cần hiểu biết về nguyên liệu sản xuất, hoặc yêu cầu ngoại ngữ quá cao so với nhu cầu công việc hàng ngày.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: Nhân viên cân đối nguyen lieu

2. Mã chức danh: PKH-03

3. Đơn vị công tác: Phong KH

4. Cấp trên trực tiếp:Phó phòng KH

5. Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

II. QUYỀN HẠN:

  1. Quyền hạn trực tiếp:

-Lập biên bản các đơn vị vi phạm các quy định của Phòng KH ban hành

-Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin , chứng từ , tài liệu hồ sơ , các văn bản cần thiết để làm cơ sở cho quá trình kiểm tra .

  1. Quyền hạn gián tiếp

-Đề xuất xử lý, hoặc khen thưởng các đơn vị, các nhân vi phạm quy định qua việc kiểm tra giám sát .

IV. NHIỆM VỤ:

  1. Nhiệm vụ hàng ngày:

-Tiếp nhận mail chỉ đạo của Trưởng, Phó Phòng KH và triển khai thực hiện.

-Trình duyệt đề xuất mua nguyên liệu của các đơn vị sản xuất .

-Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ các văn bản của các đơn vị bạn ban hành

-Chấm công hàng ngày các NV PKH

-Phối hợp với các đơn vị SX giải quyết các khó khăn về việc sử dụng nguyên liệu

  1. Nhiệm vụ hàng tuần :

-Cập nhật số liệu cấp phát nguyên liệu cho XN.

-Trình duyệt phiếu lĩnh nguyên liệu của XN để phó Phòng KH duyệt

  1. Nhiệm vụ hàng tháng:

-Báo cáo tình hình nguyên liệu tồn kho vượt định mức ( thuộc danh mục Cty )

-Báo cáo tình hình nguyên liệu dư sau ĐH

-Xác nhận quyết toán đơn hàng nguyên liệu và doanh thu bù nguyên liệu cung cấp cho các đơn vị SX của XN

-Thực hiện báo cáo kinh phí sử dụng vật tư hàng tháng cho Phòng KTTC

-Thiết lập và theo dõi hồ sơ về nguyên liệu và các công tác hành chánh trong Phòng đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các kỳ đánh giá do Phòng KTCL thực hiện.

-Theo dõi tình hình hoàn kho nguyên liệu của các đơn vị sản xuất và đề xuất hướng giải quyết .

  1. Nhiệm vụ hàng quý:

-Xây dựng chương trình công tác quý thuộc lĩnh vưc nguyên liệu .

-Báo cáo đánh giá công tác kiểm tra giám sát của Phòng KH

-Báo cáo tổng hợp quyết toán nguyên liệu của XN

-Tổng hợp số liệu lô nguyên liệu mới .

-Báo cáo tình hình nguyên liệu tồn kho lẻ lô .

-Báo cáo quý tình hình sử dụng vật tư

V. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC:

1.Làm việc tại văn phòng: 80%

-Tiếp nhận, xử lý thông tin chỉ đạo của cấp trên: 10%

-Đề xuất mua nguyên liệu của các đơn vị sản xuất : 30%

-Báo cáo theo chỉ đạo của cấp trên : 20%

-Báo cáo định kỳ theo quy định : 10%

-Soát xét quy định : 5%

-Thực hiện công tác hành chánh trong Phòng 5%

2.Làm việc tại nơi khác: 20%

-Kiểm tra thực tế tại các đơn vị: 10%

-Làm việc với các đơn vị: 10%

 VI. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

(không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới)

Phạm vi quan hệ

Đơn vị có liên quan

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

Trưởng , Phó Phòng KH

Báo cáo theo chỉ đạo của của Trưởng , Phó Phòng KH

Hàng ngày

Trình duyệt đề xuất mua nguyên liệu cho sản xuất .

Đề xuất, kiến nghị các ý kiến liên quan đến lĩnh vực nguyên liệu và khen thưởng – kỷ luật của Công ty.

Không định kỳ

X

XN

Trao đổi thông tin về tình hình cân đối nguyên liệu cho sản xuất và tình hình sử dụng , tồn kho nguyên liệu .

Hàng ngày

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện theo quy định .

Hàng quý, tháng

X

Phòng NK

Trao đổi và theo dõi cập nhật thông tin về tiến độ mua, nhập nguyên liệu về Cty

Hàng ngày

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện theo quy định .

Hàng ngày

X

Các ĐVKD

Theo dõi đôn đốc các đơn vị giải quyết số lượng nguyên liệu đã chuẩn bị cho đơn hàng nhưng không sử dụng

Không định kỳ

Thông tin cho các đơn vị chào bán nguyên liệu tồn kho, nguyên liệu thanh lý

X

Phòng GN

Thu thập thông tin tiến độ nguyên liệu nhập về Cty

Hàng ngày

Lấy số liệu tồn kho để cân đối nguyên liệu cho SX, để báo cáo tổng hợp , phân  tích

Hàng tháng , quý

VII. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC:

-Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ.

-Máy vi tính

-Các phần mềm tin học: Word, Excel, …

-Các văn bản, tài liệu, liên quan đến lĩnh vực nguyên liệu , định mức tiêu hao nguyên liệu .

 

IX. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

  1. Trình độ chuyên môn:

-Tốt nghiệp : Cao đẳng kế toán doanh nghiệp

-Ngoại ngữ : Anh văn trình độ A

-Tin học : Vi tính văn phòng

  1. Kiến thức :

- Thông qua các khoá huấn luyện về quy trình công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Iso 9000 , hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000

  1. Kỹ năng:

-Khả năng xử lý thông tin và số liệu

-Thống kê , phân tích , tổng hợp

  1. Tố chất: Trung thực, tiếp thu nhanh.