Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc Phó Phòng Kế Hoạch

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc" dành cho chức danh Phó Phòng Kế Hoạch (mã PKH-02) được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ thông tin về vị trí này trong công ty. Mục đích chính của biểu mẫu là giúp nhân sự, quản lý cấp cao và bản thân người đảm nhận vị trí hiểu rõ phạm vi công việc, quyền hạn, nhiệm vụ cụ thể theo từng khung thời gian (ngày, tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm), cũng như các tiêu chuẩn về năng lực và trình độ cần có. Biểu mẫu này là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng phù hợp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng Phòng Kế Hoạch hoặc chuyên viên nhân sự phụ trách xây dựng và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty thiết lập vị trí mới, có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, hoặc định kỳ rà soát lại bảng mô tả công việc để đảm bảo tính phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi có nhu cầu tuyển dụng hoặc thuyên chuyển nhân sự vào vị trí Phó Phòng Kế Hoạch.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Mục này gồm 5 trường. Tại trường "Tên chức danh", ghi rõ "Phó Phòng Kế Hoạch". "Mã chức danh" là PKH-02. "Đơn vị công tác" là Phòng Kế hoạch. "Cấp trên trực tiếp" là Trưởng Phòng Kế hoạch. "Địa chỉ nơi làm việc" ghi là TP.HCM.
  2. II. Quyền hạn: Chia làm hai phần: Quyền hạn trực tiếp và Quyền hạn gián tiếp. Ở phần quyền hạn trực tiếp, liệt kê các quyền như chủ động quản lý bộ phận nguyên liệu, lập biên bản vi phạm, yêu cầu cung cấp thông tin. Phần quyền hạn gián tiếp gồm đề xuất xử lý/khen thưởng, giám sát thực hiện đề xuất, đề xuất trang bị phương tiện.
  3. IV. Nhiệm vụ: Đây là mục quan trọng nhất, được chia theo tần suất: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm. Mỗi nhóm cần liệt kê chi tiết các đầu việc cụ thể, ví dụ: hàng ngày có "Tiếp nhận mail chỉ đạo", "Trình duyệt đề xuất mua nguyên liệu"; hàng tháng có "Tổng hợp tình hình kiểm tra giám sát", "Báo cáo nguyên liệu tồn kho".
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Ghi tỷ lệ phần trăm thời gian làm việc tại văn phòng (75%) và tại nơi khác (25%). Trong từng phần, phân bổ chi tiết thời gian cho các hoạt động như tiếp nhận xử lý thông tin (15%), kiểm tra trình duyệt (15%), phân tích số liệu (20%), kiểm tra thực tế (20%), hội ý công tác (5%).
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Lập bảng với các cột: Phạm vi (nội bộ/bên ngoài), Cá nhân/đơn vị có quan hệ (Trưởng Phòng KH, Phòng KD, XK, Phòng KTCL, XN, Phòng NK, GN), Mục đích quan hệ (tiếp nhận chỉ đạo, trao đổi thông tin đơn hàng, tìm nhà cung cấp), Thời điểm quan hệ (hàng ngày, hàng quý, không định kỳ).
  6. VII. Phương tiện làm việc: Liệt kê các trang thiết bị được cấp như bàn ghế, máy vi tính (có cài đặt Word, Excel, Powerpoint, Foxpro, MS Outlook), văn phòng phẩm, tài liệu tham khảo về nguyên liệu và quản lý KHSX.
  7. IX. Tiêu chuẩn chức danh: Ghi rõ trình độ chuyên môn (Tốt nghiệp Đại học Kinh tế), kiến thức (quy trình SX, tính năng nguyên liệu, năng lực quản lý), kỹ năng (kiểm tra kiểm soát, phân tích tổng hợp, vi tính văn phòng), tố chất (trung thực, tiếp thu nhanh, nhạy bén, làm việc độc lập).

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo tính chính xác và thống nhất giữa các mục, đặc biệt là phần nhiệm vụ và quyền hạn phải tương ứng với nhau.
  • Không được bỏ sót bất kỳ mục nào trong biểu mẫu, kể cả các mục phụ như "Quỹ thời gian làm việc" hay "Các mối quan hệ công tác".
  • Khi điền phần nhiệm vụ, cần phân biệt rõ ràng giữa nhiệm vụ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để tránh chồng chéo hoặc thiếu sót công việc.
  • Phần tiêu chuẩn chức danh cần được cập nhật theo yêu cầu thực tế của công ty và thị trường lao động.
  • Biểu mẫu này phải được phê duyệt bởi cấp trên trực tiếp (Trưởng Phòng Kế hoạch) và lưu trữ theo đúng quy định ISO 9001:2000.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và quyền hạn gián tiếp, dẫn đến ghi không đúng thẩm quyền thực tế của vị trí.
  • Bỏ sót các nhiệm vụ quan trọng như "Kiểm tra và khắc phục tình hình lưu trữ hồ sơ theo tiêu chuẩn ISO" hoặc "Báo cáo xem xét lãnh đạo về công tác ISO, SA".
  • Ghi thiếu hoặc sai tỷ lệ phần trăm trong "Quỹ thời gian làm việc", ví dụ tổng thời gian không đạt 100%.
  • Không liệt kê đầy đủ các mối quan hệ công tác, đặc biệt là với các phòng ban như Phòng NK, GN hoặc Phòng KTCL.
  • Phần tiêu chuẩn chức danh thường bị viết chung chung, thiếu cụ thể về kỹ năng vi tính văn phòng hoặc khả năng xử lý thông tin.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: Phó Phòng Kế Hoạch

2. Mã chức danh: PKH-02

3. Đơn vị công tác: Phòng Kế hoạch

4. Cấp trên trực tiếp: Trưởng Phòng Kế hoạch

5. Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

II. QUYỀN HẠN:

  1. Quyền hạn trực tiếp:

- Được quyền chủ động quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động của bộ phận quản lý nguyên liệu

- Lập biên bản các đơn vị vi phạm các quy định của Phòng KH ban hành

- Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin , chứng từ , tài liệu hồ sơ , các văn bản cần thiết để làm cơ sở cho quá trình kiểm tra , báo cáo phân tích cho CQTGĐ

-  Làm việc trực tiếp các đơn vị để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan nguyên liệu

  1. Quyền hạn gián tiếp

- Đề xuất xử lý, hoặc khen thưởng các đơn vị, các nhân vi phạm quy định qua việc kiểm tra giám sát .

- Giám sát, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các đề xuất của Phòng Kh đã được CQTGĐ phê duyệt

- Đề xuất trang bị các phương tiện làm việc để đảm bảo hòan thành nhiệm vụ.

IV. NHIỆM VỤ:

  1. Nhiệm vụ hàng ngày:

- Tiếp nhận mail chỉ đạo của CQTGĐ & Trưởng Phòng Kế hoạch và triển khai thực hiện.

- Tiếp nhận và mail thông tin cho các đơn vị trong Công ty liên quan đến nguyên liệu để tổ chức triển khai thực hiện , phối hợp

-  Trình duyệt đề xuất mua nguyên liệu cho các đơn vị sản xuất .

- Phối hợp các đơn vị giải quyết các khó khăn trong việc cung ứng va cân đối nguyên liệu cho SX .

-  Thực hiện các công việc do Phó Phòng trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp các đơn vị bạn để thực hiện

- Kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện của nhân viên trong Phòng KH theo chỉ đạo của TPhòng phân công .

-  Kiểm tra thực tế về lĩnh vực nguyên liệu và duyệt cấp phát nguyên liệu cho XN

  1. Nhiệm vụ hàng tuần:

- Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác tuần của bản thân.

-  Ký duyệt  quyết toán nguyên liệu cho đơn hàng của XN

- Kiểm tra tiến độ nguyên liệu về để cung cấp cho hội ý SX tuần DHXK

  1. Nhiệm vụ hàng tháng:

- Tổng hợp tình hình thưc hiện kiểm tra giám sát theo kế hoạch của Phòng.

- Báo cáo & đề xuất giải quyết nguyên liệu tồn kho vượt định mức thời gian ( thuộc danh mục Cty )

-  Kiểm tra& khắc phục tình hình lưu trữ hồ sơ , tài liệu của Phòng đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các kỳ đánh giá do Phòng KTCL thực hiện.

-  Đề xuất giài quyết nguyên liệu hoàn kho của đơn vị SX

-  Báo cáo tình hình cân đối nguyên liệu dự trữ vào đơn hàng của XN

  1. Nhiệm vụ hàng quý:

- Xây dựng chương trình công tác cho quý tiếp theo của Phòng

- Đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác trong quý của Phòng

-  Xây dựng kế hoạch kiểm tra – giám sát của Phòng

- Báo cáo đề xuất giải quyết nguyên liệu tồn lẻ lô .

- Báo cáo tổng hợp tình hình cấp phát nguyên liệu cho XN

- Báo cáo tổng hợp và tính giá trị thiệt hại tình hình cấp bù nguyên liệu cho SX

  1. Nhiệm vụ 6 tháng :

-  Báo cáo  đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 6 tháng .

- Xây dựng Chương trình công tác 6 tháng cuối năm

-  Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu chất lượng

  1. Nhiệm vụ hàng năm:

- Xây dựng kế hoạch công tác cho năm tiếp theo

-  Đánh giá  tình hình hoạt động của Phòng trong năm

-  Báo cáo xem xét lãnh đạo về công tác ISO , SA

V. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC:

1. Làm việc tại văn phòng: 75%

- Tiếp nhận , xử lý thông tin: 15%

-  Kiểm tra & trình duyệt các đề xuất mua nguyên liệu 15%

- Giao việc, hướng dẫn công việc cho CBNV cấp dưới: 10%

- Phân tích số liệu & báo cáo đề xuất 20%

-  Soạn thảo quy định , quy chế, 10%

- Kiểm soát tồn kho và đề xuất giải quyết 5%

2. Làm việc tại nơi khác : 25%

- Kiểm tra thực tế và làm việc tại các đơn vị: 20%

- Hội ý , đi công tác 5%

 VI. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

(không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới)

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

Trưởng Phòng KH

Tiếp nhận & thực hiện các chỉ đạo của Trưởng Phòng KH. ,báo cáo kết qủa tình hình thực hiện ,báo cáo các khó khăn cần sự hướng dẫn hỗ trợ của TPhòng , Đề xuất các chình sách , các qui dịnh cho họat động của Phòng KH

Hàng ngày

 Xây dựng chương trinh công tác Quý

 Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện của Phòng trong qúy

Hàng quý

Đề xuất, kiến nghị các ý kiến liên quan đến lĩnh vực KHSX của Công ty.

Không định kỳ

X

Phòng KD, XK

Các thông tin về đơn hàng , nhu cầu nguyên liệu cho đơn hàng , nguyên liệu tồn kho của ĐH

Hàng ngày

X

Phòng KTCL

Các qui định, các tiêu chuẩn , định mức kỹ thuật .

Hàng ngày

X

XN

Nhu cầu nguyên liệu sử dụng cho sx

Trao đổi thông tin về giải quyết tồn kho

 Trao đổi thông tin về tiến độ SX ĐH .

Hàng ngày

X

Phòng NK , GN

 Tìm nhà cung cấp , giá nguyên liệu, tiến độ cung ứng

Kế hoạch tiếp nhận nguyên liệu về

 Về số liệu tồn kho và tình hình cấp phát nguyên liệu cho ĐH

Hàng ngày

VII. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC:

- Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ, điện thoại

- Máy vi tính có cài đặt các phần mềm : Word, Excel, Powerpoint, Foxpro , MS Outlook ..)

- Các văn bản, tài liệu, sách tham khảo liên quan đến nguyên liệu , quản lý KHSX, tiêu chuần kỹ thuật mặt hàng …

-  Văn phòng phẩm :Bút , giấy , viết, bìa hồ sơ , Box file …

IX. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

  1. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học Kinh tế
  2. Kiến thức: Quy trình SX, tính năng của nguyên liệu , Năng lực quàn lý , Khà năng làm việc tốt ờ áp lực cao .
  3. Kỹ năng: Kiểm tra – kiểm soát, phân tích tổng hợp& báo cáo đề xuất , vi tính văn phòng , khả năng xử lý thông tin
  4. Tố chất: Trung thực, tiếp thu nhanh , ham học hỏi ,không ngại khó , nhạy bén , ứng biến tốt , có khà năng làm việc độc lập .
Đăng ký kinh doanh