Hướng dẫn điền biểu mẫu nhân viên theo dõi thử nghiệm

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV theo doi thu nghiem" thuộc danh mục Phòng Kế Hoạch (mã PKH-06) được thiết kế để mô tả chi tiết chức danh Nhân viên theo dõi thử nghiệm và thành phẩm. Mục đích chính của biểu mẫu là chuẩn hóa các thông tin về quyền hạn, nhiệm vụ, quỹ thời gian làm việc, mối quan hệ công tác và tiêu chuẩn chức danh. Biểu mẫu này giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi công việc, đồng thời là cơ sở để đánh giá hiệu suất và xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng Phòng Kế Hoạch hoặc cán bộ nhân sự phụ trách xây dựng chức danh điền. Thời điểm điền là khi tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí này, khi cần cập nhật lại mô tả công việc định kỳ (thường mỗi năm một lần) hoặc khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất. Nhân viên giữ chức danh cũng có thể tham gia góp ý để biểu mẫu phản ánh đúng thực tế công việc hàng ngày.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Ghi rõ tên chức danh là "Nhân viên theo dõi thử nghiệm và thành phẩm", mã chức danh PKH-06, đơn vị công tác là Phòng Kế Hoạch, cấp trên trực tiếp là Trưởng Phòng Kế Hoạch, địa chỉ nơi làm việc tại TP.HCM. Các thông tin này phải khớp với sơ đồ tổ chức của công ty.
  2. II. Quyền hạn: Phân chia thành quyền hạn trực tiếp (yêu cầu cung cấp thông tin, lập biên bản vi phạm) và quyền hạn gián tiếp (lập biên bản xử lý hoặc khen thưởng). Cần liệt kê cụ thể từng quyền để tránh chồng chéo với các chức danh khác.
  3. IV. Nhiệm vụ: Chia theo tần suất: hàng ngày (theo dõi lập quyết định sản xuất đơn hàng thử nghiệm, báo cáo đột xuất), hàng tuần (tổng hợp quyết định, theo dõi tiến độ), hàng tháng (báo cáo tồn kho quá hạn, lập biên bản kiểm tra, thống kê năng suất thiết bị), hàng quý (báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện quyết định sản xuất, định mức thời gian, định mức tồn kho, xây dựng chương trình công tác). Mỗi nhiệm vụ cần mô tả ngắn gọn, rõ ràng.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Phân bổ tỷ lệ phần trăm cho từng hoạt động. Làm việc tại văn phòng 80% gồm: tiếp nhận thông tin (10%), lập quyết định thử nghiệm (30%), báo cáo theo chỉ đạo (20%), báo cáo định kỳ (10%), soát xét quy định (5%), công tác hành chính (5%). Làm việc tại hiện trường 20% gồm: kiểm tra thực tế (10%), làm việc với đơn vị (10%). Tổng phải đúng 100%.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Điền vào bảng với các cột: phạm vi (nội bộ/bên ngoài), cá nhân/đơn vị có quan hệ (Trưởng/Phó Phòng KH, các XN, các DVKD, Phòng VT), mục đích quan hệ (tiếp nhận chỉ đạo, trao đổi thông tin tiến độ, thông tin tồn kho), thời điểm quan hệ (hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, không định kỳ). Đánh dấu X vào cột phạm vi tương ứng.
  6. VII. Phương tiện làm việc: Liệt kê các trang thiết bị được cấp: bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, phần mềm Word và Excel. Có thể bổ sung thêm nếu thực tế có thêm thiết bị khác như máy in, điện thoại bàn.
  7. VIII. Tiêu chuẩn chức danh: Ghi rõ trình độ chuyên môn tối thiểu (Trung cấp Kế toán), kiến thức yêu cầu (Kế toán – tin học), kỹ năng (kiểm tra, tổng hợp phân tích & báo cáo, vi tính văn phòng, khả năng xử lý thông tin), tố chất (trung thực, hòa đồng, không ngại khó). Đây là căn cứ để tuyển dụng và đánh giá ứng viên.

Lưu ý quan trọng

  • Phần quyền hạn và nhiệm vụ phải được cấp trên trực tiếp phê duyệt trước khi ban hành chính thức, tránh trường hợp nhân viên thực hiện vượt thẩm quyền.
  • Tỷ lệ quỹ thời gian làm việc cần được tính toán sát với thực tế, không nên để tổng các mục vượt quá 100% hoặc thiếu hụt quá nhiều so với khối lượng công việc thực tế.
  • Khi điền mối quan hệ công tác, cần xác định đúng đơn vị đầu mối để tránh nhầm lẫn trong quá trình trao đổi thông tin hàng ngày.
  • Tiêu chuẩn chức danh nên được cập nhật định kỳ để phù hợp với yêu cầu mới của công việc, đặc biệt là kỹ năng tin học và ngoại ngữ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ hàng ngày và hàng tuần: nhiều người điền trùng lặp hoặc bỏ sót các đầu việc quan trọng như báo cáo đột xuất theo chỉ đạo.
  • Quên đánh dấu phạm vi quan hệ (nội bộ/bên ngoài) trong bảng mối quan hệ công tác, dẫn đến khó xác định trách nhiệm khi cần phối hợp.
  • Phân bổ quỹ thời gian không hợp lý, ví dụ dành quá nhiều thời gian cho công tác hành chính (trên 10%) trong khi nhiệm vụ chính là theo dõi thử nghiệm chỉ chiếm tỷ lệ thấp.
  • Bỏ sót mục "Phương tiện làm việc" hoặc liệt kê thiếu các phần mềm chuyên dụng, gây khó khăn khi trang bị cho nhân viên mới.
  • Ghi tiêu chuẩn chức danh quá cao hoặc quá thấp so với thực tế công việc, ví dụ yêu cầu bằng Đại học trong khi công việc chỉ cần Trung cấp, dẫn đến khó tuyển dụng hoặc lãng phí nhân lực.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. Thông tin chung:

1. Tên chức danh: Nhân viên theo dõi thu nghiem va thanh pham .

2. Mã chức danh: PKH- 06

3. Đơn vị công tác: Phong Kế Hoạch

4.Cấp trên trực tiếp : Trưởng Phong Kế hoạch

5. Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

II. Quyền hạn:

  1. Quyền hạn trực tiếp :

- Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin , tài liệu hồ sơ , các văn bản cần thiết để làm cơ sở cho quá trình kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng .

-  Lập biên bản các đơn vị vi phạm các quy định của phong KH ban hành

  1. Quyền hạn gián tiếp :

- Lập biên bản xử lý, hoặc khen thưởng các đơn vị theo quy định qua việc kiểm tra giám sát .

IV. Nhiệm vụ:

1. Nhiệm vụ hàng ngày :

- Theo dõi lập quyết định sản xuất đơn hàng thu nghiem

- Báo cáo đột xuất theo chỉ đạo .

2. Nhiệm vụ hàng tuần :

- Tổng hợp các quyết định .

- Theo dõi tiến độ thực hiện các đơn hàng đã được duyệt .

3. Nhiệm vụ hàng tháng :

- Báo cáo tình hình tồn kho quá hạn lưu kho hàng thanh pham

- Lập biên bản kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng .

- Thống kê và báo cáo năng suất , hiệu suất thiet bi.

4. Nhiệm vụ hàng quý:

- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện các quyết định SX hàng thu nghiem

- Báo cáo tình hình thực hiện định mức thời gian hàng thu nghiem

- Báo cáo tình hình định mức tồn kho hàng thu nghiem

- Xây dựng chương trình công tác quí cho lĩnh vực hàng thu nghiem .

V. Quỹ thời gian làm việc:

1. Làm việc tại văn phòng: 80%

- Tiếp nhận, xử lý thông tin chỉ đạo của cấp trên: 10%

- Lập các quyết định thử nghiệm : 30%

- Báo cáo theo chỉ đạo của cấp trên : 20%

- Báo cáo định kỳ theo quy định : 10%

- Soát xét quy định : 5%

- Thực hiện công tác hành chánh trong Phong 5%

2. Làm việc tại hiện trường: 20%

- Kiểm tra thực tế tại các đơn vị : 10%

- Làm việc với các đơn vị: 10%

VI. Các mối quan hệ công tác (không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới)

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

Trưởng , Phó Phong KH

Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ của Trưởng , Phó P.KH

Hàng ngày

Báo cáo theo đề xuất cua TP KH

Không định kỳ

Tổng hợp báo cáo theo qui định

Hàng tháng & háng quí

X

Cac XN

Các DVKD

Trao đổi thông tin về tiến độ sản xuất cho các đơn hàng đã duyệt .

Hàng ngày

X

Các DVKD

- Thông tin về tình hình các đơn hàng quá hạn lưu kho . Đề nghị có kế hoạch giải quyết tồn kho

Hàng tháng

X

Phong VT

Thông tin hàng tồn kho quá 91 ngày àlập kế hoạch giải quyết

Hàng tháng

VII. Phương tiện làm việc:

- Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ.

- Máy vi tính

- Các phần mềm tin học: Word, Excel

VIII. Tiêu chuẩn chức danh :

1. Trình độ chuyên môn: Trung cap Kế toán

2. Kiến thức: Kế toán – tin học

  1. Kỹ năng: Kiểm tra,  tổng hợp phân tích & báo cáo, vi tính văn phòng , khả năng xử lý  thông tin
  2. Tố chất: Trung thực , hòa đồng , không ngại khó .