Hướng dẫn điền bảng tính khối lượng công trình BM40-QT08

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM40-QT08 Bảng tính khối lượng được sử dụng để thống kê, tính toán và xác nhận khối lượng công việc thực tế đã thi công tại công trình. Đây là tài liệu quan trọng trong quy trình quản lý chất lượng công trình theo hệ thống QT08, giúp các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu, giám sát) có cơ sở để nghiệm thu, thanh toán và đối chiếu khối lượng. Biểu mẫu này đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong việc ghi nhận sản lượng thi công theo từng hạng mục, vị trí cụ thể.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do người lập biểu (thường là kỹ sư hiện trường hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà thầu thi công) lập và điền thông tin. Thời điểm lập biểu là sau khi hoàn thành một hoặc nhiều hạng mục công việc, cần xác nhận khối lượng thực tế để phục vụ nghiệm thu hoặc thanh toán tạm ứng. Sau khi người lập biểu điền đầy đủ số liệu, biểu mẫu sẽ được trình lên đại diện nhận thầu, giám sát và cuối cùng là đại diện giao thầu để ký xác nhận. Quy trình này thường diễn ra định kỳ theo giai đoạn thi công hoặc khi có yêu cầu nghiệm thu khối lượng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Công trình: Ghi tên đầy đủ của công trình xây dựng đang thi công, ví dụ: "Công trình Nhà ở xã hội Khu đô thị A".
  2. Hạng mục: Ghi tên hạng mục cụ thể trong công trình, ví dụ: "Phần thân - Tầng 1" hoặc "Hệ thống điện chiếu sáng".
  3. Địa điểm: Ghi rõ địa chỉ hoặc vị trí thi công của hạng mục, ví dụ: "Lô đất số 5, đường Nguyễn Văn Linh, TP. Nha Trang".
  4. STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng dòng công việc được liệt kê trong bảng.
  5. Thành phần công việc: Mô tả ngắn gọn nội dung công việc đã thực hiện, ví dụ: "Đổ bê tông móng cột", "Lắp đặt ống nước lạnh".
  6. Vị trí: Ghi vị trí cụ thể nơi thực hiện công việc, ví dụ: "Cột C1, trục A-B" hoặc "Phòng họp tầng 2".
  7. Khối lượng (cột 1 đến 5): Nhập số liệu khối lượng đo đạc thực tế tại từng vị trí hoặc lần đo, mỗi cột tương ứng với một lần kiểm đếm hoặc một phân đoạn thi công.
  8. Khối lượng chung: Ghi tổng khối lượng của từng thành phần công việc sau khi đã cộng dồn các cột 1-5.
  9. Tổng cộng: Dòng cuối cùng của bảng, ghi tổng khối lượng chung của tất cả các thành phần công việc trong bảng.
  10. Ngày tháng: Ghi ngày, tháng, năm lập biểu tại địa điểm công trình (ví dụ: TP. Nha Trang, ngày 15 tháng 6 năm 2025).
  11. Người lập biểu: Ký và ghi rõ họ tên của người trực tiếp lập bảng tính khối lượng.
  12. Đại diện nhận thầu: Ký và ghi rõ họ tên của người đại diện bên nhà thầu thi công.
  13. Giám sát: Ký và ghi rõ họ tên của kỹ sư giám sát công trình (đại diện chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát).
  14. Đại diện giao thầu: Ký và ghi rõ họ tên của người đại diện bên chủ đầu tư (bên giao thầu).

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ thông tin công trình, hạng mục và địa điểm trước khi nhập số liệu khối lượng, tránh nhầm lẫn giữa các hạng mục khác nhau.
  • Đơn vị tính khối lượng phải thống nhất trong toàn bộ bảng (ví dụ: m³, m², md, cái) và phải được ghi chú rõ ràng nếu cần.
  • Tất cả các cột khối lượng (1 đến 5) phải được điền số liệu cụ thể, không để trống; nếu không có số liệu thì ghi "0" hoặc gạch chéo.
  • Chữ ký của các bên (người lập biểu, nhận thầu, giám sát, giao thầu) phải được thực hiện đầy đủ và đúng thẩm quyền, mỗi bên giữ một bản gốc.
  • Biểu mẫu này phải được lưu trữ trong hồ sơ chất lượng công trình, có thể được yêu cầu xuất trình khi nghiệm thu hoặc thanh tra.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "khối lượng chung" và "tổng cộng": Nhiều người điền sai khi cho rằng khối lượng chung là tổng của tất cả các cột, trong khi thực tế khối lượng chung là tổng của từng dòng, còn tổng cộng là tổng của tất cả các dòng.
  • Bỏ sót chữ ký của một trong các bên: Đặc biệt là thiếu chữ ký của đại diện giao thầu hoặc giám sát, dẫn đến biểu mẫu không có giá trị pháp lý.
  • Ghi sai đơn vị tính hoặc không ghi đơn vị: Ví dụ ghi số 10 nhưng không rõ là 10 m³ hay 10 m², gây tranh cãi khi nghiệm thu.
  • Điền khối lượng ước lượng thay vì khối lượng thực tế đo đạc: Việc này vi phạm quy định và có thể dẫn đến sai lệch thanh toán.
  • Không ghi ngày tháng hoặc ghi ngày tháng không khớp với thực tế thi công: Làm mất tính chính xác của hồ sơ nghiệm thu.

Nội dung biểu mẫu

BM40/QT08

Lần ban hành: 01

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG

CÔNG TRÌNH : ................................................................. HẠNG MỤC:

Địa điểm :

STT

THÀNH PHẦN
CÔNG VIỆC

VỊ TRÍ

KHỐI LƯỢNG

SỐ LƯỢNG

KHỐI LƯỢNG

CHUNG

1

2

3

4

5

TỔNG CỘNG

TP. Nha Trang, ngày …… tháng …… năm ………

Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ tên)

…………………………………

Đại diện nhận thầu

(Ký và ghi rõ họ tên)

………………………….…………

Giám sát

(Ký và ghi rõ họ tên)

………………………………..

Đại diện giao thầu

(Ký và ghi rõ họ tên)

....................................