Hướng dẫn điền Phiếu đánh giá nhà thầu phụ thi công

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Phiếu đánh giá nhà thầu phụ thi công (BM19-QT08) là công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý chất lượng công trình. Mục đích chính của phiếu là giúp bộ phận quản lý dự án và kỹ thuật đánh giá một cách toàn diện năng lực, kinh nghiệm, cũng như mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của các nhà thầu phụ trước khi ký hợp đồng và trong quá trình thi công. Việc sử dụng phiếu này đảm bảo công ty lựa chọn được đối tác thi công đáng tin cậy, có đủ nguồn lực và tinh thần trách nhiệm, từ đó giảm thiểu rủi ro về chất lượng, tiến độ và an toàn lao động cho toàn bộ dự án.

Ai điền và khi nào

Phiếu này thường do cán bộ kỹ thuật, giám sát công trình hoặc trưởng bộ phận quản lý chất lượng (QA/QC) của công ty chịu trách nhiệm điền. Việc đánh giá được thực hiện ở hai thời điểm chính: Thứ nhất, trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu phụ mới, trước khi ký kết hợp đồng nguyên tắc. Thứ hai, trong quá trình thi công, định kỳ hoặc khi kết thúc một hạng mục công việc để đánh giá lại hiệu quả làm việc của nhà thầu. Người đánh giá cần có sự phối hợp với các bộ phận liên quan như an toàn lao động, vật tư và kế toán để có cái nhìn khách quan nhất.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin nhà thầu phụ: Điền đầy đủ Tên nhà thầu phụ, Người liên lạc, Hạng mục thi công cụ thể (ví dụ: đổ bê tông, lắp đặt điện nước), Địa chỉ, Số điện thoại và Fax. Các thông tin này phải khớp với giấy phép đăng ký kinh doanh của nhà thầu.
  2. Phần Về năng lực (các chỉ tiêu từ 1 đến 14): Ở mỗi chỉ tiêu, người đánh giá cần đối chiếu tình hình thực tế của nhà thầu với các "Tiêu chuẩn" cho sẵn (ví dụ: Nguồn nhân lực: Dồi dào, Đủ, Không đủ). Sau đó, ghi "Điểm thực tế" tương ứng với số điểm của tiêu chuẩn đó ở cột "Điểm tối đa". Ví dụ: nếu nhà thầu có nguồn nhân lực "Dồi dào" thì ghi 10 vào cột "Thực tế".
  3. Tổng số điểm và Kết quả đánh giá (Năng lực): Sau khi chấm xong 14 chỉ tiêu, cộng tất cả "Điểm thực tế" lại và ghi vào ô "Tổng số điểm". Tính tỷ lệ phần trăm bằng cách lấy tổng điểm thực tế chia cho tổng điểm tối đa (tối đa là 140 điểm nếu đánh giá đủ 14 chỉ tiêu). Dựa vào tỷ lệ này, ghi "Kết quả đánh giá" (ví dụ: Đạt, Không đạt) theo quy định nội bộ của công ty.
  4. Phần Về việc thực hiện trách nhiệm xã hội: Đây là phần đánh giá định tính. Với mỗi yêu cầu (từ mục 1 đến mục 9), người đánh giá cần kiểm tra thực tế và đánh dấu "C" (Có) hoặc "K" (Không) vào cột tương ứng. Ví dụ: Mục 1.1 "Có Chính sách về lao động trẻ em được lập thành văn bản?" - nếu có thì ghi "C", nếu không thì ghi "K". Phần "Ghi chú" dùng để giải thích thêm nếu cần.
  5. Tổng số điểm và Kết quả đánh giá (Trách nhiệm xã hội): Tương tự phần năng lực, cần tính tổng số điểm và đưa ra kết quả đánh giá cho phần này. Cách tính điểm có thể dựa trên số lượng câu trả lời "C" hoặc theo thang điểm quy định riêng của công ty.
  6. Kiến nghị và chữ ký: Người đánh giá ghi rõ các kiến nghị về việc có nên tiếp tục hợp tác, cần cải thiện điều gì hay không. Cuối cùng, người đánh giá, người xem xét và người duyệt phải ký tên và ghi rõ ngày tháng năm để xác nhận tính pháp lý của phiếu đánh giá.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn đã được liệt kê sẵn trong phiếu, không tự ý thay đổi thang điểm hoặc thêm tiêu chí mới khi chưa có sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
  • Đối với các chỉ tiêu có ghi chú "Chỉ áp dụng cho thầu phụ gia công" (ví dụ chỉ tiêu số 3 về Nhà xưởng và thiết bị), nếu nhà thầu không phải là thầu phụ gia công thì bỏ qua chỉ tiêu này và không tính vào tổng điểm.
  • Phần đánh giá trách nhiệm xã hội rất quan trọng, đặc biệt đối với các dự án yêu cầu chứng chỉ quốc tế. Cần kiểm tra kỹ các bằng chứng thực tế như văn bản chính sách, hợp đồng lao động, bảng lương, thẻ bảo hiểm trước khi đánh dấu "Có".
  • Kết quả đánh giá cuối cùng phải được người xem xét và người duyệt (thường là Trưởng phòng Kỹ thuật hoặc Giám đốc dự án) thông qua trước khi lưu hồ sơ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Điểm tối đa" và "Điểm thực tế": Nhiều người mới thường ghi điểm tối đa vào cột thực tế mà không đối chiếu với tiêu chuẩn, dẫn đến đánh giá sai lệch.
  • Bỏ sót các chỉ tiêu đánh giá: Do phiếu có nhiều mục, người đánh giá dễ bỏ qua các chỉ tiêu ở cuối bảng (ví dụ chỉ tiêu 13 về Uy tín hoặc chỉ tiêu 14 về Nhận xét khác), làm sai tổng điểm.
  • Đánh giá cảm tính: Không dựa vào bằng chứng cụ thể mà chỉ dựa vào ấn tượng ban đầu để chấm điểm, đặc biệt là ở các chỉ tiêu như "Tính ngăn nắp" hay "Trách nhiệm đối với vật tư".
  • Không điền phần "Kiến nghị": Đây là phần quan trọng để đưa ra quyết định cuối cùng, nhưng nhiều phiếu bị bỏ trống, làm mất giá trị của toàn bộ quá trình đánh giá.

Nội dung biểu mẫu

BM19/QT08

Lần ban hành: 01

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÀ THẦU PHỤ THI CÔNG

Tên nhà thầu phụ: ......................................... Người liên lạc: .......................................

Hạng mục thi công:....................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Tel:............................................................. Fax:....................................................

VỀ NĂNG LỰC

STT

CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

TIÊU CHUẨN

ĐIỂM

TỐI ĐA

THỰC TẾ

1

Nguồn nhân lực

- Dồi dào

- Đủ

- Không đủ

10

7

0

10

2

Kinh nghiệm thi công

- Đã thi công ít nhất 2 công trình

tương tự

- Đã thi công ít nhất 2 công trình

- Chưa có nhiều kinh nghiệm

10

7

0

10

3

Nhà xưởng và

thiết bị

(Chỉ áp dụng cho thầu phụ gia công)

- Có, ổn định

- Không ổn định

- Không có

10

7

3

4

Tay nghề của nhân viên

- Cao, chất lượng

- Đạt yêu cầu

- Không đạt yêu cầu

10

7

3

5

Tiến độ thực hiện

- Thường đạt và vượt

- Thường đạt

- Hay trể

10

7

3

6

Trách nhiệm đối với các vật tư Công ty cấp

- Có ý thức tiết kiệm cao

- Bình thường

- Không có ý thức tiết kiệm

10

7

0

7

Trách nhiệm đối với các thiết bị của Công ty

- Có ý thức bảo vệ tốt

- Bình thường

- Không có ý thức

10

7

3

8

Sức khỏe của

đội ngũ

- Tốt

- Trung bình

- Không tốt

10

7

3

9

An toàn

- Chấp hành tốt ATLĐ.

- Chấp hành không tốt ATLĐ

10

0

10

Tính ngăn nắp trong công việc

- Rất gọn gàng, ngăn nắp

- Đạt

- Không đạt

10

7

3

11

Quản lý chất lượng

- Có ISO 9001

- Không, nhưng quản lý tốt

- Kém

10

7

3

12

Tình trạng tài chính

- Hòan tất HĐ mới nhận tiền

- Ứng trước một phần, xong HĐ mới nhận

- Phải ứng trong kỳ

- Rất khó khăn

10

7

3

0

13

Uy tín (chỉ cho các nhà thầu phụ mới)

- Đã có uy tín

- Chưa biết

10

3

14

Các nhận xét khác

Tổng số điểm: ……./……… =

Kết quả đánh giá: ……..

VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

YÊU CẦU

KẾT QUẢ

GHI CHÚ

Có (C)

Không (K)

1.LAO ĐỘNG TRẺ EM

1.1Có Chính sách về lao động trẻ em được lập thành văn bản ?

1.2Có người lao động dưới 15 tuổi ? dưới 18 tuổi?

1.3Có hệ thống ngăn ngừa việc thuê mướn lao động trẻ em ?

2. LAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

2.1 Có Chính sách về lao động cưỡng bức được lập thành văn bản ?

2.2 Có bằng chứng về lao động cưỡng bức ?

3. SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

3.1 Có Chính sách về sức khỏe và an toàn được lập thành văn bản ?

3.2 Có nhân viên phụ trách về sức khỏe và an toàn lao động ?

3.3 Đảm bảo không có cửa ra hoặc cửa thoát hiểm bị khóa trong giờ làm việc ?

3.4 Có nước uống sạch cho ngườilao động ?

3.5 Có nhà vệ sinh và bồn rữa cho người lao động ?

4. TỰ DO HỘI HỌP:

5.1 Có được nêu trong Chính sách ?

5.2 Người lao động được tự do gia nhập Công đoàn ?

5. PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ:

5.1 Có Chính sách về phân biệt đối xử được lập thành văn bản ?

6. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG:

6.1 Có sử dụng nhục hình, cưỡng bức, lăng mạ, sĩ nhục người lao động?

7. THỜI GIAN LÀM VIỆC:

7.1 Có phù hợp luật định?

8. SỰ ĐỀN BÙ:

8.1 Tiền lương có phù hợp luật định?

8.2 Có khấu trừ bất hợp pháp vào lương của người lao động?

9. TIÊU CHUẨN ISO9001:2008:

9.1 Có cam kết tuân thủ ISO9001:2008?

Tổng số điểm: ……./……… =

Kết quả đánh giá: ……..

Kiến nghị:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Người đánh giá Người xem xét Người duyệt

Ngày Ngày Ngày