Biểu mẫu BM08-QT08 có tên gọi đầy đủ là "Tiến độ cung ứng vật tư chính", thuộc danh mục QT08 – Quy trình lập kế hoạch chất lượng công trình. Mục đích chính của biểu mẫu này là giúp đội ngũ quản lý dự án và cán bộ kỹ thuật lên kế hoạch chi tiết cho việc cung ứng các loại vật tư chính phục vụ thi công công trình. Thông qua biểu mẫu, công ty có thể theo dõi tiến độ nhập vật tư theo từng mốc thời gian, đảm bảo vật tư được cung cấp đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng thời điểm yêu cầu. Điều này giúp tránh tình trạng gián đoạn thi công do thiếu vật tư hoặc nhập vật tư quá sớm gây tồn kho, lãng phí.
Ai điền và khi nào
Biểu mẫu này do cán bộ kỹ thuật công trường hoặc nhân viên phụ trách vật tư của dự án trực tiếp lập. Thời điểm điền biểu mẫu là ngay sau khi dự án được phê duyệt kế hoạch thi công tổng thể, hoặc trước khi bắt đầu giai đoạn thi công chính. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được cập nhật định kỳ khi có thay đổi về tiến độ thi công, điều chỉnh khối lượng hoặc thay đổi nhà cung cấp vật tư. Sau khi điền xong, biểu mẫu phải được trình lên chỉ huy trưởng công trường và phòng kế hoạch – kỹ thuật để phê duyệt trước khi triển khai thực tế.
Hướng dẫn điền từng mục
Công trường/Project: Ghi rõ tên công trình hoặc dự án đang thi công. Ví dụ: "Công trình Nhà máy X – Gói thầu số 2". Đây là thông tin nhận dạng chính, cần viết đúng tên dự án theo hợp đồng.
STT (No.): Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng loại vật tư. Mỗi loại vật tư là một dòng riêng, không gộp chung.
Tên vật tư (Material Name): Ghi tên cụ thể của từng loại vật tư chính, ví dụ: "Thép phi 16", "Xi măng PCB40", "Cát vàng". Không viết tắt hoặc ghi chung chung như "Vật tư các loại".
ĐVT (Unit): Điền đơn vị tính phù hợp với từng vật tư, như "kg", "tấn", "m3", "cây", "thùng". Đơn vị phải thống nhất trong toàn bộ biểu mẫu để dễ dàng tổng hợp khối lượng.
Khối lượng (Quantity): Nhập số lượng vật tư cần cung ứng cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn. Số liệu phải khớp với dự toán và bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt.
Thời gian (Duration): Ghi tổng thời gian dự kiến cần để cung ứng hết số lượng vật tư đó, thường tính bằng ngày hoặc tuần. Ví dụ: "30 ngày".
Ngày bắt đầu (Start): Ghi ngày dự kiến bắt đầu nhập vật tư về công trường. Định dạng ngày/tháng/năm, ví dụ: "01/06/2025".
Ngày kết thúc (Finish): Ghi ngày dự kiến hoàn thành việc cung ứng vật tư đó. Định dạng tương tự ngày bắt đầu.
Ngày/Tháng/Năm (date): Đây là cột để ghi ngày lập biểu mẫu hoặc ngày cập nhật phiên bản mới nhất. Thường điền ngày hiện tại khi ký duyệt.
Ghi chú (Remarks): Dùng để ghi các thông tin bổ sung như tên nhà cung cấp, số hợp đồng mua bán, điều kiện giao hàng đặc biệt hoặc lưu ý về chất lượng vật tư.
Lưu ý quan trọng
Chỉ điền các vật tư chính, có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công, không liệt kê vật tư phụ hay vật tư tiêu hao.
Ngày bắt đầu và ngày kết thúc phải phù hợp với tiến độ thi công tổng thể của dự án, tránh nhập vật tư quá sớm hoặc quá muộn.
Khối lượng vật tư phải được kiểm tra và xác nhận bởi bộ phận kỹ thuật trước khi ghi vào biểu mẫu.
Biểu mẫu cần được lưu trữ đúng quy định, có chữ ký của người lập và người phê duyệt.
Khi có thay đổi về tiến độ hoặc khối lượng, phải cập nhật ngay biểu mẫu và thông báo cho các bên liên quan.
Lỗi thường gặp
Ghi tên vật tư không đúng quy cách, dễ gây nhầm lẫn khi đặt hàng, ví dụ ghi "Thép" thay vì "Thép tròn trơn phi 12".
Nhập sai đơn vị tính, chẳng hạn ghi "kg" cho vật tư thực tế tính bằng "tấn", dẫn đến sai lệch khối lượng đặt hàng.
Không đồng bộ ngày bắt đầu và ngày kết thúc với tiến độ thi công thực tế, gây thiếu vật tư hoặc tồn kho kéo dài.
Bỏ sót cột "Ghi chú" khi có thông tin quan trọng về nhà cung cấp hoặc điều kiện giao hàng đặc biệt.
Đánh số thứ tự sai hoặc trùng lặp, gây khó khăn khi theo dõi và kiểm soát danh mục vật tư.
Nội dung biểu mẫu
BM08/QT08
Lần ban hành: 01
TIẾN ĐỘ CUNG ỨNG VẬT TƯ CHÍNH
SCHEDULE OF MATERIAL PROCUREMENT
Công trường/ Project:......................................................................................................