Công cụ tính phí công chứng

Ước tính nhanh chi phí khi công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà đất, thế chấp tài sản… Phí tính theo bậc lũy tiến, mức trần 10 triệu VNĐ/hợp đồng. Chỉ cần nhập giá trị là có ngay kết quả.

Tính tức thì TT 257/2016/TT-BTC

Nhập giá trị tài sản / hợp đồng

VNĐ
Giá trị tài sản/hợp đồng cần công chứng (VNĐ).
Chọn nhanh:
VNĐ
Phí soạn thảo hợp đồng (ước tính, tuỳ Văn phòng công chứng).

Phí công chứng là gì? Khi nào phải nộp?

Phí công chứng là khoản phí người yêu cầu công chứng phải nộp cho tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) khi công chứng hợp đồng, giao dịch. Mức thu được quy định thống nhất tại Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Phí tính theo bậc lũy tiến dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng: giá trị càng lớn, tỷ lệ phí càng giảm và tối đa không quá 10 triệu đồng/hợp đồng. Ngoài phí công chứng, bạn có thể trả thêm thù lao soạn thảo, đánh máy, sao chụp hồ sơ theo thỏa thuận với Văn phòng công chứng.

Các giao dịch thường phải công chứng gồm: mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nhà đất; góp vốn bằng bất động sản; di chúc; văn bản thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản thừa kế…

Lưu ý khi tính phí công chứng

  • Phí công chứng tính theo bậc lũy tiến dựa trên giá trị tài sản/hợp đồng.
  • Mức trần: 10 triệu VNĐ/hợp đồng (tài sản trên 100 tỷ).
  • Phí soạn thảo có thể thay đổi tuỳ Văn phòng công chứng và độ phức tạp của hợp đồng.
  • Nếu giá thỏa thuận thấp hơn giá Nhà nước (UBND cấp tỉnh) thì tính phí theo giá Nhà nước.
  • Kết quả mang tính tham khảo. Để biết chính xác, liên hệ Văn phòng công chứng nơi giao dịch.

Bảng phí công chứng theo bậc

Giá trị tài sản Mức phí
Dưới 50 triệu 50.000 VNĐ
Từ 50 - 100 triệu 100.000 VNĐ
Trên 100 triệu - 1 tỷ 0,1% giá trị tài sản
Trên 1 tỷ - 3 tỷ 1 triệu + 0,06% phần vượt 1 tỷ
Trên 3 tỷ - 5 tỷ 2,2 triệu + 0,05% phần vượt 3 tỷ
Trên 5 tỷ - 10 tỷ 3,2 triệu + 0,04% phần vượt 5 tỷ
Trên 10 tỷ - 100 tỷ 5,2 triệu + 0,03% phần vượt 10 tỷ
Trên 100 tỷ 10 triệu VNĐ (mức trần)

Câu hỏi thường gặp

Phí công chứng được tính như thế nào?
Phí công chứng hợp đồng, giao dịch được tính theo bậc lũy tiến trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC. Ví dụ: tài sản trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, phí = 1 triệu + 0,06% của phần giá trị vượt quá 1 tỷ. Mức phí tối đa là 10 triệu đồng/trường hợp.
Mức phí công chứng tối đa là bao nhiêu?
Mức trần phí công chứng là 10.000.000 đồng/trường hợp, áp dụng cho hợp đồng/tài sản có giá trị trên 100 tỷ đồng.
Phí soạn thảo hợp đồng có bắt buộc không?
Phí soạn thảo (thù lao công chứng) là khoản riêng, do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu thỏa thuận, thường dao động 200.000 – 1.000.000 đồng tùy mức độ phức tạp. Nếu bạn tự chuẩn bị hợp đồng đầy đủ thì có thể không phát sinh khoản này.
Ai là người phải nộp phí công chứng?
Người yêu cầu công chứng (các bên trong hợp đồng) có nghĩa vụ nộp phí. Bên nào chịu phí công chứng do các bên tự thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng, giao dịch.
Phí công chứng nhà đất tính trên giá nào?
Phí tính trên giá trị tài sản/hợp đồng do các bên thỏa thuận. Trường hợp giá thỏa thuận thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì phí công chứng được tính theo giá của Nhà nước.
Kết quả của công cụ này có chính xác không?
Công cụ áp dụng đúng biểu phí tại Thông tư 257/2016/TT-BTC nên phần phí công chứng rất sát thực tế. Tuy nhiên thù lao soạn thảo và một số chi phí khác có thể khác nhau giữa các Văn phòng công chứng, vì vậy kết quả mang tính tham khảo.
Muốn xem chi tiết quy định? Tra cứu toàn văn Thông tư 257/2016/TT-BTC về phí, lệ phí công chứng tại Dữ Liệu Pháp Luật.
Xem Thông tư 257