Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Y tế › 21-BYT/TT

Thông tư 21-BYT_TT năm 1994 hướng dẫn xếp hạng các viện không có giường bệnh trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 21-BYT/TT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 02/12/1994
Người ký Nguyễn Trọng Nhân
Ngày hiệu lực 01/04/1993
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 02/12/1994 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ Y TẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21-BYT/TT

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1994

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 21-BYT/TT NGÀY 2 THÁNG 12 NĂM 1994 HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC VIỆN KHÔNG CÓ GIƯỜNG BỆNH TRONG NGÀNH Y TẾ

Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang. Sau khi được sự thoả thuận của Liên Bộ Lao động - Thương binh Xã hội - Tài chính và Ban tổ chức cán bộ Chính phủ, tại Công văn số: 4804/LĐTBXH-TC ngày 07 tháng 11 năm 1994, Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các Viện không có giường bệnh trong ngành y tế như sau:

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Phục vụ cho kế hoạch sắp xếp lại màng lưới các viện nghiên cứu trong cả nước và xây dựng 2 trung tâm y học y tế chuyên sâu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Xác định mức phụ cấp chức vụ.

- Bố trí sử dụng hợp lý công chức, viên chức.

B. PHÂN HẠNG CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU KHÔNG GIƯỜNG BỆNH

I. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG:

- Các viện nghiên cứu không có giường bệnh.

- Trung tâm kiểm định Vắc xin, Trung tâm sản xuất Vắc xin.

II- NGUYÊN TẮC XẾP HẠNG:

Việc xếp hạng các viện nghiên cứu không có giường bệnh căn cứ vào 4 nhóm chỉ tiêu sau:

1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động 30 điểm

2. chất lượng hiệu quả nghiên cứu khoa học và chỉ đạo ngành 30 điểm

3. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
cán bộ kinh tế kỹ thuật 20 điểm

4. Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật 20 điểm

Hạng của các viện nghiên cứu không có giường bệnh gồm 3 hạng, từ hạng 1 đến hạng 3, phụ thuộc vào số điểm đạt được tổng số điểm tối đa là 100 điểm.

III- Các chỉ tiêu xếp hạng:

1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động 30 điểm

1.1. Chỉ đạo hoạt động chuyên ngành, phục vụ công tác phòng bệnh,
điều trị và chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ) 15 điểm

- Phạm vi toàn quốc 15 điểm

- Phạm vi khu vực vùng 15 điểm

- Phạm vi trong tỉnh 5 điểm

1.2. Đào tạo cán bộ: 10 điểm

- Đào tạo đại học, sau và trên đại học 10 điểm

- Đào tạo đại học, sau đại học 7 điểm

- Đào tạo trung học kỹ thuật 5 điểm

- Không đào tạo 0 điểm

1.3. Hợp tác quốc tế về khoa học kỹ thuật (giai đoạn 91 - 95) 5 điểm

- Thực hiện đề tài hợp nghiên cứu khoa học 5 điểm

- Hợp tác xây dựng chuyên ngành 2 điểm

- Không có hoạt động này 0 điểm

2. Nghiên cứu khoa học (giai đoạn 91 - 95) 30 điểm

2.1. Đề tài nghiên cứu khoa học giai đoạn 91 - 95 10 điểm

- Thực hiện đề tài cấp Nhà nước 10 điểm

- Thực hiện đề tài cấp bộ 7 điểm

- Thực hiện đề tài cấp cơ sở 3 điểm

- Không có đề tài nghiên cứu 0 điểm

2.2. Chất lượng nghiên cứu khoa học 20 điểm

a. Kết quả nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu và triển khai ở
quy mô sản xuất thử hoặc đã ứng dụng thực tiễn
(so với tổng số đề tài đã đăng ký) 15 điểm

+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 15 điểm

+ 51 - 70% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 10 điểm

+ 31 - 50% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 5 điểm

+ Dưới 31% số đề tài đã nghiệm thu và được ứng dụng 2 điểm

b. Kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu nhưng chưa được
ứng dụng (so với tổng số đề tài đã đăng ký) 5 điểm

+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm thu có kết quả 5 điểm

+ 51 - 70% 4 điểm

+ 31 - 50% 2 điểm

+ Dưới 31% 1 điểm

3. Trình độ cán bộ 20 điểm

3.1. Trình độ cán bộ quản lý: 10 điểm

- 50% là cán bộ có trình độ trên đại học và
50% là cán bộ có trình độ đại học 10 điểm

- 30% là cán bộ có trình độ trên đại học và
70% là cán bộ có trình độ đại học 8 điểm

- 10% là cán bộ có trình độ trên đại học và
90% là cán bộ có trình độ đại học 6 điểm

- 100% là cán bộ có trình độ đại học 4 điểm

- Dưới 80% là cán bộ có trình độ đại học 2 điểm

3.2.2. Cán bộ nghiên cứu khoa học 10 điểm

- Trên 40 % có trình độ trên đại học trong tổng số cán bộ đại học 10 điểm

- Từ 30% - 40% 7 điểm

- Từ 20% - 30% 5 điểm

- Từ 10% - 20% 3 điểm

- Dưới 10% 1 điểm

4. Trang thiết bị cơ sở vật chất 20 điểm

4.1. Mức độ trang bị, máy móc hiện có: 5 điểm

+ Có các trang thiết bị hiện đại
(bao gồm trang thiết bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm

+ Chỉ có các máy thông thường
(không có các trang bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm

4.2. Khả năng sử dụng máy 10 điểm

+ Sử dụng trên 94% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 10 điểm

+ Sử dụng trên 80% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 7 điểm

+ Sử dụng từ 60 - 79% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 5 điểm

+ Sử dụng từ 40 - 59% số máy hiện có để nghiên cứu khoa học 3 điểm

4.3. Cơ sở vật chất: 5 điểm

- Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn 4 điểm

+ Cơ sở kiên cố, đủ ánh sáng, thông khí tốt, đảm bảo độ ẩm 1 điểm

+ Có chế độ bảo dưỡng máy thiết bị tốt 1 điểm

+ Đảm bảo an toàn về điện, nước ổn định 1 điểm

+ Điều kiện vệ sinh, an toàn không gây ô nhiễm môi trường 1 điểm

- Các kỹ thuật đã được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn trong nước
và quốc tế (hoá chất, sinh phẩm, quy trình thao thác) 1 điểm

IV. BẢNG TIÊU CHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG: XẾP THÀNH 3 LOẠI THEO BẢNG DƯỚI ĐÂY:

Hạng

I

II

III

Không xếp hạng

Khung điểm

91 - 100

75 - 90

40 - 74

Dưới 40

V. MỨC PHỤ CẤP: CHỨC DANH LÃNH ĐẠO VIỆN KHÔNG GIƯỜNG BỆNH

TT

Chức danh

Hạng I

Hạng II

Hạng III

1

Giám đốc

0,8

0,6

0,4

2

Phó Giám đốc

0,6

0,5

0,3

3

Trưởng phòng, trại nghiên cứu nuôi trồng cây, con làm thuốc

0,4

0,3

0,2

4

Phó trưởng phòng, trại nghiên cứu nuôi trồng cây, con làm thuốc

0,3

0,2

0,1

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đơn vị tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu xếp hạng (lấy số liệu đến ngày 31/12/1993, trong cùng một tiêu thức chỉ lấy một mức cao nhất đơn vị đạt được) và gửi toàn bộ hồ sơ và công văn đề nghị xếp hạng về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức - Cán bộ).

2. Phân cấp quyết định xếp hạng:

+ Các đơn vị hạng I: Bộ Y tế quyết định sau khi có sự thoả thuận của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ.

+ Các đơn vị hạng II trở xuống do Bộ Y tế quyết định.

3. Thời gian xem xét phân hạng lại là 2 năm.

4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/1993 các quy định trước đây về xếp hạng các Viện không giường bệnh trái với quy định này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết.

 

Nguyễn Trọng Nhân

(Đã ký)

 

Từ khóa:
21-BYT/TT Thông tư 21-BYT/TT Thông tư số 21-BYT/TT Thông tư 21-BYT/TT của Bộ Y tế Thông tư số 21-BYT/TT của Bộ Y tế Thông tư 21 BYT TT của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 21-BYT/TT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 02/12/1994
Người ký Nguyễn Trọng Nhân
Ngày hiệu lực 01/04/1993
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 21-BYT/TT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Y tế
Ngày ban hành 02/12/1994
Người ký Nguyễn Trọng Nhân
Ngày hiệu lực 01/04/1993
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan