Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›4578/QĐ-BYT

Quyết định 4578/QĐ-BYT năm 2009 quy định giá tối đa của đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4578/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành20/11/2009
Người kýNguyễn Thị Xuyên
Ngày hiệu lực 20/11/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/11/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 4578/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN VÀ CHẾ PHẨM MÁU ĐẠT TIÊU CHUẨN

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg ngày 07/4/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc vận động và khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện;
Căn cứ Quyết định số 198/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình An toàn truyền máu;
Căn cứ Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện;
Trên cơ sở nguyên tắc xác định giá máu và các chế phẩm máu tại Công văn số 5999/BTC-QLG ngày 27/4/2009 của Bộ Tài chính về việc bổ sung, sửa đổi mức chi và giá khối lượng máu toàn phần đạt tiêu chuẩn; Công văn số 15322/BTC-HCSN ngày 29/10/2009 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến vào các văn bản liên quan đến giá máu toàn phần và chế phẩm máu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định về mức giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn áp dụng cho các đối tượng thanh toán từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn viện phí theo quy định phải ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước của các cơ sở y tế công lập) và Quỹ Bảo hiểm y tế như sau:

1. Giá tối đa đối với các đơn vị máu toàn phần đạt tiêu chuẩn:

a) 150.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 30 ml;

b) 180.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 50 ml;

c) 260.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 100 ml;

d) 285.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 150 ml;

đ) 350.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 200 ml;

e) 415.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 250 ml;

g) 440.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 350 ml;

h) 485.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 450 ml;

2. Giá tối đa đối với chế phẩm hồng cầu đạt tiêu chuẩn quy định:

a) 185.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 30 ml;

b) 215.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 50 ml;

c) 295.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 100 ml;

d) 315.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 150 ml;

đ) 375.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 200 ml;

e) 445.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 250 ml;

g) 465.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 350 ml;

h) 500.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 450 ml;

3. Giá tối đa đối với chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh:

a) 55.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 30ml;

b) 75.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 50ml;

c) 125.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 100ml;

d) 145.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 150ml;

đ) 225.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 200ml;

e) 275.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 250ml;

4. Giá tối đa đối với các chế phẩm huyết tương đông lạnh:

a) 40.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 30ml;

b) 60.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 50ml;

c) 105.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 100ml;

d) 135.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 150ml;

đ) 195.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 200ml;

e) 240.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 250ml;

5. Giá tối đa với các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu:

a) 200.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 100 ml;

b) 205.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 150 ml;

c) 215.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 200 ml;

6. Giá tối đa đối với các chế phẩm khối tiểu cầu:

a) 145.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 40 ml;

b) 250.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 80 ml;

c) 350.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 120 ml;

d) 445.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 150 ml;

7. Giá tối đa đối với các chế phẩm tủa lạnh:

a) 50.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 10 ml;

b) 295.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 50 ml;

c) 465.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 100 ml;

8. Giá tối đa đối với một số chế phẩm khác:

a) 250.000 đồng đối với khối bạch cầu hạt pool thể tích 125 ml;

b) 505.000 đồng đối với khối bạch cầu hạt pool thể tích 250 ml;

c) 610.000 đồng đối với khối bạch cầu gạn tách thể tích 250 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)

d) 610.000 đồng đối với khối tiểu cầu gạn tách thể tích 250 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)

đ) 355.000 đồng đối với khối tiểu cầu gạn tách thể tích 120 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)

9. Mức giá tối đa nêu trên chưa bao gồm chi phí làm các xét nghiệm bổ sung quy định tại Điều 19 của Quy chế truyền máu ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BYT ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và chi phí vận chuyển máu, chế phẩm máu từ các đơn vị có chức năng tiếp nhận đến nơi đơn vị sử dụng.

Điều 2.Thủ trưởng các đơn vị có chức năng tiếp nhận máu căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để xây dựng và ban hành mức giá cụ thể của từng thể tích máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Điều 1 nêu trên; đồng thời thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo quy định của pháp luật.

Điều 3.Đối với các trường hợp thanh toán từ các nguồn khác (trừ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn viện phí theo quy định phải ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước của các cơ sở y tế công lập, Quỹ bảo hiểm y tế) thì Thủ trưởng các đơn vị có chức năng tiếp nhận máu xây dựng và quyết định mức giá cụ thể của từng thể tích máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí thực tế hợp lý, có tích lũy, phù hợp với tình hình thị trường; đồng thời thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo quy định của pháp luật.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Quyết định số 28/2007/QĐ-BYT ngày 10/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá tối đa của một khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn sẽ được bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật khác.

Điều 5.Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch – Tài chính, Bảo hiểm Y tế, Pháp chế; Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám chữa bệnh, Quản lý Dược, Phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Trung tâm truyền máu khu vực;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Bộ Tài chính;
- Website Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KH-TC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

 

PHỤ LỤC

MỨC CHI TỐI ĐA CỦA MỘT SỐ NỘI DUNG CHI KẾT CẤU TRONG GIÁ ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN
(Kèm theo Quyết định số 4578/QĐ-BYT ngày 20/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 30.000 đồng/người hiến máu.

Nội dung chi hỗ trợ, mức chi hỗ trợ cụ thể và sử dụng khoản kinh phí này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện.

2. Chi ăn uống nhẹ tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện và hiến máu chuyên nghiệp): Mức chi tối đa là 20.000 đồng/người/lần hiến máu.

3. Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người hiến máu chuyên nghiệp:

a) Đối với người hiến máu toàn phần:

- 140.000 đồng tính cho một đơn vị máu có thể tích 250 ml;

- 200.000 đồng tính cho một đơn vị máu có thể tích 350 ml;

- 260.000 đồng tính cho một đơn vị máu có thể tích 450 ml;

Trường hợp thể tích máu tăng thêm hoặc giảm đi so với các đơn vị thể tích trên thì được cộng thêm hoặc giảm đi tương ứng 600 đồng/01 ml.

b) Đối với người hiến để gạn tách các thành phần máu (khối tiểu cầu, khối bạch cầu hạt, tế bào gốc máu ngoại vi …):

+ 300.000 đồng tính cho thể tích chế phẩm từ 250 đến dưới 400 ml.

+ 450.000 đồng tính cho thể tích chế phẩm từ 400 đến 500 ml.

4. Chi phí đối với người hiến máu tình nguyện:

a) Chi quà tặng bằng hiện vật nhằm động viên khuyến khích, bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 80.000 đồng/người/lần hiến máu (áp dụng cho tất cả các loại thể tích máu).

b) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi tối đa là 30.000 đồng/người/lần hiến máu.

Các cơ sở có chức năng tiếp nhận máu căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức hỗ trợ trong phạm vi mức chi tối đa nêu trên và hình thức hỗ trợ, đảm bảo khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia hiến máu tình nguyện.

Từ khóa:
4578/QĐ-BYTQuyết định 4578/QĐ-BYTQuyết định số 4578/QĐ-BYTQuyết định 4578/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định số 4578/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định 4578 QĐ BYT của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4578/QĐ-BYT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành20/11/2009
                            Người kýNguyễn Thị Xuyên
                            Ngày hiệu lực 20/11/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu4578/QĐ-BYT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Y tế
                                                  Ngày ban hành20/11/2009
                                                  Người kýNguyễn Thị Xuyên
                                                  Ngày hiệu lực 20/11/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định về mức giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn áp dụng cho các đối tượng thanh toán từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn viện phí theo quy định phải ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước của các cơ sở y tế công lập) và Quỹ Bảo hiểm y tế như sau:
                                                  • Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị có chức năng tiếp nhận máu căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để xây dựng và ban hành mức giá cụ thể của từng thể tích máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Điều 1 nêu trên; đồng thời thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 3. Đối với các trường hợp thanh toán từ các nguồn khác (trừ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn viện phí theo quy định phải ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước của các cơ sở y tế công lập, Quỹ bảo hiểm y tế) thì Thủ trưởng các đơn vị có chức năng tiếp nhận máu xây dựng và quyết định mức giá cụ thể của từng thể tích máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí thực tế hợp lý, có tích lũy, phù hợp với tình hình thị trường; đồng thời thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Quyết định số 28/2007/QĐ-BYT ngày 10/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá tối đa của một khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn sẽ được bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật khác.
                                                  • Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch – Tài chính, Bảo hiểm Y tế, Pháp chế; Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám chữa bệnh, Quản lý Dược, Phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan