Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›30/2005/QĐ-BYT

Quyết định 30/2005/QĐ-BYT về việc sử dụng thuốc dự trữ lưu thông do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2005/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành17/10/2005
Người kýTrần Thị Trung Chiến
Ngày hiệu lực 18/11/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/10/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ Y TẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 30/2005/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ vào Quyết định số 110/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch "Dự trữ lưu thông thuốc Quốc gia phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân";
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế sử dụng thuốc dự trữ lưu thông".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

Điều 3.Các Ông/Bà:Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các Vụ, Cục có liên quan, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

BỘ TRƯỞNG




Trần Thị Trung Chiến

QUY CHẾ

SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số30/2005/QĐ-BYT, ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng để sử dụng thuốc dự trữ lưu thông cho các cơ sở khám chữa bệnh nhà nước hoặc bán ra thị trường khi có tình trạng thiếu thuốc và biến động giá thuốc, nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng thuốc cho cơ sở khám chữa bệnh và góp phần bình ổn giá thuốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 2.Các đơn vị tham gia thực hiện kế hoạch dự trữ lưu thông thuốc gồm các bệnh viện nhà nước: Bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Các bệnh viện ngành; Các bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là bệnh viện); Các doanh nghiệp dược tham gia công tác dự trữ lưu thông thuốc Quốc gia.

Điều 3.Bộ trưởng Bộ Y tế Quyết định sử dụng thuốc dự trữ lưu thông (sau đây gọi chung là thuốc) trong các trường hợp thiếu thuốc tại bệnh viện, biến động giá thuốc trên thị trường và các trường hợp đặc biệt, khẩn cấp để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh.

Chương 2:

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG

Điều 4.Thiếu thuốc tại bệnh viện là tình trạng không đủ thuốc điều trị, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện.

Các tiêu chí để xác định thiếu thuốc:

-Trên 30% bệnh viện tham gia dự trữ lưu thông thuốc ở trong tình trạng thiếu từ 30% trở lên số thuốc nằm trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông đang sử dụng tại bệnh viện;

-Thời gian thiếu thuốc tối thiểu là 15 ngày.

Điều 5.Biến động giá thuốc là tình trạng giá thuốc tăng bất thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cung ứng thuốc phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh;

Các tiêu chí để xác định biến động giá thuốc:

-Khi có từ 30% thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông tăng giá 20% trở lên so với giá trước khi có biến động;

-Thời gian tăng giá liên tục tối thiểu là 30 ngày trở lên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác phòng bệnh, chữa bệnh.

Điều 6.Trong trường hợp đặc biệt, khẩn cấp Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định xuất bán thuốc để đáp ứng nhu cầu phòng chữa bệnh.

Chương 3:

QUY TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG

Điều 7. Khi xảy ra thiếu thuốc tại bệnh viện và biến động giá thuốc các bệnh viện báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Điều trị), các doanh nghiệp báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam) nội dung sau:

- Tình hình và nguyên nhân thiếu thuốc tại bệnh viện hoặc biến động giá thuốc trên thị trường;

- Danh mục thuốc thiếu và thời gian đã xảy ra thiếu thuốc;

- Danh mục thuốc có biến động giá, thời gian và tỉ lệ biến động giá;

- Nhu cầu của bệnh viện về các thuốc thiếu, thuốc biến động giá.

Điều 8.Cục Quản lý dược Việt Nam (thường trực Tổ điều hành công tác dự trữ lưu thông thuốc) báo cáo Bộ trưởng Danh sách bệnh viện được mua thuốc dự trữ lưu thông; Số lượng thuốc dự trữ lưu thông bán cho từng bệnh viện để ra quyết định sử dụng thuốc dự trữ lưu thông.

Điều 9.Đối với các đơn vị khám chữa bệnh nhà nước không trực thuộc Bộ Y tế khi xảy ra thiếu thuốc cần báo cáo nhu cầu cụ thể với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ, Ngành chủ quản để đề nghị Bộ Y tế giải quyết xuất bán thuốc.

Chương 4:

SỬ DỤNG THUỐC DỰ TRỮ LƯU THÔNG Ở BỆNH VIỆN

Điều 10.Khi xảy ra thiếu thuốc hoặc biến động giá thuốc các bệnh viện phải sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn được Bảo hiểm Y tế thanh toán, viện phí để mua thuốc thuộc Danh mục thuốc dự trữ lưu thông theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 11.Mua thuốc thường kỳ tại bệnh viện: Sau khi đấu thầu lần đầu trong năm, nếu thuốc trúng thầu nằm trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông quốc gia và chất lương tương đương và giá cao hơn hoặc bằng giá thuốc của doanh nghiệp dự trữ lưu thông bán, nếu có nhu cầu mua bổ sung thì bệnh viện phải mua thuốc của doanh nghiệp dược tham gia dự trữ lưu thông thuốc.

Chương 5:

TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THAM GIA THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DỰ TRỮ LƯU THÔNG THUỐC

Điều 12.Các bệnh viện tham gia công tác dự trữ lưu thông thuốc thực hiện các quy định sau:

-Xây dựng hệ thống theo dõi tình hình cung ứng, giá thuốc và sử dụng thuốc trong bệnh viện;

-Thống kê tình hình cung ứng, sử dụng và dự báo thiếu thuốc, biến động giá thuốc với các thuốc thuộc Danh mục thuốc dự trữ lưu thông, báo cáo đột xuất về tình trạng thiếu thuốc và định kỳ 6 tháng một lần về sử dụng thuốc dự trữ lưu thông tại bệnh viện về Bộ Y tế (Vụ Điều trị) để tổng hợp chung, làm cơ sở xây dựng cơ số thuốc dự trữ lưu thông hàng năm.

Điều 13.Các doanh nghiệp dược nhà nước được giao nhiệm vụ dự trữ lưu thông thuốc phải thường xuyên cập nhật diễn biến giá thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông trên thị trường; Phải đảm bảo đủ cơ số thuốc dự trữ lưu thông, đảm bảo chất lượng và giá thuốc hợp lý để cung ứng cho bệnh viện. Dự báo thiếu thuốc và biến động giá thuốc đột xuất và định kỳ 6 tháng một lần về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam).

Điều 14.Vụ Điều trị có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, xác định nhu cầu sử dụng thuốc, tình trạng thiếu thuốc của bệnh viện và báo cáo Cục Quản lý dược Việt nam (thường trực Tổ điều hành công tác dự trữ lưu thông thuốc).

Điều 15.Cục Quản lý dược Việt Nam có trách nhiệm thường xuyên cập nhật giá thuốc, theo dõi tình trạng thiếu thuốc, biến động giá thuốc trên thị trường và khả năng cung ứng thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông. Khi giá thuốc thay đổi đến mức được coi là biến động giá phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định xuất bán thuốc dự trữ lưu thông./.

 

 

Từ khóa:
30/2005/QĐ-BYTQuyết định 30/2005/QĐ-BYTQuyết định số 30/2005/QĐ-BYTQuyết định 30/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định số 30/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định 30 2005 QĐ BYT của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2005/QĐ-BYT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành17/10/2005
                            Người kýTrần Thị Trung Chiến
                            Ngày hiệu lực 18/11/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2005/QĐ-BYT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Y tế
                                                  Ngày ban hành17/10/2005
                                                  Người kýTrần Thị Trung Chiến
                                                  Ngày hiệu lực 18/11/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế sử dụng thuốc dự trữ lưu thông".
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo
                                                  • Điều 3. Các Ông/Bà:Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các Vụ, Cục có liên quan, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng để sử dụng thuốc dự trữ lưu thông cho các cơ sở khám chữa bệnh nhà nước hoặc bán ra thị trường khi có tình trạng thiếu thuốc và biến động giá thuốc, nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng thuốc cho cơ sở khám chữa bệnh và góp phần bình ổn giá thuốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
                                                  • Điều 2. Các đơn vị tham gia thực hiện kế hoạch dự trữ lưu thông thuốc gồm các bệnh viện nhà nước: Bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Các bệnh viện ngành; Các bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là bệnh viện); Các doanh nghiệp dược tham gia công tác dự trữ lưu thông thuốc Quốc gia.
                                                  • Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế Quyết định sử dụng thuốc dự trữ lưu thông (sau đây gọi chung là thuốc) trong các trường hợp thiếu thuốc tại bệnh viện, biến động giá thuốc trên thị trường và các trường hợp đặc biệt, khẩn cấp để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh.
                                                  • Điều 4. Thiếu thuốc tại bệnh viện là tình trạng không đủ thuốc điều trị, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện.
                                                  • Điều 5. Biến động giá thuốc là tình trạng giá thuốc tăng bất thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cung ứng thuốc phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh;
                                                  • Điều 6. Trong trường hợp đặc biệt, khẩn cấp Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định xuất bán thuốc để đáp ứng nhu cầu phòng chữa bệnh.
                                                  • Điều 7. Khi xảy ra thiếu thuốc tại bệnh viện và biến động giá thuốc các bệnh viện báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Điều trị), các doanh nghiệp báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam) nội dung sau:
                                                  • Điều 8. Cục Quản lý dược Việt Nam (thường trực Tổ điều hành công tác dự trữ lưu thông thuốc) báo cáo Bộ trưởng Danh sách bệnh viện được mua thuốc dự trữ lưu thông; Số lượng thuốc dự trữ lưu thông bán cho từng bệnh viện để ra quyết định sử dụng thuốc dự trữ lưu thông.
                                                  • Điều 9. Đối với các đơn vị khám chữa bệnh nhà nước không trực thuộc Bộ Y tế khi xảy ra thiếu thuốc cần báo cáo nhu cầu cụ thể với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ, Ngành chủ quản để đề nghị Bộ Y tế giải quyết xuất bán thuốc.
                                                  • Điều 10. Khi xảy ra thiếu thuốc hoặc biến động giá thuốc các bệnh viện phải sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn được Bảo hiểm Y tế thanh toán, viện phí để mua thuốc thuộc Danh mục thuốc dự trữ lưu thông theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
                                                  • Điều 11. Mua thuốc thường kỳ tại bệnh viện: Sau khi đấu thầu lần đầu trong năm, nếu thuốc trúng thầu nằm trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông quốc gia và chất lương tương đương và giá cao hơn hoặc bằng giá thuốc của doanh nghiệp dự trữ lưu thông bán, nếu có nhu cầu mua bổ sung thì bệnh viện phải mua thuốc của doanh nghiệp dược tham gia dự trữ lưu thông thuốc.
                                                  • Điều 12. Các bệnh viện tham gia công tác dự trữ lưu thông thuốc thực hiện các quy định sau:
                                                  • Điều 13. Các doanh nghiệp dược nhà nước được giao nhiệm vụ dự trữ lưu thông thuốc phải thường xuyên cập nhật diễn biến giá thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông trên thị trường; Phải đảm bảo đủ cơ số thuốc dự trữ lưu thông, đảm bảo chất lượng và giá thuốc hợp lý để cung ứng cho bệnh viện. Dự báo thiếu thuốc và biến động giá thuốc đột xuất và định kỳ 6 tháng một lần về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam).
                                                  • Điều 14. Vụ Điều trị có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, xác định nhu cầu sử dụng thuốc, tình trạng thiếu thuốc của bệnh viện và báo cáo Cục Quản lý dược Việt nam (thường trực Tổ điều hành công tác dự trữ lưu thông thuốc).
                                                  • Điều 15. Cục Quản lý dược Việt Nam có trách nhiệm thường xuyên cập nhật giá thuốc, theo dõi tình trạng thiếu thuốc, biến động giá thuốc trên thị trường và khả năng cung ứng thuốc trong Danh mục thuốc dự trữ lưu thông. Khi giá thuốc thay đổi đến mức được coi là biến động giá phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định xuất bán thuốc dự trữ lưu thông./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan