Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›2129/2002/QĐ-BYT

Quyết định 2129/2002/QĐ-BYT về "Thường quy kỹ thuật định lượng Arsen (As) trong thực phẩm" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2129/2002/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành04/06/2002
Người kýLê Văn Truyền
Ngày hiệu lực 19/06/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:04/06/2002Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ Y TẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 2129/2002/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "THƯỜNG QUY KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG ARSEN (AS) TRONG THỰC PHẨM"

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ theo Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;
Căn cứ theo Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ về việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hoá;
Căn cứ theo Quyết định số 14/1999/QĐ - TTg ngày 04/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế và Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Thường quy kỹ thuật định lượng Arsen (As) trong thực phẩm".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.Các ông, bà: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học Đào tạo, Pháp chế, Y tế dự phòng - Bộ Y tế; Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Lê Văn Truyền

 

THƯỜNG QUY KỸ THUẬT

ĐỊNH LƯỢNG ARSEN (AS) TRONG THỰC PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2129/2002/QĐ-BYT ngày 04 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế

1. Nguyên tắc

Arsen ở dạng vô cơ được khử thành khí arsin AsH3:

Ion As (III) tác dụng với Hydro mới sinh tạo ra AsH3 theo phản ứng sau:

3H + As (III) à AsH3

Với bộ dụng cụ Gutzcit, H2 được sinh ra từ Kẽm do tác dụng với axit HCl hay H2SO4. Khí AsH3 theo hơi nước bay lên ngay lớp cát tẩm Chì axetat, hơi nước được giữ lại và chỉ có khí AsH3 đi qua giấy tẩm HgBr2 tạo thành các phức chất Arsen Thuỷ ngân có màu từ vàng đến cam tuỳ theo hàm lượng Arsen.

2. Đối tượng áp dụng

- Ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc.

- Sữa và các sản phẩm của sữa

- Đồ hộp các loại: thịt, cá, rau, quả

- Gia vị và hương liệu

- Nước giải khát

- Bánh kẹo các loại.

- Nước chấm (nước mắm, magi, xì dầu...)

3. Dụng cụ, thuốc thử và hoá chất

3.1. Thiết bị và dụng cụ

3.1.1. Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g

3.1.2. Bình định mức 10, 20, 50, 1000 ml

3.1.3. Pipet bầu 1, 2, 5, 10, 20 ml

3.1.4. Bình Kenđan 500ml

3.1.5. Bếp điện

3.1.6. Phễu lọc

3.1.7. Giấy lọc

3.1.8. Đũa thuỷ tinh

3.1.9. Kẹp dụng cụ

Chú ý: Dụng cụ thí nghiệm phải đảm bảo sạch trước khi xử lý mẫu, dụng cụ thuỷ tinh phải được tráng HCl loãng 10%, sau đó để khô.

Bộ dụng cụ phát hiện Arsen như hình vẽ:

3.1.10. Bình tam giác có nút mài 100ml

3.1.11. Nút cao su gắn vừa khít vào cổ bình tam giác và có khoan lỗ ở giữa.

3.1.12. Cột thuỷ tinh gắn vừa vào nút cao su, cột dài 10cm, đường kính trong của cột 10mm, bên trong cột nhồi bông thuỷ tinh cao 1,5cm. Kế tiếp là cát có tẩm 3,5g Chì axetat. Kế tiếp là bông thuỷ tinh có tẩm Chì axetat cao 1,5cm.

3.1.13. Nút cao su có khoan lỗ gắn vừa khít vào đầu cột thuỷ tinh.

3.1.14. Giấy cát tẩm Thuỷ ngân Bromua gắn vào lỗ khoan của nút cao su có chiều cao 10 cm, đường kính 1,5 mm.

3.2. Hoá chất, thuốc thử

Tất cả các hoá chất đều phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT) nếu không có các chỉ dẫn riêng nào khác

3.2.1. Axit HCl 36%

3.2.2. Axit Nitric 65%

3.2.3. Bông gòn hoặc bông thuỷ tinh loại tốt

3.2.4. Chì axetat Pb ( CH3COO)2.3H2O 99%

3.2.5. Thuỷ ngân Bromua HgBr2 99%

3.2.6. Hydroperoxit H2O2 đậm đặc 30%

3.2.7. Kali lodua KI 99%

3.2.8. Thiếc Clorua SnCL2 99%

3.2.9. Kẽm hạt (không có Arsen) có kích thước 20-30 mesh

3.2.10. Arsen oxit As2O3

3.2.11. Cát

3.2.12. Giấy cát.

3.3. Chuẩn bị hoá chất, thuốc thử và chất chuẩn

- Axit HCL(1:1): Lấy 50ml HCL đậm đặc cho từ từ vào 50ml nước cất.

- Axit Nitric đậm đặc.

- Dung dịch Chì Axetat: Hoà tan 10g Pb(CH3COO)2.3H2O với 100ml nước cất.

- Cát tẩm Chì Axtat: Cho cát vào dung dịch Chì Axetat ngâm ít nhất 1 tiếng, vớt ra sấy khô, có thể để dùng trong 1 tuần.

- Bông thuỷ tinh tẩm Chì Axetat: Cho bông thuỷ tinh vào dung dịch Chì Axetat ngâm ít nhất 1 tiếng, vớt ra sấy khô, có thể để dùng trong 1 tuần.

- Thuỷ ngân Bromua: Hoà tan 3-6g HgBr2 trong 100ml rượu etylic 95% hay rượu isopropylic.

- Giấy cát tẩm Thuỷ ngân Bromua: cho giấy vào dung dịch Thuỷ ngân Bromua ít nhất 1 tiếng, vớt ra để khô ở tủ hút hơi độc, trong tối.

Lưu ý: Nên chuẩn bị giấy trước khi làm xét nghiệm Arsen, kết quả nhạy nhất.

- Dung dịch Kali Iodua (KI)15% (w/v): Hoà tan 15g KI vào 100ml nước cất, bảo quản trong chai nâu.

- Dung dịch Thiếc Clorua (SnCL2) 40% (w/v): hoà tan thiếc Clorua 40g trong 100ml HCL đậm đặc.

- Kẽm hạt không có Arsen.

- Dung dịch chuẩn gốc Arsen (1000 mg As/1ml): Cân chính xác 1,320g As2O3 hoà tan với 100ml nước cất đã pha với 4g NaOH. Sau đó thêm nước cất đến vạch 1 lít.

Lưu ý: Dung dịch này rất độc, cẩn thận khi sử dụng.

- Dung dịch chuẩn trung gian Arsen (10 mg As/1ml): Hút chính xác 5ml dung dịch chuẩn gốc Arsen vào bình định mức 500 ml, sau đó thêm nước cất
đến vạch.

- Dung dịch chuẩn Arsen (1mg As/1ml): Hút chính xác 10 ml dung dịch chuẩn trung gian Arsen vào bình định mức 100 ml, sau đó thêm nước cất đến vạch.

4. Phương pháp tiến hành

Mẫu trước khi cân phải được đồng nhất

4.1. Chuẩn bị mẫu thử bằng phương pháp ướt

Cân chính xác khoảng 5g mẫu (hoặc hút 5ml bằng pipet bầu nếu là mẫu lỏng) vào bình Kenđan 500ml, thêm 5ml HNO3 65% và 2 ml H2O2 30%, đặt trong tủ hút hơi độc 10 phút, đun sôi trên bếp điện đã lót lưới amiăng, ban đầu đun nhẹ, sau đun mạnh từ từ cho tới khi dung dịch trong suốt không màu hoặc màu vàng
chanh nhạt.

Nếu sau 20 phút dung dịch vẫn còn màu vàng đậm thì để nguội thêm 5 ml HNO3 65% và 2ml H2O2 30% tiếp tục đun cho tới màu vàng nhạt, để nguội. Dùng toàn bộ dung dịch này để xác định hoặc chuyển vào bình định mức 50 - 100 ml thêm nước cất đến vạch.

4.2. Tiến hành xét nghiệm

- Chuẩn bị ống hấp thụ: cát và bông thuỷ tinh đã được tẩm Chì Axetat. Giấy cát đã được tẩm HgBr2.

- Lập thang màu chuẩn: 0mg , 1mg, 2mg, 5mg, 10mg  dung dịch chuẩn Arsen, thêm nước cất thành 25ml vào bình phản ứng.

- Song song lấy 25ml mẫu sau khi đã vô cơ hoá vào bình phản ứng.

- Cho lần lượt các hoá chất sau vào thang màu chuẩn và mẫu phân tích:

+ 7 ml HCl (1:1), lắc đều để nguội

+ 5 ml Kl 15%

+ 4 giọt SnCl2 40%

- Để yên 15 phút

- Cho vào chai 2 - 5g kẽm hạt, đậy chai lại ngay với ống hấp thụ, phía trên có giấy tẩm HgBr2.

- Giữ phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng trong 30 phút

- Đọc kết quả Arsen trên chiều dài hấp thụ của giấy cát có tẩm HgCl2 và so sánh với thang màu chuẩn.

Ghi chú:

1. Chất cản trở: Antimon (³0,1mg)

2. Nồng độ phát hiện tối thiểu: 1mg Arsen.

Từ khóa:
2129/2002/QĐ-BYTQuyết định 2129/2002/QĐ-BYTQuyết định số 2129/2002/QĐ-BYTQuyết định 2129/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định số 2129/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định 2129 2002 QĐ BYT của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2129/2002/QĐ-BYT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành04/06/2002
                            Người kýLê Văn Truyền
                            Ngày hiệu lực 19/06/2002
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2129/2002/QĐ-BYT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Y tế
                                                  Ngày ban hành04/06/2002
                                                  Người kýLê Văn Truyền
                                                  Ngày hiệu lực 19/06/2002
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Thường quy kỹ thuật định lượng Arsen (As) trong thực phẩm".
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học Đào tạo, Pháp chế, Y tế dự phòng - Bộ Y tế; Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan