Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›192/QĐ-QLD

Quyết định 192/QĐ-QLD năm 2026 thu hồi Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đối với thuốc đã được cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu192/QĐ-QLD
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanCục Quản lý dược
Ngày ban hành07/04/2026
Người kýNguyễn Thành Lâm
Ngày hiệu lực 07/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/04/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 192/QĐ-QLD

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI THUỐC ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Căn cứ Luật Dược ngày 06/4/2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Dược ngày 21/11/2024;

Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược; Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 2386/QĐ-BYT ngày 22/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Ytế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

Xét đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam của cáccơ sở đăng ký thuốc;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đối với 54 thuốc tại phụ lục đính kèm Quyết định này.

Lý do: Các cơ sở đăng ký thuốc đề nghị tự nguyện thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

Điều 2. Thuốc nước ngoài đã nhập khẩu vào Việt Nam hoặc thuốc nước ngoài nhập khẩu trong trường hợp được giao hàng tại cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày Quyết định này có hiệu lực được phép lưu hành đến hết hạn dùng của thuốc. Cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc phải có trách nhiệm theo dõi và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở kinh doanh dược và Giám đốc cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Đào Hồng Lan (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Tri Thức (để b/c);
- Cục trưởng Vũ Tuấn Cường (để b/c);
- Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng; Cục Y tế - Bộ Công an; Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính: Cục Hải quan, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
- Bộ Y tế: Vụ Pháp chế, Cục QLYDCT, Cục QLKCB, Văn phòng HĐTV cấp GĐKLH thuốc, NLLT;
- Các Viện: KN thuốc TW, KN thuốc TP.HCM;
- Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty cổ phần;
- Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Trung tâm mua sắm tập trung thuốc Quốc gia;
- Cục QLD: P.QLKDD, P.QLCLT, P.PCHN, P.QLGT, Website;
- Lưu: VT, ĐKT (Trg).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thành Lâm

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC 54 THUỐC THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 192/QĐ-QLD ngày 07/4/2026 của Cục Quản lý Dược)

STT

Tên thuốc

Hoạt chất, hàm lượng

Dạng bào chế

Số đăng ký

1. Cơ sở đăng ký: Abbott Laboratories (Singapore) Private Limited (Địa chỉ: 3Fraser Street, #23-28 DUO Tower Singapore 189352, Singapore)

1.1. Cơ sở sản xuất: Chiesi Farmaceutici S.p.a (Địa chỉ: Via San Leonardo 96-43122 Parma, Italy)

1

Brexin

Piroxicam 20mg (dưới dạng Piroxicam beta- cyclodextrin 191,2mg)

Viên nén

800110067623 (VN-18799-15)

1.2. Cơ sở sản xuất: Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd. (Địa chỉ: 35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Republic of Korea)

2

Pitalip

Pitavastatin Calcium 2mg

Viên nén bao phim

880110009925 (VN-19931-16)

1.3. Cơ sở sản xuất: Laboratorio Farmindustria S.A (Địa chỉ: Jr. Mariscal MillerNo 2151 - Lince - Lima, Peru)

3

Fluidasa 200mg

Mỗi gói 1g chứa:

Acetylcystein 200mg

Cốm pha dung dịch uống

VN-22491-20

1.4. Cơ sở sản xuất: Pharmatis (Địa chỉ: Zone d’Activite Est, No 1, 60190 EstreesSaint Denis, France)

4

Fatig

Mỗi 10ml chứa:

Magnesium gluconate

0,426g, Calcium glycerophosphate 0,456g

Dung dịch uống

300100067723

2. Cơ sở đăng ký: Actavis International Limited (Địa chỉ: No.4 SQAQ Tal-gidi OffValletta Road, Luqa, LQA 6000, Malta)

2.1. Cơ sở sản xuất: Balkanpharma - Razgrad AD (Địa chỉ: 68 Aprilsko VastanieBlvd., 7200 Razgrad, Bungary)

5

Troxevasin 300mg

Troxerutin 300mg

Viên nang cứng

380110959524

2.2. Cơ sở sản xuất: Pliva Croatia Ltd (Địa chỉ: Prilaz baruna Filipovića 25, 10000Zagreb, Croatia)

6

Deferasirox Teva 250mg

Deferasirox 250mg

Viên nén phân tán

VN-23144-22

3. Cơ sở đăng ký: Công ty cổ phần Dược Phẩm Vipharco (Địa chỉ: Số 67, Ngõ 68 đường Ngọc Thụy, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam)

Cơ sở sản xuất: Panpharma (Địa chỉ: ZI du Clairay, Luitre, 35133, France)

7

Ceftriaxone 1g

Ceftriaxone (dưới dạng Ceftriaxone natri) 1g

Bột pha dung dịch tiêm

300110173000

4. Cơ sở đăng ký: Công ty Cổ phần Gonsa (Địa chỉ: 88 đường Phạm Thị Tánh, phường 4, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

Cơ sở sản xuất: M/s. Fertin India Pvt. Ltd. (Địa chỉ: Plot No. L-10, L-11Cuncolium Industrial Estate, Cuncolium Salcette Goa - 403703, India)

8

Nikassist 2 mg

Nicotine (dưới dạng

Nicotine Polacrilex) 2 mg

Viên nhai

VN-23004-22

9

Nikassist 4 mg

Nicotine (dưới dạng

Nicotine Polacrilex) 4 mg

Viên nhai

VN-23005-22

5. Cơ sở đăng ký: Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam (Địa chỉ: Tầng 18, Tòa nhà A&B, Số 76, Đường Lê Lai, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

Cơ sở sản xuất: AstraZeneca Pharmaceuticals LP (Địa chỉ: 4601 Highway 62East, Mount Vernon, Indiana 47620, USA)

10

Komboglyze Xr

Saxagliptin 2,5mg; Metformin hydroclorid 1000mg

Viên nén bao phim

VN3-144-19

6. Cơ sở đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Nhất Anh (Địa chỉ: Số 11 HoàngDiệu, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam)

6.1. Cơ sở sản xuất: Alkaloid AD Skopje (Địa chỉ: Blvd. “Aleksandar Makedonski”No. 12, 1000 Skopje, Macedonia)

11

Bloxipal

Ibuprofen 200mg, Paracetamol 500mg

Viên nén bao phim

531100002825

6.2. Cơ sở sản xuất: Alkaloid AD Skopje (Địa chỉ: Blvd. Aleksandar Makedonski12, 1000 Skopje, Macedonia)

12

Carbocisteine Alkaloid 375mg capsule. hard

Carbocisteine micronized 375mg

Viên nang cứng

531100769324

7. Cơ sở đăng ký: Công ty TNHH Johnson & Johnson (Việt Nam) (Địa chỉ: Tầng12, Toà nhà Vietcombank, Số 5 Công trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

Cơ sở sản xuất: Janssen Pharmaceutica NV (Địa chỉ: Turnhoutseweg 30, Beerse,2340, Belgium)

13

Durogesic 25 mcg/h

Fentanyl 4,2mg

Miếng dán phóng thích qua da

VN-19680-16

14

Durogesic 50mcg/h

Fentanyl 8,4mg

Miếng dán phóng thích qua da

540111409023 (VN-19681-16)

8. Cơ sở đăng ký: Công ty TNHH Novartis Việt Nam (Địa chỉ: Phòng 1001, lầu 10, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

Cơ sở sản xuất: Novartis Singapore Pharmaceutical Manufacturing Pte. Ltd.(Địa chỉ: 10 Tuas Bay Lane, 637461 Singapore, Singapore)

Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Novartis Pharma Produktions GmbH (Địa chỉ:Öflinger Str. 44, 79664 Wehr, Germany)

15

Kryxana

Ribociclib (dưới dạng Ribociclib succinate) 200mg

Viên nén bao phim

888110790724 (VN3-318-21)

9. Cơ sở đăng ký: Công ty TNHH Pierre Fabre Việt Nam (Địa chỉ: Số 518B, đường Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

Cơ sở sản xuất: Fareva Pau (Địa chỉ: Fareva Pau 1, Avenue du Béarn, Idron,64320, Pháp)

16

Navelbine

Vinorelbine (dưới dạng Vinorelbine ditartrate) 10mg/ml

Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền

VN-20070-16

10. Cơ sở đăng ký: Công ty TNHH Sandoz Việt Nam (Địa chỉ: Phòng 1601, Lầu 16, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

10.1. Cơ sở sản xuất: Lek Pharmaceuticals d.d. (Địa chỉ: Perzonali 47, 2391Prevalje, Slovenia)

17

Amoksiklav Quicktabs 1000 mg

Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 125mg, Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 875mg

Viên phân tán

383110528224 (VN-18594-15)

18

Amoksiklav Quicktabs 625mg

Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 125mg, Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 500mg

Viên phân tán

383110528324 (VN-18595-15)

10.2. Cơ sở sản xuất: Sandoz Private Limited (Địa chỉ: Plot No. 8-A/2 & 8-B, TTC Industrial Area, Kalwe Block, Village-Dighe, Navi Mumbai, Thane 400708Maharashtra State, India)

19

Graftac 1mg

Tacrolimus monohydrate tương đương Tacrolimus 1mg

Viên nang cứng

VN-17720-14

11. Cơ sở đăng ký: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company (Địa chỉ: 1106Budapest, Keresztúri út, 30-38, Hungary)

11.1. Cơ sở sản xuất: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company (Địa chỉ:9900 Körmend, Mátyás király út 65., Hungary)

Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company(Địa chỉ: 1165 Budapest, Bökényföldi út 118-120., Hungary)

20

Meloflam 7.5 mg

Meloxicam 7,5mg

Viên nén

VN-23212-22

21

Delorin

Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin zinc) 10 mg

Viên nén bao phim

VN-19467-15

11.2. Cơ sở sản xuất: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company (Địa chỉ:9900 Kormend, Mátyás király út, 65, Hungary)

22

Kaldyum

Potasiume chloride 600mg

Viên nang phóng thích chậm

VN-23125-22

12. Cơ sở đăng ký: F. Hoffmann - La Roche Ltd (Địa chỉ: Grenzacherstrasse 124,4058, Basel, Switzerland)

Cơ sở sản xuất: F. Hoffmann-La Roche Ltd. (Địa chỉ: Grenzacherstrasse 124, CH-4070 Basel, Switzerland)

Cơ sở đóng gói: F. Hoffmann-La Roche Ltd. (Địa chỉ: Wurmisweg, CH - 4303Kaiseraugst, Switzerland)

23

Tarceva

Erlotinib 100mg (dưới dạng Erlotinib hydrochloride 109,29mg)

Viên nén bao phim

VN-11870-11

13. Cơ sở đăng ký: Getz Pharma (Private) Limited (Địa chỉ: Plot No. 29-30, Sector27, Korangi Industrial Area, Karachi, Pakistan)

Cơ sở sản xuất: Getz Pharma (Private) Limited (Địa chỉ: Plot No. 29-30, Sector27, Korangi Industrial Area, Karachi, Pakistan)

24

Ribazole Tablets 500mg

Ribavirin 500mg

Viên nén bao phim

896114006700 (VN-15055-12)

25

Telart HCT Tablets 40mg+12.5mg

Hydrochlorothiazid 12,5mg; Telmisartan 40mg

Viên nén

896110006800 (VN-11879-11)

14. Cơ sở đăng ký: Les Laboratoires Servier (Địa chỉ: 50 rue Carnot, 92284 SuresnesCedex, France)

14.1. Cơ sở sản xuất: Les Laboratoires Servier Industrie (Địa chỉ: 905, route deSaran, 45 520 Gidy, France)

26

Carivalan 12.5mg/7.5mg

Carvedilol 12,5mg; Ivabradine (tương đương với 8,085mg Ivabradine hydrochloride) 7,5mg

Viên nén bao phim

300110197200

27

Carivalan 25mg/7.5mg

Carvedilol 25mg; Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride 8,085mg) 7,5mg

Viên nén bao phim

300110981424

28

Carivalan 6.25mg/7.5mg

Carvedilol 6,25mg; Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride 8,085mg) 7,5mg

Viên nén bao phim

300110981524

29

Triveram 10mg/5mg/5mg

Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat 10,82 mg) 10 mg; Perindopril arginin (tương đương Perindopril 3,395 mg) 5 mg; Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate 6,935 mg) 5 mg

Viên nén bao phim

VN3-160-19

30

Triveram 20mg/5mg/5mg

Amlodipine besilate (tương đương Amlodipine base 5mg) 6,935mg, Atorvastatin calcium trihydrate (tương đương Atorvastatin base 20mg) 21,64mg, Perindopril arginine (tương đương Perindopril arginine base 3,395mg) 5mg

Viên nén bao phim

300110347325 (VN3-163-19)

14.2. Cơ sở sản xuất: Servier (Ireland) Industries Ltd (Địa chỉ: Gorey RoadArklow Co. Wicklow, Ireland)

31

Ivabran 7,5mg

Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride) 7,5mg

Viên nén bao phim

539110014023

32

Prexanil 10mg

Perindopril (tương đương Perindopril arginin 10 mg) 6,79 mg

viên nén bao phim

VN-22919-21

33

Prexanil 5mg

Perindopril (tương đương Perindopril arginin 5mg ) 3,395 mg

viên nén bao phim

VN-22920-21

34

Prexanil Plus 5 mg/1.25mg

Perindopril (tương đương Perindopril arginin 5mg ) 3,395mg; Indapamid 1,25mg

Viên nén bao phim

VN-22921-21

15. Cơ sở đăng ký: Mega Lifesciences Public Company Limited (Địa chỉ: 384 Soi 6, Bangpoo Industrial Estate, Pattana 3 Road, Moo 4, Phraeksa, Mueang, Samutprakarn 10280, Thailand)

Cơ sở sản xuất: Ethypharm (Địa chỉ: Zone Industrielle de Saint-Arnoult, Chateauneuf en Thymerais, 28170, France)

Cơ sở làm cốm: Ethypharm (Địa chỉ: Chemin de la Poudrière, Le Grand Quevilly,76120, France)

Cơ sở đóng gói: Aesica Pharmaceuticals S.r.l. (Địa chỉ: Via praglia, 15-10044Pianezza (TO), Italy)

35

Colestrim Supra

Fenofibrat (dưới dạng Fenofibrate nanonized) 145mg

Viên nén

300110434325

16. Cơ sở đăng ký: MI Pharma Private Limited (Địa chỉ: Unit No. 402&403, Viva Hub Town, Shankar Wadi, Village Mogra, Jogeshwari East, Mumbai - 400060, India)

Cơ sở sản xuất: Mylan Laboratories Limited [OTL] (Địa chỉ: Plot No. 284-B, Bommasandra - Jigani Link Road, Industrial Area, Anekal Taluk, Bangalore -560105, India)

36

Docetaxel Mylan

Docetaxel Anhydrous 160mg

Dung dịch tiêm

890114182025

17. Cơ sở đăng ký: Novartis (Singapore) Pte Ltd (Địa chỉ: 10 Collyer Quay, # 10-01, Ocean Financial Centre, Singapore (049315), Singapore)

Cơ sở sản xuất: Sandoz GmbH (Địa chỉ: Biochemiestraβe 10, A-6250 Kundl, Austria)

37

Xorimax 500mg

Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil, kết tinh 601,44mg) 500mg

Viên nén bao phim

900110443523 (VN-20624-17)

18. Cơ sở đăng ký: Pharmaceutical Works POLPHARMA S.A. (Địa chỉ: ul.Pelplinska 19, 83-200 Starogard Gdanski, Poland)

18.1. Cơ sở sản xuất: Pharmaceutical Works POLPHARMA S.A.; Medana Branch in Sieradz (Địa chỉ: 57 Polskiej Organizacji Wojskowej St, 98-200 Sieradz, Poland)

Cơ sở xuất xưởng: Pharmaceutical Works POLPHARMA S.A.; Medana Branchin Sieradz (Địa chỉ: 10, Wladyslawa Lokietka St, 98-200 Sieradz, Poland,)

38

Pyrantelum Medana

Pyrantel (dưới dạng Pyrantel embonate) 250mg/5ml

Hỗn dịch uống

590100529424 (VN-20850-17)

18.2. Cơ sở sản xuất: Pharmaceutical Works Polpharma S.A. (Địa chỉ: 19Pelplinska Street, 83-200 Starogard Gdanski, Poland)

39

Baclosal

Baclofen 10 mg

Viên nén

VN-19305-15

40

Polfilin 2%

Pentoxifylline 100mg/5ml

Dung dịch tiêm

590110084723 (VN-14312-11)

19. Cơ sở đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Địa chỉ: UB Ground, 5 & AMP, 6th floors, Sun House, CTS No. 201, B/1, Ram Nagar, Western Express Highway, Goregaon East, Mumbai, 400063, Maharashtra, India)

Cơ sở sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Địa chỉ: Survey No 214, Plot No. 20, G.I.A., Phase II, Piparia, Silvassa-396230, U.T. of Dadra & Nagar Haveli , India)

41

Gabantin 300

Gabapentin 300mg

Viên nang cứng

VN-16909-13

20. Cơ sở đăng ký: Torrent Pharmaceuticals Limited (Địa chỉ: Torrent House, OffAshram Road, Ahmedabad -380 009, Gujarat, India)

20.1. Cơ sở sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Limited (Địa chỉ: Indrad-382 721, Tal.- Kadi, District: Mehsana, India)

42

Toraass H

Hydrochlorothiazide 12,5mg; Losartan Potassium 50mg

Viên nén bao phim

890110008300

20.2. Cơ sở sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Ltd (Địa chỉ: Village Bhud & Makhnu Majra, Tehsil: Baddi - 173205, Distt. Solan (H.P.), India)

43

Molnutor 200

Molnupiravir 200mg

Viên nang cứng

890110779524

20.3. Cơ sở sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Ltd (Địa chỉ: Indrad- 382 721, Tal: Kadi, City: Indrad, Dist: Mehsana, India)

44

Tantordio 160

Valsartan 160mg

Viên nén bao phim

890110003400 (VN-19539-15)

45

Tantordio 40

Valsartan 40mg

Viên nén bao phim

890110034323 (VN-18475-14)

46

Tantordio 80

Valsartan 80mg

Viên nén bao phim

VN-19366-15

47

Telday-20

Telmisartan 20mg

Viên nén

890110416723 (VN-17795-14)

48

Toraass 25

Losartan Postassium 25mg

Viên nén bao phim

VN-13408-11

49

Toraass 50

Losartan Postassium 50mg

Viên nén

VN-14381-11

50

Torsartan 20

Olmesartan Medoxomil 20mg

Viên nén bao phim

890110034523 (VN-17171-13)

51

Torsartan 40

Olmesartan medoxomil 40mg

Viên nén bao phim

VN-17614-13

52

Torsartan H

Olmesartan Medoxomil 20mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg;

Viên nén bao phim

VN-18114-14

53

Torzesim 10

Ezetimibe 10mg; Simvastatin 10mg

Viên nén

890110142723

54

Torzesim 20

Ezetimibe 10mg; Simvastatin 20mg

Viên nén

VN-23260-22

Ghi chú:- Số đăng ký 12 ký tự là số đăng ký được cấp mới hoặc gia hạn theo quy định tại Phụ lục V Thông tư 12/2025/TT-BYT ngày 16/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

- Số đăng ký đã cấp (được ghi trong ngoặc đơn) là số đăng ký đã được cấp trước khi thuốc đượcgia hạn.

 

Từ khóa:
192/QĐ-QLDQuyết định 192/QĐ-QLDQuyết định số 192/QĐ-QLDQuyết định 192/QĐ-QLD của Cục Quản lý dượcQuyết định số 192/QĐ-QLD của Cục Quản lý dượcQuyết định 192 QĐ QLD của Cục Quản lý dược
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu192/QĐ-QLD
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanCục Quản lý dược
                            Ngày ban hành07/04/2026
                            Người kýNguyễn Thành Lâm
                            Ngày hiệu lực 07/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu192/QĐ-QLD
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanCục Quản lý dược
                                                  Ngày ban hành07/04/2026
                                                  Người kýNguyễn Thành Lâm
                                                  Ngày hiệu lực 07/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đối với 54 thuốc tại phụ lục đính kèm Quyết định này.
                                                  • Điều 2. Thuốc nước ngoài đã nhập khẩu vào Việt Nam hoặc thuốc nước ngoài nhập khẩu trong trường hợp được giao hàng tại cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày Quyết định này có hiệu lực được phép lưu hành đến hết hạn dùng của thuốc. Cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc phải có trách nhiệm theo dõi và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở kinh doanh dược và Giám đốc cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan