Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Y tế › 7043/QLD-TT

Công văn số 7043/QLD-TT về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 hướng dẫn ghi nhãn thuốc do Cục Quản lý dược ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 7043/QLD-TT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Quản lý dược
Ngày ban hành 17/07/2008
Người ký Trương Quốc Cường
Ngày hiệu lực 17/07/2008
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 17/07/2008 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 7043/QLD-TT  
V/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 hướng dẫn ghi nhãn thuốc  

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2008

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuốc tại Việt Nam  

 

Ngày 12 tháng 5 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 04/2008/TT-BYT hướng dẫn ghi nhãn thuốc (gọi tắt là Thông tư số 04/2008/TT-BYT), để đảm bảo việc triển khai thực hiện Thông tư được thống nhất, phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực ASEAN và thế giới; và được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Y tế, Cục Quản lý dược - Bộ Y tế hướng dẫn các đơn vị triển khai cụ thể đối với một số nội dung của Thông tư này như sau:

1. Về khái niệm xuất xứ của thuốc quy định tại điểm 0 khoản 3 phần I:

Quy định xuất xứ là “… nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ thuốc hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng …” có thể được lựa chọn một trong 3 nước theo quy định trong bộ hồ sơ kỹ thuật chung của khối ASEAN mà Việt Nam đã tham gia hòa hợp bao gồm:

- Nước sản xuất ra dạng bào chế cuối cùng và/hoặc

- Nước xuất xưởng lô hoặc

- Nước nơi mà sản phẩm được vận chuyển đến nước nhập khẩu

2. Về màu của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn thuốc quy định tại khoản 7 phần I:

Quy định “… những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản so với màu nền của nhãn” được hiểu bao gồm cả việc các chữ số chỉ lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn dùng in dập một cách rõ ràng dễ nhận biết các thông tin trên nhãn vỉ.

3. Về cách ghi đơn vị đo lường quy định tại điểm b khoản 2 phần III trên nhãn gốc (bao gồm cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp):

- Các đơn vị đo lường đã được quốc tế hóa, thông dụng trong ngành y tế như IU hoặc UI và các đơn vị hoạt lực khác theo quy định quốc tế đối với một số hoạt chất đặc biệt khi dịch ra tiếng Việt có thể gây hiểu nhầm trong cách sử dụng, thì có thể giữ nguyên cách ghi không cần dịch ra tiếng Việt.

- Đối với khối lượng nhỏ hơn 1mg, thể tích nhỏ hơn 1ml có thể sử dụng cả dấu (.) hoặc (,) để chỉ hàng thập phân vì đã có chữ số 0 trước chữ số thập phân nên không thể gây ra nhầm lẫn được.

4. Về cách ghi ngày sản xuất, hạn dùng quy định tại điểm đ khoản 5 phần III được hiểu như sau:

- Trường hợp nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài ghi ngày sản xuất và ngày hết hạn ghi theo dạng tháng/năm thì ngày hết hạn trên nhãn phụ phải thể hiện theo đúng quy định của Thông tư và phải tính là ngày 01 của tháng hết hạn.

Ví dụ:

- Nhãn gốc ghi Ngày sản xuất: Jan/2008 hoặc 01/2008, thuốc có hạn dùng 24 tháng

- Nhãn phụ ghi Ngày hết hạn: 01/01/2010

- Dấu phân cách giữa ngày, tháng, năm có thể dùng dấu (/) hoặc dấu cách hoặc dấu (.).

- Trường hợp nhãn vỉ không ghi các chữ “số lô SX” và “HD” mà chỉ có dãy số chỉ các nội dung này thì trên nhãn bao bì ngoài phải ghi đầy đủ các thông tin này như quy định.

5. Về vị trí của tên, địa chỉ của cơ sở phân phối quy định tại điểm b khoản 7 phần III:

Quy định “… tên địa chỉ của cơ sở phân phối phải ghi ở cùng một chỗ với tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất …” được hiểu là được ghi trên cùng một mặt của bao bì có ghi tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất.

6. Về cách ghi tên, địa chỉ nhà sản xuất quy định tại điểm a khoản 7 và xuất xứ của thuốc tại điểm a khoản 8 phần III:

- Trường hợp thuốc được sản xuất ở một nước chung với nước xuất xứ có thể ghi “Sản xuất bởi: tên nhà sản xuất - tên nước sản xuất” hoặc “Nhà sản xuất: tên nhà sản xuất - tên nước sản xuất bằng tiếng Việt” thì đã đáp ứng được cả điểm a khoản 7 phần III và điểm c khoản 8 phần III.

Ví dụ:

- Sản xuất bởi: AstraZeneca AB - Sweden hoặc

- Nhà sản xuất: AstraZeneca AB; Sản xuất: Thụy Điển.

- Trường hợp thuốc được sản xuất ở một nước khác với nước xuất xứ thì phải ghi “Nhà sản xuất: tên nhà sản xuất - tên nước sản xuất” và “Xuất xứ: tên nước xuất xứ bằng tiếng Việt”.

Ví dụ:

- Nhà sản xuất: AstraZeneca AB - Sweden

Xuất xứ: Anh

7. Về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc quy định khoản 9 phần III đối với thuốc nhập khẩu được hiểu là tên, địa chỉ của nhà sản xuất.

8. Về cách ghi các dấu hiệu lưu ý quy định tại khoản 6 phần III:

- Dòng chữ “Thuốc bán theo đơn” còn có thể được ghi bằng các dòng chữ “Thuốc kê đơn” hoặc “Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ”.

9. Về cách ghi dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc tại điểm b khoản 9 phần III:

- Ký hiệu Rx trên nhãn thuốc được chỉ định là thuốc phải được bán và sử dụng theo đơn của bác sĩ. Vì vậy, trường hợp Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt không ghi ký hiệu Rx thì phải có dòng chữ “Thuốc bán theo đơn” hoặc “Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ”.

10. Về cách hiểu thuốc đã đưa ra lưu thông trên thị trường trước thời điểm Thông tư số 04/2008/TT-BYT có hiệu lực quy định tại khoản 2 phần IV như sau:

Thuốc có nhãn ghi theo Thông tư số 14/2001/TT-BYT ngày 26/6/2001 hoặc Thông tư số 14/2000/TT-BYT ngày 22/6/2000 sau khi sản xuất hoặc nhập khẩu về kho bảo quản đã qua kiểm tra, kiểm soát chất lượng theo quy định hiện hành trước khi xuất kho và phải có hóa đơn bán hàng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà ủy thác nhập khẩu trước thời điểm Thông tư số 04/2008/TT-BYT có hiệu lực thi hành thì mới được coi là thuốc đã đưa vào lưu thông trên thị trường, không phải bổ sung mẫu nhãn theo quy định tại Thông tư này và được lưu thông cho đến hết hạn dùng của thuốc.

11. Một số nội dung khác có liên quan:

a. Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày đăng công báo, tuy nhiên Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa đã có hiệu lực từ tháng 9/2007, vì vậy, các đơn vị có thể triển khai thực hiện Thông tư này trước thời hạn có hiệu lực.

b. Đối với mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của các thuốc đã được cấp số đăng ký trước ngày Thông tư số 04/2008/TT-BYT có hiệu lực nhưng có nội dung chưa phù hợp với quy định của Thông tư này:

- Các đơn vị tự điều chỉnh và chịu trách nhiệm về các nội dung mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc cho phù hợp với các quy định tại Thông tư này và không bắt buộc phải được Cục Quản lý dược chấp nhận

- Đơn vị nào có nhu cầu đề nghị Cục Quản lý dược xem xét và chấp nhận các nội dung nhãn mới phù hợp với các quy định tại Thông tư này thì cần chuẩn bị hồ sơ xin thay đổi nhãn theo quy định tại Quy chế Đăng ký thuốc. Quy trình xét duyệt và trả lời theo quy định về thay đổi bổ sung đối với thuốc đã được cấp SĐK.

c. Đối với những thuốc đã nộp hồ sơ tại Cục Quản lý dược trước ngày Thông tư số 04/2008/TT-BYT có hiệu lực:

- Cục Quản lý dược chấp nhận thẩm định và cấp số đăng ký đối với mẫu nhãn ghi theo hướng dẫn ghi nhãn thuốc tại Thông tư số 14/2001/TT-BYT ngày 26/6/2001 hoặc Thông tư số 14/2000/TT-BYT ngày 22/6/2000. Sau khi Thông tư số 04/2008/TT-BYT có hiệu lực, đơn vị phải thực hiện theo quy định của Thông tư này mới được đưa ra lưu thông trên thị trường.

- Đơn vị có thể bổ sung mẫu nhãn mới phù hợp với quy định của Thông tư số 04/2008/TT-BYT để được thẩm định và cấp số đăng ký theo quy định của Thông tư này.

d. Về việc đề nghị sử dụng các tờ thông tin cho bệnh nhân đối với thuốc OTC thay cho Tờ hướng dẫn sử dụng:

Theo quy định của bộ hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (ACTD), tờ thông tin cho bệnh nhân được coi là thông tin sản phẩm đối với thuốc OTC và là một phần trong bộ hồ sơ đăng ký thuốc mà không phải là tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (là thành phần của nhãn thuốc đi kèm bao bì thương phẩm). Vì vậy, đối với tất cả các thuốc đều phải có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BYT và công văn hướng dẫn này.

đ. Về các thông tin “Đặc tính dược động học, dược lực học” trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của các thuốc OTC:

Các thuốc OTC là những thuốc thông thường, bệnh nhân có thể tự sử dụng mà không cần thiết phải có sự hướng dẫn của Thầy thuốc và các thông tin về dược động học, dược lực học của các thuốc này đã được công bố rộng rãi trên các tài liệu y văn trong nước và thế giới nên không cần thiết phải bổ sung các thông tin về dược động học, dược lực học vào tờ hướng dẫn sử dụng của các loại thuốc OTC. Trong thời gian chờ Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc OTC, các thuốc không thuộc danh mục thuốc kê đơn hiện hành cũng được thực hiện theo hướng dẫn này.

12. Các trường hợp đặc biệt khác không được hướng dẫn trong công văn này, Cục Quản lý dược - Bộ Y tế sẽ xem xét và trả lời cụ thể bằng văn bản cho đơn vị.

Cục Quản lý dược - Bộ Y tế thông báo để các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Cục Quản lý dược để phối hợp giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TS. Cao Minh Quang - Thứ trưởng (để b/c);
- Tổng cục Hải quan (để p/hợp);
- Sở Y tế - Bộ GTVT;
- Cục Y tế - Bộ CA;
- Cục Quân Y - Bộ QP;
- Lưu: VT, TT.

CỤC TRƯỞNG




Trương Quốc Cường

 

Từ khóa:
7043/QLD-TT Công văn 7043/QLD-TT Công văn số 7043/QLD-TT Công văn 7043/QLD-TT của Cục Quản lý dược Công văn số 7043/QLD-TT của Cục Quản lý dược Công văn 7043 QLD TT của Cục Quản lý dược

MINISTRY OF HEALTH
DRUG ADMINISTRATION OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

No. 7043/QLD-TT
Re: guideline for implementation of Circular No. 04/2008/TT-BYT dated May 12, 2008 on guideline for drug labeling   

Hanoi, July 17, 2008

 

To:

- Provincial Departments of Health
- Producers and traders of drugs in Vietnam  

 

On May 12, 2008, the Minister of Health issued the Circular No. 04/2008/TT-BYT on drug labeling (referred to as the Circular No. 04/2008/TT-BYT). In order to implement the Circular in unison with Vietnam's commitments during its integration into ASEAN and the world, the Ministry of Health provides the following guideline for the implementation of certain details of the Circular in conformity to the approval by the heads of the Ministry of Health and the Drug administration of Vietnam - Ministry of Health:

1. Origin of drug as defined in Point O, Clause 3, Part I:

Origin is “… country or territory where the entire production of the drug or the final stage of basic processing occurs ..." with three options according to ASEAN's common technical dossier that Vietnam has harmonized with, as follows:

- The country where the final dosage form is produced and/or

- The country where batches of the drug are produced or

- The country from which products are transported to the importing country.

2. Word color, symbols and images on drug label as per Section 7 of Part I:

 “… the color of words and numerical characters indicating mandatory details must contrast with the background color of the label" includes embossing of numerical characters that specify batch number, production date and expiry date for easy comprehension of information shown on packaging.

3. Display of measuring units as per Point b, Section 2, Part III from an original label (including secondary and primary packaging):

- International measuring units commonly used in the medical sector, such as IU or UI, and globally regulated symbols of strength for special active ingredients can be displayed in original writing without being translated into Vietnamese if such translations may cause misunderstanding.

- For an amount lower than 1 mg or volume less than 1 ml, a period (.) or comma (,) can be used as a decimal mark since the zero before the fractional part cannot lead to misunderstanding.

4. Display of production date and expiry date as per Point dd, Section 5, Part III:

- If an original label in foreign language indicates the production date and expiry date in month/year, the date of expiry on the auxiliary label must adhere to the Circular and take the first of the expiry month.

For example:

- Production date on the original label is Jan/2008 or 01/2008, shelf life is 24 months

- Date of expiry on the auxiliary label is 01/01/2010

- The separator for day, month, year can be a slash (/) or a period (.).

- If primary packaging does not indicate words “số lô SX” (production batch number) and “HD” (expiration) and only displays numbers, the secondary packaging must show information in full format according to regulations.

5. Position of name and address of the distributor as per Point b, Section 7, Part III:

"... name and address of the distributor must be at the same position with the name and address of the producer ..." means being displayed on the same side of the packing, on which the name and address of the producer are shown.

6. Display of the producer’s name and address as per Point a, Section 7 and the origin of the drug as per Point a, Section 8, Part III:

- If the country of production is also the country of origin, the format “Sản xuất bởi: tên nhà sản xuất - tên nước sản xuất" (Produced by: name of the producer - country of production) or “Nhà sản xuất: tên nhà sản xuất - tên nước sản xuất" (Producer: name of the producer - country of production in Vietnamese language) abides by Point a, Section 7, Part III and Point c, Section 8, Part III.

For example:

- Sản xuất bởi: AstraZeneca AB - Sweden (Produced by: AstraZeneca AB - Sweden) or

- Nhà sản xuất: AstraZeneca AB; Sản xuất: Thụy Điển (Producer: AstraZeneca AB; Made in: Sweden).

- If the country of production is not the country of origin, the format must be “Nhà sản xuất: tên nhà sản xuất - tên nước sản xuất” and “Xuất xứ: tên nước xuất xứ bằng tiếng Việt” (Producer: name of the producer - country of production” and Origin: country of origin in Vietnamese language).

For example:

- Nhà sản xuất: AstraZeneca AB - Sweden (Producer: AstraZeneca AB - Sweden)

Xuất xứ: Anh (Origin: England)

7. Name and address of the organization and individual held liable for a drug imported as per Section 9, Part III refer to the name and address of the producer.

8. Display of reminders as per Section 6, Part III:

- The phrase “Thuốc bán theo đơn” (Prescription drug) can be alternatively shown as "Thuốc kê đơn” or “Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ” (Use drug only under prescription).

9. Display of reminders and warnings on a direction for use insert as per Point b, Section 9, Part III:

- The symbol Rx on a drug label indicates prescription drugs. Therefore, the phrase "Thuốc bán theo đơn” (Prescription drug) or “Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ” (Use drug only under prescription) must be shown on a package leaflet that displays information in Vietnamese and the symbol Rx shall be removed.

10. Definition of drugs put on the market prior to the effect of the Circular No. 04/2008/TT-BYT as per Section 2, Part IV:

A drug labeled according to the Circular No. 14/2001/TT-BYT dated June 26, 2001 or Circular No. 14/2000/TT-BYT dated June 22, 2000 shall only be considered to be put on the market and exempt from label supplementation and permitted for free sale until its expiry date after it has undergone quality inspection as per current regulations after its production, importation and storage and before its delivery in the mandatory presence of invoice(s) from the producer, importer or import authorizer to the effective date of the Circular No. 04/2008/TT-BYT.

11. Other details:

a. Circular No. 04/2008/TT-BYT dated May 12, 2008 came into force 90 days after its publishing on the official gazette; however, the Government's Decree No. 89/2006/ND-CP dated August 30, 2006 had taken effect in September 2007; therefore, organizations concerned can implement the Circular prior to the date that it comes into force.

b. Labels and inserts granted registration number prior to the date of effect of the Circular No. 04/2008/TT-BYT but containing information not pertinent to the Circular:

- Organizations concerned shall make revisions and be held responsible for maintaining labels and inserts in compliance with the Circular. Approval by the Drug Administration of Vietnam is not mandatory.

- If organizations request the Drug Administration of Vietnam to review and approve new labels in conformity to the Circular, their applications for label revision must abide by the regulation on drug registration. The procedure for consideration and response is subject to regulations on revisions to drugs granted registration number.

c. For drugs for which applications were submitted to the Drug Administration of Vietnam prior to the date of effect of the Circular No. 04/2008/TT-BYT:

- Drug Administration of Vietnam shall consider applications and grant label registration number according to guidelines on drug labeling in the Circular No. 14/2001/TT-BYT dated June 26, 2001 or Circular No. 14/2000/TT-BYT dated June 22, 2000. When the Circular No. 04/2008/TT-BYT comes into force, organizations must abide by the Circular for putting their drugs on the market.

- Organizations can supplement labels according to the Circular No. 04/2008/TT-BYT to be eligible for issuance of registration numbers according to the Circular.

d. Replacement of package inserts with patient information leaflets for OTC drugs:

Pursuant to ASEAN’s common technical dossier (ACTD), a patient information leaflet indicates information of an OTC drug, is part of an application for drug registration and is not deemed as a package insert (which is part of a drug label attached to commercial packaging).  Therefore, every drug must be enclosed with a package insert according to the Circular No. 04/2008/TT-BYT and this official dispatch.

dd. Display of “Đặc tính dược động học, dược lực học” (“Pharmacokinetics and pharmacodynamics) on a package insert of an OTC drug:

OTC drugs are sold for common ailments without prescription. The information on their pharmacokinetics and pharmacodynamics has been published broadly on domestic and international medical documents; therefore, such information is not required on their package inserts. Before the Ministry of Health issues a list of OTC drugs, current non-prescription drugs shall adhere to this guideline.

12. Drug Administration of Vietnam shall consider and respond to special cases not mentioned in this official dispatch>

Drug Administration of Vietnam - Ministry of Health inform relevant organizations of such details for compliance. Difficulties shall be reported to the Drug Administration of Vietnam for joint solutions.

 

 

HEAD




Truong Quoc Cuong

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 7043/QLD-TT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Quản lý dược
Ngày ban hành 17/07/2008
Người ký Trương Quốc Cường
Ngày hiệu lực 17/07/2008
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 7043/QLD-TT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục Quản lý dược
Ngày ban hành 17/07/2008
Người ký Trương Quốc Cường
Ngày hiệu lực 17/07/2008
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan