Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›541/TY-TS

Công văn 541/TY-TS tăng cường triển khai công tác quản lý thú y thủy sản do Cục Thú y ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu541/TY-TS
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanCục Thú y
Ngày ban hành14/04/2011
Người kýHoàng Văn Năm
Ngày hiệu lực 14/04/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/04/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THÚ Y
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 541/TY-TS
V/v tăng cường triển khai công tác quản lý thú y thủy sản

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2011

 

Kính gửi:

- Chi cục Thú y các tỉnh/thành phố;
- Các Cơ quan Thú y vùng;
- Chi cục Nuôi trồng thủy sản các tỉnh Khánh Hòa, Bạc Liêu;
- Chi cục Thủy sản các tỉnh Hải Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Đồng Tháp, Trà Vinh, Bến Tre;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước.

 

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hội nghị chuyên đề Thú y Thủy sản ngày 23/02/2011 về tăng cường công tác thú y thủy sản; Để hoạt động quản lý thú y thủy sản có hiệu quả, đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất trong tình hình biến đổi khí hậu, dịch bệnh diễn biến phức tạp, Cục Thú y đề nghị các đơn vị (được giao nhiệm vụ quản lý thú y thủy sản) tập trung triển khai các công việc sau:

1. Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin giám sát, báo cáo dịch bệnh thủy sản.

a) Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan nhanh chóng nắm bắt, thường xuyên cập nhật tình hình dịch bệnh thủy sản, đặc biệt là dịch bệnh trên tôm nuôi và các đối tượng thủy sản nuôi trọng điểm ở địa phương. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo dịch bệnh đột xuất/thường xuyên theo qui định tại Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT và các văn bản chỉ đạo về báo cáo dịch bệnh thủy sản của Cục Thú y.

b) Biểu mẫu báo cáo dịch bệnh thủy sản thực hiện theo các phụ lục 1, 2, 3.

Phụ lục 1: Biểu mẫu báo cáo dịch bệnh thủy sản đột xuất.

Phụ lục 2: Biểu mẫu báo cáo dịch bệnh định kỳ hàng tuần (báo cáo về Cục Thú y trước 10h sáng thứ 6 hàng tuần).

Phụ lục 3: Biểu mẫu báo cáo dịch bệnh thủy sản theo quí (báo cáo về Cục Thú y vào tuần đầu tiên của Quí tiếp theo)- Báo cáo cho các tổ chức quốc tế (OIE, NACA). Đề nghị các cán bộ khi tổng hợp báo cáo nghiên cứu kỹ phần chú thích. Đặc biệt là các thông tin về mặt dịch tễ của bệnh như khu vực xảy ra bệnh, tỉ lệ mắc, thiệt hại, số tiêu hủy. Theo yêu cầu của OIE, đơn vị dùng để ước lượng là kilogam hoặc số con.

Báo cáo gửi về Cục Thú y theo địa chỉ: Phòng Thú y Thủy sản - Cục Thú y, số 15/78 Đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội; Fax: 043.6290286 (bản in). Bản điện tử gửi qua địa chỉ Email: [email protected].

c) Các báo cáo dịch bệnh nêu trên là một trong các căn cứ để xem xét giải quyết đề xuất của địa phương về hỗ trợ hóa chất từ Quỹ dự trữ Quốc gia phòng chống dịch bệnh thủy sản.

d) Theo công văn số 1202/TY-TS ngày 22/7/2010 của Cục Thú y về việc thống kê cơ quan chịu trách nhiệm về công tác thú y thủy sản, Cục Thú y đã nhận được thông tin về cán bộ lãnh đạo phụ trách lĩnh vực và số cán bộ tham gia công tác thú y thủy sản. Để kịp thời cập nhật thông tin cũng như chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh, đề nghị các Chi cục cung cấp thông tin về cán bộ được phân công thực hiện nhiệm vụ báo cáo dịch bệnh thủy sản gồm: họ tên, điện thoại (cố định/di động), địa chỉ email.

Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nhân sự trong hoạt động quản lý thú y thủy sản, đề nghị đơn vị gửi ngay thông báo về Phòng Thú y thủy sản – Cục Thú y để kịp thời cập nhật.

2. Thống kê năng lực của hệ thống phòng xét nghiệm bệnh thủy sản.

Để cập nhật thông tin nhằm chỉ đạo công tác quản lý thú y thủy sản nói chung và công tác chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản nói riêng hiệu quả, đề nghị các đơn vị báo cáo về Cục Thú y các nội dung sau:

a) Năng lực xét nghiệm các bệnh thủy sản (chỉ tiêu bệnh có khả năng xét nghiệm, phương pháp, được công nhận hay chưa, đơn vị công nhận).

b) Số lượng mẫu bệnh phẩm được xét nghiệm, nguồn gốc mẫu và kết quả xét nghiệm trong 2 năm 2009 và 2010.

3. Yêu cầu các Cơ quan Thú y vùng:

Tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát tình hình dịch bệnh thủy sản trên địa bàn quản lí. Đôn đốc các Chi cục Thú y trong vùng báo cáo và thực hiện chế độ báo cáo dịch bệnh thủy sản theo qui định tại Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT ngày 17/6/2009.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị thông báo về Cục để giải quyết kịp thời.

Thông tin xin gửi về Phòng Thú y Thủy sản - Cục Thú y (số 15/78 Đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội; Fax: 043.6290286, Email: [email protected]). Về nội dung yêu cầu tại điểm d khoản 1 và khoản 2 đề nghị gửi trước ngày 24/4/2011 để tổng hợp, báo cáo Bộ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Lãnh đạo Cục;
- Website Cục Thú y ;
- Lưu: VT, TS.

Q. CỤC TRƯỞNG




Hoàng Văn Năm

 

PHỤ LỤC 1

BIỂU MẪU BÁO CÁO DỊCH BỆNH THỦY SẢN ĐỘT XUẤT
(Kèm theo công văn số: 541 /TY-TS ngày 14 tháng 4 năm 2011)

Áp dụng trong trường hợp xảy ra dịch bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc thủy sản chết chưa rõ nguyên nhân nhưng gây thiệt hại lớn (>10%), tỉ lệ chết cao, có dấu hiệu lây lan nhanh.

Các thông tin cần có trong báo cáo:

1. Thời điểm báo cáo (ngày………..tháng………năm……..)

2. Tên bệnh: Ghi rõ tác nhân gây bệnh hoặc mô tả dấu hiệu bệnh lí, đặc điểm dịch tễ của bệnh

3. Khu vực xuất hiện bệnh (ổ dịch): Phạm vi hoặc tên của khu vực xuất hiện bệnh.

4. Thời gian xuất hiện bệnh

5. Loài mắc bệnh

6. Diện tích bị bệnh/Tổng diện tích nuôi ở khu vực đó

7. Số lượng mắc (ước tính theo đơn vị kilogam hoặc số con)

8. Số lượng chết (ước tính theo đơn vị kilogam hoặc số con)

9. Số lượng tiêu hủy (ước tính theo đơn vị kilogam hoặc số con)

10. Các biện pháp chống dịch đang triển khai

11. Đề xuất

 


PHỤ LỤC 2

BIỂU MẪU BÁO CÁO DỊCH BỆNH THỦY SẢN THEO TUẦN
(Kèm theo công văn số: 541 /TY-TS ngày 14 tháng 4 năm 2011)

I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH THỦY SẢN MỚI PHÁT SINH THÊM TRONG TUẦN THỨ …. THÁNG … NĂM ….

Mã số bệnh

Ngày phát hiện bệnh

Địa điểm xảy ra (xã, huyện)

Tên bệnh

Một số thông tin về đối tượng bị bệnh

Tác nhân gây bệnh

Loài bị bệnh

Tuổi mắc

(ngày hoặc tháng)

Số lượng mắc

(ước tính theo con hoặc kg)

Số lượng thả ban đầu

(con hoặc kg)

Diện tích thả tại xã/ huyện

(m2 hoặc ha)

Diện tích bị bệnh

(m2 hoặc ha)

Số lượng/ khối lượng chết

(con hoặc kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các loài và diện tích nuôi thả chính và tổng diện tích nuôi tại địa phương mắc bệnh: ………………………………………

Đơn vị thu mẫu và xét nghiệm: ………………………………………...…………………………………….…………………….

Dấu hiệu bệnh lý của bệnh chưa rõ nguyên nhân và định hướng nghi ngờ (nếu có): ………….……………………………

Các biện pháp đã áp dụng khi phát hiện bệnh (theo từng bệnh và địa điểm): ………………….………………………….…

Một số kiến nghị với Cơ quan thú y vùng và Cục Thú y: …………………………………………………………………………

Lưu ý:

- Mã số bệnh đánh theo: số thứ tự từ đầu năm đến cuối năm + Tuần (T+ tuần số) : VD 25T38: ổ dịch số 25 xảy ra ở tuần 38.

- Ghi rõ Tác nhân gây bệnh do: loài Vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, vi rút, biến động môi trường, chưa rõ nguyên nhân.

- Khi báo cáo đề nghị cố gắng thống nhất 1 đơn vị trong một báo cáo.

- Trong trường hợp không thể ước tính được số lượng mắc và số lượng chết thì bỏ trống.

- Trong mục này không đề cập diện tích bệnh xảy ra tại tuần trước mà chỉ ghi nhận những trường hợp diện tích bị bệnh mới xuất hiện. Mục này bao gồm cả những xã mới phát sinh bệnh trong cùng một huyện mà trước đó đã xuất hiện bệnh.

II. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ XỬ LÝ DỊCH BỆNH CỦA TUẦN TRƯỚC

Mã số bệnh

Tác nhân gây bệnh

Biện pháp xử lý bệnh (điều trị, tiêu hủy, thu hoạch ….)

Thuốc hoặc hóa chất sử dụng để xử lý bệnh

Diện tích đã được xử lý/Diện tích bệnh

Diễn biến bệnh cũ trong tuần

Số lượng mắc mới phát sinh thêm (ước tính theo con hoặc Kg)

Diện tích bị bệnh mới phát sinh thêm (m2 hoặc ha)

Số lượng/ khối lượng chết do bệnh (con hoặc kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khái quát tình hình dịch bệnh tại địa phương và những khó khăn, thuận lợi trong quá trình xử lý và kết quả xử lý: ……….

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………….…………………………………………………………………………………………………………….

Kiến nghị với Cục Thú y: ……………………………………………………………………………….………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Lưu ý:

- Mã số bệnh phải ghi theo mã số bệnh ban đầu và thống nhất trong toàn bộ quá trình theo dõi ổ dịch.

- Mục này chỉ đề cập đến diện tích đã bị bệnh tại những tuần trước đó, không đề cập đến các xã, huyện mới phát sinh bệnh kể cả những xã trong cùng huyện đó mới xuất hiện bệnh).


PHỤ LỤC 3

BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH BỆNH THỦY SẢN THEO QUÍ
(Kèm theo công văn số: 541 /TY-TS ngày 14 tháng 4 năm 2011)

Bệnh

 

Tình hình bệnh

Mức độ chẩn đoán (1)

Số chú thích dịch tễ (2)

Tháng

 

 

 

BỆNH CỦA CÁ

 

 

 

 

 

1. Dịch bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (EHN - Epizootic haematopoietic necrosis)

 

 

 

 

 

2. Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu của cá (IHN - Infectious haematopoietic necrosis)

 

 

 

 

 

3. Bệnh xuất huyết do virus ở cá chép (SVC – Spring viraemia of carp)

 

 

 

 

 

4. Bệnh xuất huyết do VHS ở cá (Viral haemorrhagic septicaemia)

 

 

 

 

 

5. Bệnh thiếu máu truyền nhiễm ở cá hồi (Infectious salmon anaemia)

 

 

 

 

 

6. Hội chứng lở loét ở cá (EUS – Epizootic ulcerative syndrome)

 

 

 

 

 

7. Bệnh sán Gyrodactylosis (Gyrodactylus salaris)

 

 

 

 

 

8. Bệnh iridoviral ở cá vền biển đỏ

 

 

 

 

 

9. Bệnh virus Koi herpes ở cá chép (KHV – Koi Herpes virus)

 

 

 

 

 

10. Bệnh hoại tử gan ở cá (IPN - Infectious pancreatic necrosis)

 

 

 

 

 

11. Bệnh nhiễm khuẩn thận (BKD – Bacterial kidney disease)

 

 

 

 

 

12. Bệnh viêm não và viêm võng mạc do virus (ERV -Encephalopathy and retinopathy virus)

 

 

 

 

 

13.Bệnh đốm trắng gan ở cá da trơn (Enteric septicaemia of catfish)

 

 

 

 

 

14. Bệnh iridoviral ở cá mú (Grouper iridoviral disease)

 

 

 

 

 

15. Bệnh hoại tử thần kinh (VNN-Viral nervous necrosis)

 

 

 

 

 

BỆNH CỦA NHUYỄN THỂ

 

 

 

 

 

1. Bệnh do Bonamia ostreae

 

 

 

 

 

2. Bệnh Bonamia exitiosa

 

 

 

 

 

3. Bệnh do Martelia refringens

 

 

 

 

 

4. Bệnh do Perkinsus marinus

 

 

 

 

 

5. Bệnh Perkinsus olseni

 

 

 

 

 

6. Bệnh do Xennohaniotis californiensis

 

 

 

 

 

7. Bệnh do vi rút gây chết ở bào ngư (AVM)

 

 

 

 

 

8. Bệnh hoại tử do vi rus gây chết cấp tính ở sò

 

 

 

 

 

9. Bệnh Marteilioides chungmuensis

 

 

 

 

 

BỆNH CỦA GIÁP XÁC

 

 

 

 

 

1. Hội chứng Taura (TS - Taura syndrome)

 

 

 

 

 

2. Bệnh đốm trắng (WSSD - White spot syndrome disease)

 

 

 

 

 

3. Bệnh đầu vàng (GAV)

 

 

 

 

 

4. Bệnh do Baculovirus ở tôm he (BP- Baculovirus Penaei hoặc Tetrahedral baculovirosis)

 

 

 

 

 

5. Bệnh MBV (Monodon Baculovius)

 

 

 

 

 

6. Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm (IHHN-Infectious hypodermal and haematopoetic necrosis)

 

 

 

 

 

7. Bệnh nấm ở tôm càng đỏ (do aphanomyces astaci)

 

 

 

 

 

8. Bệnh hoại tử khối gan tụy(Necrotising hepatopancreatitis)

 

 

 

 

 

9. Bệnh nhiễm Myonecrosis

 

 

 

 

 

10. Bệnh trắng đuôi (Do MrNV và XSV)

 

 

 

 

 

11. Bệnh gan tụy tôm he do parvovirus – HPV (Hepatopacreatic parvovirus disease)

 

 

 

 

 

12. Bệnh do virus Mourilyan (Mourilyan virus disease)

 

 

 

 

 

CÁC BỆNH NGUY HIỂM NHƯNG CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU

 

 

 

 

 

1. Bệnh ở sò akoya

 

 

 

 

 

2. Bệnh do virus gây chết ở bào ngư

 

 

 

 

 

CÁC BỆNH KHÁC

 

 

 

 

 

1. Hội chứng chậm lớn ở tôm sú (Monodon slow growth syndrome)

 

 

 

 

 

2. Bệnh sữa ở tôm hùm (Milky lobster disease)

 

 

 

 

 

Khi điền thông tin cho bảng trên, đề nghị sử dụng các ký hiệu sau:

+ : Có báo cáo chính thức về tình hình dịch bệnh.

0000: Chưa bao giờ có báo cáo

***: Không có thông tin.

+?: Có phát hiện về mặt huyết thanh học hoặc phân lập được tác nhân gây bệnh nhưng chưa có biểu hiện các triệu chứng của bệnh.

?: Nghi mắc bệnh nhưng chưa phát hiện được triệu chứng đặc trưng của bệnh.

+(): Bệnh xảy ra lẻ tẻ trong một phạm vi nhất định.

-: Có bệnh nhưng không có báo cáo chính thức

(năm): Năm gần đây nhất xuất hiện bệnh.

(1) Mức độ chẩn đoán: Đánh số I, II, III tương ứng với các mức độ sau:

- (I): Mức độ I: Sử dụng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng (quan sát con vật và môi trường).

- (II): Mức độ II: Sử dụng các phương pháp xét nghiệm chuyên sâu về ký sinh trùng, nấm, vi khuẩn và mô bệnh học.

- (III): Mức độ III: Sử dụng các phương pháp chuẩn đoán tiên tiến (virus học, kính hiển vi điện tử, miễn dịch học, sinh học phân tử).

(2) Các chú thích về mặt dịch tễ:

Đánh số thứ tự 1, 2, 3…và ghi các thông tin cụ thể vào bảng dưới.

(Các chú thích về dịch tễ học của bệnh bao gồm các thông tin: Nguồn gốc của bệnh hoặc tác nhân gây bệnh; Loài cảm nhiễm, Đặc tính của bệnh; Tác nhân gây bệnh (đã phân lập/định type); Tỉ lệ chết; Thiệt hại; Phạm vi hoặc tên của khu vực xuất hiện bệnh; Các biện pháp đã được sử dụng để ngăn ngừa và kiểm soát dịch bệnh; Tên phòng thí nghiệm (quốc gia hoặc quốc tế) đã gửi mẫu xét nghiệm; đề nghị ghi rõ nguồn thông tin về bệnh nếu có (tạp chí, website..); Đối với các bệnh chưa biết đề nghị miêu tả chi tiết).

Số chú thích

Thông tin

 

 

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

Từ khóa:
541/TY-TSCông văn 541/TY-TSCông văn số 541/TY-TSCông văn 541/TY-TS của Cục Thú yCông văn số 541/TY-TS của Cục Thú yCông văn 541 TY TS của Cục Thú y
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu541/TY-TS
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanCục Thú y
                            Ngày ban hành14/04/2011
                            Người kýHoàng Văn Năm
                            Ngày hiệu lực 14/04/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu541/TY-TS
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanCục Thú y
                                                  Ngày ban hành14/04/2011
                                                  Người kýHoàng Văn Năm
                                                  Ngày hiệu lực 14/04/2011
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan