Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xuất nhập khẩu ›18/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu18/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành22/09/2023
Người kýPhan Việt Cường
Ngày hiệu lực 01/01/2024
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:22/09/2023Tình trạng:Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2023/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 22 tháng 9 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU QUỐC TẾ NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; số 34/2023/NĐ- CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019;

Xét Tờ trình số 5970/TTr-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang, tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 143/BC-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Phương tiện chịu phí

a) Các loại xe có chở hàng hóa qua cửa khẩu là các loại khoáng sản (Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit), quặng sắt, than,...).

b) Các loại xe có chở hàng hóa qua cửa khẩu là các loại hàng quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập, hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu, hàng hóa chuyển cảng, hàng gửi kho ngoại quan…

c) Các loại xe có chở các loại hàng qua cửa khẩu là hàng hóa xuất, nhập khẩu (trừ các trường hợp nêu tại điểm a, b khoản 1 của Điều này).

d) Các loại xe tải sử dụng mặt bằng trong khu vực cửa khẩu đậu đỗ qua đêm (tính từ đêm thứ hai trở đi).

2. Phương tiện được miễn phí

a) Xe công vụ của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam và của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đi theo đoàn hoặc đi công tác riêng; xe nước ngoài được miễn trừ ngoại giao theo quy định.

b) Xe làm nhiệm vụ, xe chuyên dùng, xe đặc chủng của lực lượng quân đội, công an và xe của các cơ quan nhà nước về quản lý cửa khẩu.

c) Xe cứu thương; xe làm nhiệm vụ về tình trạng khẩn cấp phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn, phòng chống dịch bệnh; xe chở hàng viện trợ, cứu trợ.

d) Xe ô tô chở người các loại.

e) Xe ô tô vận tải không chở hàng hóa (xe không tải); xe đầu kéo khi quay đầu trong khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang.

f) Xe ô tô, phương tiện chuyên dùng phục vụ công tác bảo trì, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa đường Quốc lộ 14D trong khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang.

g) Xe ô tô có tải trọng dưới 3,5 tấn của cư dân biên giới vận chuyển hàng hóa là hàng nông - lâm sản (có giấy tờ xác nhận là hàng hóa sản xuất của cư dân biên giới do cơ quan có thẩm quyền cấp).

h) Xe mô tô; xe hai bánh, xe ba bánh gắn máy.

3. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và ngoài nước có các loại phương tiện chịu phí quy định tại khoản 1 Điều này qua Cửa khẩu quốc tế Nam Giang.

Điều 3. Đơn vị thu phí, địa điểm thu phí

1. Đơn vị thu phí: Ban Quản lý Cửa khẩu quốc tế Nam Giang thuộc Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam.

2. Đơn vị phối hợp: Các cơ quan chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành làm việc tại khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang.

3. Địa điểm thu phí: Tại Cửa khẩu quốc tế Nam Giang (thôn Đắc Ôốc, xã La Dêê, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam).

Điều 4. Nguyên tắc, mức thu, quản lý và sử dụng phí

1. Nguyên tắc thu phí

a) Chủ phương tiện/người điều khiển phương tiện nộp phí phải kê khai.

b) Đơn vị thu phí phải thu đúng đối tượng phải thu; thu đủ mức thu đối với các loại phương tiện chịu phí quy định tại khoản 2 Điều này và có hóa đơn, chứng từ, phiếu thu theo đúng quy định.

c) Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp theo quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

d) Có Biên bản kiểm tra, đối chiếu số liệu kết quả thu phí hằng ngày.

e) Nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước hoặc qua các đơn vị dịch vụ được ủy nhiệm.

2. Mức thu phí

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu

I

Các loại xe có chở hàng hóa qua cửa khẩu là các loại khoáng sản (Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit), quặng sắt, than,...).

700.000 đồng/xe/lượt

II

Các loại xe có chở hàng hóa qua cửa khẩu là hàng quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập, hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu, hàng hóa chuyển cảng, hàng gửi kho ngoại quan…

 

1

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng có tải trọng dưới 5 tấn.

100.000 đồng/xe/lượt

2

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn.

200.000 đồng/xe/lượt

3

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe chở hàng bằng container 20feet.

400.000 đồng/xe/lượt

4

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe chở hàng bằng container 40feet.

500.000 đồng/xe/lượt

III

Các loại xe có chở các loại hàng qua cửa khẩu là hàng hóa xuất, nhập khẩu (trừ các trường hợp nêu tại Mục I, Mục II nêu trên).

 

1

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng có tải trọng dưới 5 tấn.

70.000 đồng/xe/lượt

2

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn.

150.000 đồng/xe/lượt

3

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe chở hàng bằng container 20feet.

300.000 đồng/xe/lượt

4

Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng, xe kéo rơ mooc, xe kéo sơ mi rơ mooc có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe chở hàng bằng container 40feet.

400.000 đồng/xe/lượt

IV

Các loại xe tải sử dụng mặt bằng trong khu vực cửa khẩu đậu đỗ qua đêm (tính từ đêm thứ hai trở đi).

100.000 đồng/xe/đêm

3. Mức thu phí nêu tại khoản 2 Điều này không bao gồm các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của các cơ quan chức năng khác và của các cơ quan quản lý chuyên ngành tại Cửa khẩu quốc tế Nam Giang theo quy định pháp luật có liên quan đến phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

4. Quản lý và sử dụng phí

a) Quản lý nguồn thu phí: Ban Quản lý Cửa khẩu quốc tế Nam Giang (đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí) được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để đảm bảo chi phí công tác thu phí; số thu 90% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại: Nguồn thu phí được trích để lại được sử dụng để thực hiện các nội dung theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; đồng thời, chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về quy định thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang để các tổ chức, cá nhân tiếp cận được quy định; niêm yết, công khai mức thu phí.

b) Chỉ đạo rà soát, huy động nguồn lực đầu tư sửa chữa, nâng cấp, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ hành khách và phương tiện qua lại khu vực Cửa khẩu quốc tế Nam Giang.

c) Chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ trong tổ chức thực hiện thu phí, ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn khu vực biên giới.

d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra, đảm bảo việc thu, sử dụng nguồn thu phí theo đúng quy định pháp luật, tiết kiệm và hiệu quả.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Q.Nam, Đài PT-TH tỉnh Quảng Nam;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Phan Việt Cường

 

 

Từ khóa:
18/2023/NQ-HĐNDNghị quyết 18/2023/NQ-HĐNDNghị quyết số 18/2023/NQ-HĐNDNghị quyết 18/2023/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng NamNghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng NamNghị quyết 18 2023 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu18/2023/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành22/09/2023
                            Người kýPhan Việt Cường
                            Ngày hiệu lực 01/01/2024
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu18/2023/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành22/09/2023
                                                  Người kýPhan Việt Cường
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2024
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Đơn vị thu phí, địa điểm thu phí
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc, mức thu, quản lý và sử dụng phí
                                                  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan