Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Tra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lương
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Biểu mẫu
      • Tra cứu mã số thuế
      • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
      • Tra cứu mã ngành nghề
      • Giá xăng dầu hôm nay
      • Tính lương
      • Xem tất cả công cụ

    Tìm kiếm văn bản

    Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

    đến
    đến
    Trang chủ›Văn bản› Xuất nhập khẩu ›5069/KH-UBND

    Kế hoạch 5069/KH-UBND năm 2021 triển khai Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

    Đã sao chép thành công!
    Số hiệu5069/KH-UBND
    Loại văn bảnKế hoạch
    Cơ quanTỉnh Bến Tre
    Ngày ban hành25/08/2021
    Người kýNguyễn Minh Cảnh
    Ngày hiệu lực 25/08/2021
    Tình trạng Đã biết
    Ngày ban hành:25/08/2021Tình trạng:Đã biết

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH BẾN TRE
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 5069/KH-UBND

    Bến Tre, ngày 25 tháng 08 năm 2021

     

    KẾ HOẠCH

    TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

    Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030.

    Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Tỉnh ủy về việc xây dựng vùng sản xuất tập trung, gắn phát triển chuỗi giá trị nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Nghị quyết 07 của Tỉnh ủy).

    Căn cứ Chương trình số 08-CT/TU ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Tỉnh Ủy về phát triển công nghiệp chủ lực, lực lượng doanh nghiệp của tỉnh giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030 (gọi tắt là Chương trình 08 của Tỉnh ủy).

    Căn cứ Kế hoạch số 4374/KH-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch xuất khẩu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025.

    Nhằm cụ thể hóa Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre với nội dung như sau:

    I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

    1. Mục đích

    Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các mục tiêu theo Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 và các văn bản có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

    Xác định danh mục công việc cụ thể của các sở, ngành, các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp xuất khẩu nông lâm thủy sản của tỉnh.

    2. Yêu cầu

    Các sở, ngành, các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung của Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030. Bám sát vào các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Đề án đã đề ra, tập trung thực hiện đầy đủ các nội dung để đảm bảo thực hiện có hiệu quả việc xuất khẩu nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

    II. MỤC TIÊU CỤ THỂ

    1. Giai đoạn 2021-2025

    Xây dựng vùng sản xuất tập trung, gắn với tổ chức lại dân cư nông thôn, ứng dụng công nghệ cao và chế biến sâu các sản phẩm nông nghiệp, gồm: 20.000 ha dừa hữu cơ; 1.500 - 2.000 ha cây ăn trái đặc sản; 300 - 500 ha nhóm sản phẩm cây giống - hoa kiểng; 4.000 ha nuôi tôm công nghệ cao; trong đó, có 80% diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn GAP hoặc tương đương.

    Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản chủ lực được sản xuất theo các quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP) và tương đương đạt trên 20%; được thực hiện liên kết đạt 30% và tốc độ tăng thu nhập sản phẩm từ chế biến ≥ 5%/năm.

    Giá trị sản xuất các chuỗi giá trị đạt cụ thể như sau: Dừa 01 tỷ đô la, tôm 01 tỷ đô la; bò 500 triệu đô la; cây giống - hoa kiểng 500 triệu đô la.

    Phát triển ít nhất 43 HTX nông nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị, nâng tổng số HTX nông nghiệp lên 167 HTX (trong đó có 91 HTX tham gia vào chuỗi giá trị; tỷ lệ HTX từ khá, tốt đạt trên 80%); có 10 HTX đạt doanh thu trên 100 tỷ đồng, 100 HTX đạt doanh thu trên 10 tỷ đồng.

    Nâng giá trị sản phẩm trên 01 ha diện tích trồng trọt đạt 180 triệu/ha, thủy sản đạt 450 triệu/ha, cây giống đạt 01 tỷ đồng/ha.

    Nhóm hàng rau quả: tỉnh Bến Tre có vùng nguyên liệu dừa và trái cây như bưởi da xanh, sầu riêng, chôm chôm, nhãn…với một số nhà máy chế biến đạt tiêu chuẩn xuất khẩu như Công ty TNHH Chế Biến Dừa Lương Quới, Nhà máy chế biến dừa tươi Kim Thanh, Công ty TNHH XNK Trái cây Chánh Thu, Công ty TNHH XNK nông sản Bảo Thạnh,…sẽ tạo nguồn hàng dồi dào cho xuất khẩu.... dự kiến đến năm 2025, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ đạt 165 triệu USD, tăng bình quân 6,99%/năm.

    Nhóm hàng thủy hải sản chế biến: Nhóm mặt hàng bao gồm các mặt hàng cá, nghêu, tôm,…trong thời gian qua gặp không ít khó khăn về nguyên liệu, tuy nhiên tỉnh có nghêu đã được chứng nhận của Hội đồng biển quốc tế (MSC) và tôm, có nguồn nguyên liệu dồi dào nhưng trong những năm qua chưa xuất khẩu được, do đó cần ưu tiên đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới. Dự kiến đến năm 2025, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này sẽ đạt 105 triệu USD, tăng bình quân 11,38%/năm; trường hợp đến năm 2025 diện tích nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao đạt 4.000ha với sản lượng 144.000 tấn và có doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này phấn đấu đạt 1.200 triệu USD, tăng bình quân 72,64%/năm.

    (Đính kèm Phụ lục II - Kế hoạch xuất khẩu nông lâm sản và thủy sản giai đoạn 2021-2025).

    2. Phấn đấu đến năm 2030

    Tiếp tục xây dựng vùng nguyên liệu theo hướng nông nghiệp tuần hoàn, số hóa góp phần hoàn thiện chuỗi giá trị khép kín, bền vững và tổ chức nhân rộng cho các sản phẩm nông nghiệp khác. Phấn đấu đến cuối năm 2030, có ít nhất 04 chuỗi giá trị nông sản đạt giá trị tỷ đô la.

    Giá trị sản xuất của ngành sản xuất chế biến dừa tăng bình quân 15,74%/năm, chiếm tỷ trọng 15% so với giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Kim ngạch xuất khẩu dừa tăng bình quân 14,87%/năm, đạt khoảng 2.000 triệu USD, chiếm tỷ trọng 33,33% so với kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh.

    Giá trị sản xuất của ngành sản xuất chế biến thuỷ sản tăng bình quân 17,38%/năm, chiếm 24,76% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản tăng bình quân 15,81%/năm, đạt khoảng 2.500 triệu USD, chiếm tỷ trọng 41,67% so với kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh.

    III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

    Để đạt được mục tiêu về sản xuất và xuất khẩu nông lâm thủy sản trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh, các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan cần thực hiện tốt một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:

    1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến

    Thường xuyên cập nhật thông tin, các quy định về xuất khẩu nông lâm thủy sản của các quốc gia trên thế giới để thông tin, chuyển kịp thời đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh để biết, thực hiện. Đồng thời, vận động, khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông lâm thủy sản, qua đó góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng ngành nông nghiệp tỉnh nhà.

    2. Xây dựng hoàn chỉnh chuỗi giá trị nông sản chủ lực gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng; khuyến khích đầu tư chế biến nông lâm thủy sản

    Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thiện chuỗi giá trị các nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh, phải tạo ra sự khác biệt giữa điều kiện sản xuất và đời sống giữa người dân tham gia chuỗi giá trị với người dân không tham gia. Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết là 30%.

    Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư vào chế biến, bảo quản nông sản đã ban hành: Luật số 04/2017/QH14 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

    Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, thu hút doanh nghiệp đầu tư hình thành các cụm chế biến công nghệ cao, khép kín tại vùng chuyên canh chính, có cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần để tăng hiệu quả kết nối sản xuất - thị trường; phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ thương mại nông sản chủ lực.

    Tập trung xây dựng hệ sinh thái doanh nghiệp đủ mạnh, chủ động tham gia vào chuỗi giá trị nông sản, giữ vai trò hạt nhân kết nối thị trường; chia sẻ lợi ích, rủi ro giữa các tác nhân trong chuỗi; xây dựng quy chuẩn sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường. Duy trì đối thoại hàng năm giữa doanh nghiệp với các cơ quan hành chính nhà nước để tìm giải pháp giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông lâm thủy sản.

    Tăng cường hoạt động khuyến công, công tác hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ chế biến nông sản, thủy sản có giá trị gia tăng cao. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình số 08-CTr/TU ngày 29/01/2021 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp chủ lực, lực lượng doanh nghiệp của tỉnh giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030.

    Ưu tiên cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp triển khai các chương trình, đề án, dự án phát triển ngành chế biến, bảo quản nông sản, giảm thất thoát sau thu hoạch.

    Xây dựng ít nhất 6 mô hình điểm về vùng sản xuất tập trung gắn với chuỗi giá trị hoạt động có hiệu quả để nhân rộng.

    3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ chế biến, bảo quản nông sản

    Xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ chế biến, bảo quản nông sản để tiến tới hình thành thị trường khoa học công nghệ gắn với định hướng đầu tư phát triển bền vững.

    Khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác cơ quan nghiên cứu khoa học, trong việc nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ hiện đại chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao.

    Đẩy nhanh việc ứng dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 vào quá trình sản xuất, chế biến nông sản: Tích hợp công nghệ thông tin và tự động hóa vào công nghiệp chế biến nông sản nhằm tạo ra các quy trình sản xuất, liên kết và tiêu thụ.

    4. Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm

    Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản, thủy sản từ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, đảm bảo an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm theo đúng quy định pháp luật.

    Xây dựng, áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, truy xuất nguồn gốc cho các ngành hàng nông lâm thủy sản; áp dụng công nghệ tin học, tự động kết nối điện thoại thông minh, xây dựng các phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản, tăng niềm tin của người tiêu dùng và trách nhiệm, uy tín nhà sản xuất.

    Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong các cơ sở chế biến nông sản, nhất là các cơ sở chế biến xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

    5. Đẩy mạnh công tác phát triển thị trường, xúc tiến thương mại

    Nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường trong nước và trên thế giới về các sản phẩm nông lâm thủy sản để cung cấp kịp thời đến doanh nghiệp.

    Phát triển hạ tầng thương mại (trung tâm cung ứng nông sản, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, điểm dừng chân, điểm trưng bày,...), hệ thống logicstic kết nối giữa người sản xuất với nhà phân phối, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử trong mua bán, giới thiệu sản phẩm. Bên cạnh đó, lựa chọn, giới thiệu và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ trong và ngoài nước, kết nối cung cầu,... để giới thiệu, quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng.

    Tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới của Bến Tre tới các tỉnh, thành phố trên cả nước và xuất khẩu nước ngoài. Tăng cường thông tin, tuyên truyền cho người tiêu dùng nhận biết, tiêu dùng các sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm.

    6. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

    Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức mở các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho các cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan lĩnh vực nông lâm thủy sản. Bên cạnh đó, hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức hoặc phối hợp với doanh nghiệp ngành nông lâm thủy sản mở các lớp đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân...đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và thế giới.

    7. Tiếp tục ban hành, đổi mới cơ chế, chính sách

    Tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông lâm thủy sản hiện có của tỉnh và trung ương; đồng thời tham mưu đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách mới phù hợp với thực tiễn ngành nông lâm thủy sản tỉnh nhà, trong đó, chú trọng đến chính sách hỗ trợ tạo mối liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản.

    Nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý lĩnh vực chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản, gắn bó chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp trong việc đảm bảo nguyên liệu cho chế biến và quyền lợi của nông dân.

    Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp chế biến quy mô nhỏ và vừa để tiêu thụ sản phẩm nông sản tại chỗ cho người nông dân; hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư đối với từng địa bàn có tính đặc thù của từng địa phương, ngành hàng.

    Tăng cường tiếp cận thông tin và công tác cảnh báo sớm về các rào cản thương mại của các nước nhập khẩu; thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại, đồng thời tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ doanh nghiệp và sản phẩm của tỉnh trong cạnh tranh thương mại.

    8. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước

    Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị quản lý công tác chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản theo quy định của Trung ương và của tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính có liên quan đến xuất khẩu sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh.

    IV. NGUỒN KINH PHÍ

    Nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước: Hàng năm, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí theo các nhiệm vụ được giao, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo đúng quy định.

    Nguồn vốn xã hội hóa (vốn của các tổ chức, cá nhân, Hợp tác xã, doanh nghiệp, nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp khác (nếu có)).

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch này, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Căn cứ chức năng và nhiệm vụ được giao, các sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.

    UBND các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương; nâng cao năng lực quản lý nhà nước của địa phương về nông nghiệp, nông thôn; tập trung chỉ đạo thực hiện tốt quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản, phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất và đầu tư, phát triển các sản phẩm có thế mạnh của từng địa phương, đề xuất các kế hoạch, đề án, dự án cụ thể để phát triển xuất khẩu nông lâm thủy sản trên địa bàn gắn với vùng nguyên liệu, thế mạnh của từng địa phương, phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh.

    Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố chủ động gửi ý kiến về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

     


    Nơi nhận:
    - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
    - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
    - UB MTTQ Việt Nam tỉnh Bến Tre;
    - Các Sở: NN&PTNT, CT, KH&ĐT, TC, KH&CN; GTVT, LĐTB&XH, TT&TT, TP, NV;
    - UBND các huyện, thành phố;
    - Hội Nông dân tỉnh;
    - Liên minh HTX tỉnh;
    - Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
    - Phòng: KT, TCĐT, KGVX, TH; Cổng TTĐT;
    - Lưu: VT, LHT.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Nguyễn Minh Cảnh

     

    PHỤ LỤC I

    TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
    (Kèm theo Kế hoạch số 5069/KH-UBND ngày 25 tháng 08 năm 2021 của UBND tỉnh Bến Tre)

    STT

    Nhiệm vụ

    Cơ quan chủ trì thực hiện

    Cơ quan phối hợp

    Thời gianhoàn thành

    1

    Công tác quán triệt tuyên truyền, phổ biến

     

     

     

     

    Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 thông qua các cuộc họp, hội nghị, các phương tiện thông tin đại chúng

    Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố

    Các cơ quan có liên quan

    2021-2030

     

    Thường xuyên cập nhật thông tin, các quy định về xuất khẩu nông lâm thủy sản của các quốc gia trên thế giới để thông tin, chuyển kịp thời đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh

    Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

     

    Định hướng các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản, thủy sản của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng đến người tiêu dùng trong và ngoài nước

    Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và PTNT

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

    2

    Xây dựng hoàn chỉnh chuỗi giá trị nông sản chủ lực gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng; khuyến khích đầu tư chế biến nông lâm thủy sản

     

     

     

     

    Rà soát, xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm đặc sản của địa phương gắn với xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Đề án của tỉnh có liên quan

    Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các huyện, thành phố

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

     

    Củng cố, phát triển và tổ chức hoạt động hiệu quả các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh

    Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Liên minh Hợp tác xã

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan; UBND các huyện, thành phố

    2021-2030

     

    Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và ngành nghề dịch vụ ở nông thôn, ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh đủ điều kiện xuất khẩu

    Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

     

    Tăng cường xây dựng mối liên kết 6 nhà (nhà nông - nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà băng - nhà khoa học - nhà phân phối) với nòng cốt chính là liên kết giữa nhà nông - nhà doanh nghiệp

    Sở Nông nghiệp và PTNT; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bến Tre; UBND các huyện, thành phố; doanh nghiệp

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

     

    Đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông lâm thủy sản của tỉnh

    Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

     

    Kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh; xây dựng chuỗi an toàn dịch bệnh sản phẩm nông sản, thủy sản; Triển khai Chương trình, dự án cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh

    Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, HTX

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

     

    Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái

    Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, HTX

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

    3

    Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ chế biến, bảo quản nông sản

     

     

     

     

    Xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ chế biến, bảo quản nông sản để tiến tới hình thành thị trường khoa học công nghệ gắn với định hướng đầu tư phát triển bền vững.

    Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

     

    Khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác cơ quan nghiên cứu khoa học, trong việc nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ hiện đại chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao.

    Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Công thương; UBND các huyện, thành phố

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan, doanh nghiệp, HTX

    2021-2030

     

    Đẩy nhanh việc ứng dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 vào quá trình sản xuất, chế biến nông sản: Tích hợp công nghệ thông tin và tự động hóa vào công nghiệp chế biến nông sản nhằm tạo ra các quy trình sản xuất, liên kết và tiêu thụ.

    Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố

    Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan

    2021-2030

    4

    Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm

     

     

     

     

    Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông lâm thủy sản từ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, đảm bảo an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm theo đúng quy định pháp luật.

    Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công thương

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

     

    Truy xuất nguồn gốc cho các ngành hàng nông sản và thủy sản; áp dụng công nghệ tin học, tự động kết nối điện thoại thông minh, xây dựng các phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản

    Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nông nghiệp và PTNT; cơ sở SX và doanh nghiệp

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

     

    Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong các cơ sở chế biến nông sản, nhất là các cơ sở chế biến xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

    Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và PTNT; cơ sở SX và doanh nghiệp

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

    5

    Đẩy mạnh công tác phát triển thị trường, xúc tiến thương mại

     

     

     

     

    Trình UBND tỉnh ban hành và theo dõi, thực hiện tốt kế hoạch xúc tiến thương mại và kế hoạch xuất khẩu 5 năm; riêng hàng năm lồng ghép trong Kế hoạch của Sở Công thương.

    Sở Công Thương

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố

    2021-2030

     

    Nghiên cứu, dự báo thông tin thị trường trong nước và trên thế giới về các sản phẩm nông lâm thủy sản để cung cấp kịp thời đến doanh nghiệp.

    Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và PTNT

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố

    2021-2030

     

    Triển khai thực hiện tốt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh

    Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Công Thương

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố

    2021-2030

     

    Hỗ trợ phát triển mối liên kết giữa các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp, hợp tác xã với các tập đoàn thương mại trong và ngoài nước về nông lâm thủy sản của tỉnh

    Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và PTNT; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố

    2021-2030

     

    Xây dựng, phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics tạo điều kiện thuận lợi để lưu thông hàng hóa

    Sở Giao thông vận tải; UBND các huyện, thành phố

    Các sở, ngành tỉnh

    2021-2031

    6

    Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

     

     

     

     

    Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển nông nghiệp đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ trên cơ sở nhu cầu trong thực hiện các nhiệm vụ xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh

    Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố

    Các cơ quan có liên quan

    2021-2030

    7

    Tiếp tục ban hành, đổi mới cơ chế, chính sách

     

     

     

     

    Tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông lâm thủy sản hiện có của tỉnh và trung ương; đồng thời tham mưu đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách mới phù hợp với thực tiễn ngành nông lâm thủy sản tỉnh nhà

    Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và PTNT

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

     

    Cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các Chương trình, dự án, đề án đã được UBND tỉnh, HĐND tỉnh phê duyệt bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Luật Đầu tư công và quy định tại các văn bản có liên quan

    Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

    8

    Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

     

     

     

     

    Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị quản lý công tác chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản theo quy định. Đẩy mạnh thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính có liên quan đến xuất khẩu sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh

    Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và PTNT

    Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan

    2021-2030

     

    PHỤ LỤC II

    KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2021-2025
    (Kèm theo Kế hoạch số 5069/KH-UBND ngày 25 tháng 08 năm 2021 của UBND tỉnh Bến Tre)

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    TH 2016-2020

    Mục tiêuKH 2020-2025

    Thực hiện2020

    Kế hoạch

    Tốc độTTBQ

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    1

    Phân theo nhóm hàng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Hàng rau quả

    Tr.USD

    492

    722

    118

    125

    132

    145

    155

    165

    6.99%

     

    - Hàng thủy hải sản

    Tr.USD

    326

    423

    61

    65

    73

    85

    95

    105

    11.38%

    2

    Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Thủy sản chế biến các loại

    1000 tấn

    179

    205

    32

    37

    39

    41

    43

    45

    6.99%

     

    - Các sản phẩm từ dừa

     

    1,300

    2,400

    347

    390

    445

    485

    520

    560

    10.05%

     

    + Chỉ xơ dừa

    1000 tấn

    227

    176

    45

    30

    32

    35

    38

    41

    -1.81%

     

    + Cơm dừa nạo sấy

    1000 tấn

    99

    106

    23

    18

    19

    21

    23

    25

    2.09%

     

    + Nước cốt dừa

    Triệu lít

    291

    340

    66

    64

    66

    68

    70

    72

    1.85%

     

    + Nước dừa đóng lon

    Triệu lít

    136

    200

    35

    36

    38

    40

    42

    44

    4.74%

     

    + Than hoạt tính

    1000 tấn

    60

    74

    14

    14

    14

    15

    16

    16

    3.46%

     

    Từ khóa:
    5069/KH-UBNDKế hoạch 5069/KH-UBNDKế hoạch số 5069/KH-UBNDKế hoạch 5069/KH-UBND của Tỉnh Bến TreKế hoạch số 5069/KH-UBND của Tỉnh Bến TreKế hoạch 5069 KH UBND của Tỉnh Bến Tre
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.

    Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

      Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

        Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

          Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

              Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                  Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                    Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                      Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                        Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                          Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                            Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                              Văn bản hiện tại

                              Số hiệu5069/KH-UBND
                              Loại văn bảnKế hoạch
                              Cơ quanTỉnh Bến Tre
                              Ngày ban hành25/08/2021
                              Người kýNguyễn Minh Cảnh
                              Ngày hiệu lực 25/08/2021
                              Tình trạng Đã biết

                              Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                                Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                  Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                    Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                      Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                        Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                          Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                            Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                              Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                                Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                    Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                    Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                    Tóm tắt văn bản

                                                    Số hiệu5069/KH-UBND
                                                    Loại văn bảnKế hoạch
                                                    Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                    Ngày ban hành25/08/2021
                                                    Người kýNguyễn Minh Cảnh
                                                    Ngày hiệu lực 25/08/2021
                                                    Tình trạng Đã biết
                                                    Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                    Tin pháp luật

                                                    • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                    • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
                                                    Tư vấn luật doanh nghiệp

                                                    Media Luật

                                                    • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                    • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
                                                    Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

                                                    Mục lục

                                                      Dữ Liệu Pháp Luật

                                                      Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                                      • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
                                                      • (+84) 88 66 55 213
                                                      • [email protected]

                                                      Tra cứu

                                                      • Văn bản pháp luật
                                                      • Bản án & Án lệ
                                                      • Biểu mẫu
                                                      • Tin văn bản
                                                      • Chính sách mới

                                                      Công cụ tiện ích

                                                      • Tính lương
                                                      • Tính thuế TNCN
                                                      • Tra cứu mã số thuế
                                                      • Tra cứu mã ngành nghề
                                                      • Xem tất cả công cụ

                                                      Về chúng tôi

                                                      • Giới thiệu
                                                      • Nền tảng Vi-Office
                                                      • Sơ đồ website

                                                      © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                                      Mã số thuế: 0109181523

                                                      văn bản pháp luật liên quan
                                                      Hướng dẫn

                                                      Xem văn bản Sửa đổi

                                                      Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                      Xem văn bản Sửa đổi