UBND TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 03/CBLS-XD-TC | Kon Tum, ngày 14 tháng 5 năm 2015 |
CÔNG BỐ
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG LÀM CƠSỞLẬP, QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯXÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM TỪNGÀY 15/5/2015
Căn cứNghịđịnh số32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủvềQuản lý chi phí đầu tưxây dựng;
Căn cứThông tưsố01/2015/TT-BXD, ngày 20/3/2015 của BộXây dựnghướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tưxây dựng;
Căn cứVăn bản số809/UBND-KTN, ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh Kon Tum vềviệc triển khai thực hiện Thông tưsố01/2015/TT-BXD, ngày20/3/2015 của BộXây dựng.
Liên SởXây dựng - Tài chính công bốđơn giá nhân công làm cơsởlập,quản lý chi phí đầu tưxây dựng áp dụng từngày 15/5/2015 nhưsau:
I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG
1. Đơn giá nhân công xác định đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với trình độtay nghềtheo cấp bậc nhân công trong hệthống địnhmức dựtoán xây dựng công trình.
b) Phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thịtrường lao động của từng địa phương, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủquy định.
c) Phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng.
d) Đáp ứng yêu cầu chi trảmột sốkhoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trảtheo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một sốkhoản phải trảkhác).
2. Đơn giá nhân công sửdụng đểxác định tổng mức đầu tưxây dựng, dự toán xây dựng,… đểcấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơsởxác định giá gói thầu, tổchức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tưxây dựng theo quy định của phápluật vềđấu thầu và quản lý chi phí đầu tưxây dựng.
3. Đơn giá nhân công được BộXây dựng công bốđiều chỉnh khi mặt bằnggiá nhân công xây dựng trên thịtrường lao động có sựbiến động.
II. CÔNG BỐĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG
1. Mức lương đầu vào:
- Mức lương đầu vào vùng III gồm: thành phốKon Tum và huyện Đăk Hà là2.000.000 đồng/tháng.
- Mức lương đầu vào vùng IV gồm các huyện: Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei,Sa Thầy, Kon Rẫy, Tu MơRông, Kon Plông là 1.900.000 đồng/tháng.
Mức lương đầu vào đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụcấp lưu động, phụcấp khu vực, phụcấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thịtrường.
2. Cấp bậc, hệsốlương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng: Thực hiện theo Phụlục số1 kèm theo Công bốnày.
3. Xác định và Công bốĐơn giá nhân công
a) Đơn giá nhân công được xác định theo công thức sau:
GNC = LNC × HCB ×
Trong đó:
- GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xâydựng.
- LNC: mức lương đầu vào đểxác định đơn giá nhân công cho một ngày côngtrực tiếp sản xuất xây dựng. Mức lương này đã bao gồm các khoản lương phụ, cáckhoản phụ cấp lưu động, phụcấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đãtính đến các yếu tốthịtrường công bốtại Phụlục số1 kèm theo Thông tưnày.
- HCB: hệsốlương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựngcông bốtại Phụlục số2 kèm theo Thông tưnày.
- t: 26 ngày làm việc trong tháng.
b) Công bốĐơn giá nhân công: Thực hiện theo Phụlục số2 kèm theo Công bốnày.
Đơn giá nhân công các cấp bậc 1,5; 2,5; 3,5; 4,5; 5,5; 6,5; 7,5 của công bố này được xác định bằng phương pháp nội suy. Đối với các cấp bậc còn lại đơn vịtự xác định bằng phương pháp nội suy.
III. XỬLÝ CHUYỂN TIẾP
1. Các gói thầu đã ký hợp đồng xây dựng trước ngày 15/5/2015 thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Các gói thầu chưa ký kết hợp đồng xây dựng trước ngày 15/5/2015 thì điều chỉnh giá gói thầu theo quy định tại công bốnày.
2. Đối với một sốdựán đầu tưxây dựng đang áp dụng mức lương và một sốkhoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cơquan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tụcthực hiện cho đến khi kết thúc đầu tưxây dựng đưa dựán vào khai thác sửdụng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đềnghịcác đơn vịphản ánh vềSởXây dựng, SởTài chính đểxem xét, giải quyết theo quy định./.
GIÁM ĐỐC SỞTÀI CHÍNH | KT. GIÁM ĐỐC SỞXÂY DỰNG |
Nơi nhận: |
|
PHỤ LỤC SỐ1
(Kèm theo Công bốsố03/CBLS-XD-TC ngày 14 tháng 5 năm 2015của Liên SởXây dựng - Tài chính)
Cấp bậc, hệsốlương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng
a) Bảng số1: Cấp bậc, hệsốlương công nhân xây dựng
Cấp bậc công nhân xây dựng | I | II | III | IV | V | VI | VII |
Nhóm I Hệsốlương | 1,55 | 1,83 | 2,16 | 2,55 | 3,01 | 3,56 | 4,20 |
Nhóm I Hệsốlương | 1,76 | 2,07 | 2,44 | 2,86 | 3,37 | 3,96 | 4,65 |
* Ghi chú:
1) Nhóm I gồm:
- Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất;
- Khảo sát xây dựng (bao gồm cảđo đạc xây dựng);
- Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất,máy đầm, máy nâng hạ,máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn..).
2) Nhóm II gồm:
- Các công tác không thuộc nhóm I.
b) Bảng số2: Cấp bậc, hệsốlương kỹsưtrực tiếp
Cấp bậc kỹ sư | I | II | III | IV | V | VI | VII | VII |
Hệsốlương | 2,34 | 2,65 | 2,96 | 3,27 | 3,58 | 3,89 | 4,20 | 4,51 |
* Ghi chú:
Đối với kỹ sưtrực tiếp thực hiện một sốcông tác nhưkhảo sát, thí nghiệm,... được xác định trong hệthống định mức dựtoán hiện hành, cấp bậc, hệ sốlương áp dụng theo Bảng số2.
c) Bảng số3: Cấp bậc, hệsốlương nghệnhân
Cấp bậc nghệ nhân | I | II |
Hệsốlương | 6,25 | 6,37 |
*Ghi chú:
Đối với nghệnhân trực tiếp thực hiện một sốcông tác trong xây dựng, đượcxác định trong hệthống định mức, dựtoán hiện hành thì áp dụng theo cấp bậc, hệsốlương tại Bảng số3.
d) Bảng số4: Cấp bậc, hệ số lương công nhân lái xe
Cấp bậc công nhân Nhóm xe | I | II | III | IV |
Hệ số lương | ||||
Nhóm I | 2,18 | 2,57 | 3,05 | 3,60 |
Nhóm II | 2,51 | 2,94 | 3,44 | 4,05 |
Nhóm III | 2,99 | 3,50 | 4,11 | 4,82 |
* Ghi chú:
1) Nhóm I: Ô tô vận tải thùng, ô tô tựđổ, rơmoóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cần trục tải trọng dưới 7,5 tấn; cần trục ô tô sức nâng dưới 7,5 tấn; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗdùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn; máy nén thửđường ống công suất 170CV.
2) Nhóm II: Ô tô vận tải thùng, ô tô tựđổ, ô tô tưới nước, rơmoóc tải trọng từ7,5 tấn đến dưới 25 tấn; ô tô tải có gắn cần trục tải trọng từ7,5 tấn đến dưới 25 tấn; cần trục ô tô sức nâng từ7,5 tấn đến dưới 25 tấn; ô tô đầu kéo dưới 200CV; ôtô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.
3) Nhóm III: Ô tô tựđổ, rơ moóc tải trọng từ25 tấn trởlên; ô tô đầu kéo từ200CV trởlên; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ14,5m3 trởlên; cần trụcô tô sức nâng từ25 tấn trởlên.
đ) Bảng số5: Cấp bậc, hệ số lương của thợđiều khiển tàu, thuyền, thiết bịkhác
+ Bảng số5.1: Cấp bậc, hệ số lương thuyền trưởng, thuyền phó, máy 1, máy2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu đóng cọc
Chức danh | Nhóm I | Nhóm II | ||
Cấp bậc thợ | ||||
I | II | I | II | |
Hệ số lương | ||||
1. Thuyền trưởng | 3,73 | 3,91 | 4,14 | 4,36 |
2. Thuyền phó 1, máy 1 | 3,17 | 3,30 | 3,55 | 3,76 |
3. Thuyền phó 2, máy 2 | 2,66 | 2,81 | 2,93 | 3,10 |
* Ghi chú:
1) Nhóm I: Tàu, ca nô có công suất máy chính từ5 CV đến 150CV.
2) Nhóm II: Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàuđóng cọc.
+ Bảng số5.2: Cấp bậc, hệ số lương thủy thủ, thợmáy, thợđiện
Chức danh | Cấp bậc thợ | |||
I | II | III | IV | |
Hệ số lương | ||||
1. Thủy thủ | 1,93 | 2,18 | 2,51 | 2,83 |
2. Thợmáy, thợđiện | 2,05 | 2,35 | 2,66 | 2,99 |
+ Bảng số5.3: Cấp bậc, hệ số lương thợđiều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vétsông
Chức danh theo nhóm tàu | Tàu hút dưới150m3/h | Tàu hút từ150m3/h đến300m3/h | Tàu hút trên300m3/h, tàu cuốc dưới300m3/h | |||
Cấp bậc thợ | ||||||
I | II | I | II | I | II | |
Hệ số lương | ||||||
1. Thuyền trưởng | 3,91 | 4,16 | 4,37 | 4,68 | 4,88 | 5,19 |
2. Máy trưởng | 3,50 | 3,73 | 4,16 | 4,37 | 4,71 | 5,07 |
3. Điện trưởng |
|
|
|
| 4,16 | 4,36 |
4. Máy 2, kỹthuật viên cuốc 1,thuyền phó | 3,48 | 3,71 | 4,09 | 4,30 | 4,68 | 4,92 |
5. Kỹthuật viên cuốc 2 | 3,17 | 3,50 | 3,73 | 3,91 | 4,37 | 4,68 |
+ Bảng số5.4: Cấp bậc, hệ số lương thợđiều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàuđào gầu ngoạm nạo vét biển
Chức danh theo nhóm tàu | Từ300m3/hđến 800m3/h | Từ800m3/h trởlên | ||
Cấp bậc thợ | ||||
I | II | I | II | |
Hệ số lương | ||||
1. Thuyền trưởng tàu hút bụng | 5,19 | 5,41 | 5,41 | 5,75 |
2. Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm | 4,92 | 5,19 | 5,19 | 5,41 |
3. Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹthuật viên cuốc1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹthuật viên cuốc 2tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm | 4,37 | 4,68 | 4,68 | 4,92 |
4. Máy 2, kỹthuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm | 4,68 | 4,92 | 4,92 | 5,19 |
5. Thuyền phó tàu cuốc, kỹthuật viên cuốc 2 tàu hút | 4,16 | 4,37 | 4,37 | 4,68 |
g) Bảng số6: Cấp bậc, hệ số lương thợlặn
Chức danh | Cấp bậc thợ | |||
I | II | III | IV | |
Hệ số lương | ||||
1. Thợlặn | 2,99 | 3,28 | 3,72 | 4,15 |
2. Thợlặn cấp I | 4,67 | 5,27 |
|
|
3. Thợlặn cấp II | 5,75 |
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 2
(Kèm theo Công bốsố03/CBLS-XD-TC ngày 14 tháng 5 năm 2015của Liên SởXây dựng, Tài chính)
a) Bảng số1: Đơn giá nhân công công nhân xây dựng
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Cấp bậc công nhânxây dựng | Hệsốlương | Vùng III | Vùng IV |
Nhóm I |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 1,55 | 119.231 | 113.269 |
Cấp bậc 1,5 | 1,69 | 130.000 | 123.500 |
Cấp bậc 2 | 1,83 | 140.769 | 133.731 |
Cấp bậc 2,5 | 1,995 | 153.462 | 145.788 |
Cấp bậc 3 | 2,16 | 166.154 | 157.846 |
Cấp bậc 3,5 | 2,355 | 181.154 | 172.096 |
Cấp bậc 4 | 2,55 | 196.154 | 186.346 |
Cấp bậc 4,5 | 2,78 | 213.846 | 203.154 |
Cấp bậc 5 | 3,01 | 231.538 | 219.962 |
Cấp bậc 5,5 | 3,285 | 252.692 | 240.058 |
Cấp bậc 6 | 3,56 | 273.846 | 260.154 |
Cấp bậc 6,5 | 3,88 | 298.462 | 283.538 |
Cấp bậc 7 | 4,20 | 323.077 | 306.923 |
Nhóm II |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 1,76 | 135.385 | 128.615 |
Cấp bậc 1,5 | 1,915 | 147.308 | 139.942 |
Cấp bậc 2 | 2,07 | 159.231 | 151.269 |
Cấp bậc 2,5 | 2,255 | 173.462 | 164.788 |
Cấp bậc 3 | 2,44 | 187.692 | 178.308 |
Cấp bậc 3,5 | 2,65 | 203.846 | 193.654 |
Cấp bậc 4 | 2,86 | 220.000 | 209.000 |
Cấp bậc 4,5 | 3,115 | 239.615 | 227.635 |
Cấp bậc 5 | 3,37 | 259.231 | 246.269 |
Cấp bậc 5,5 | 3,665 | 281.923 | 267.827 |
Cấp bậc 6 | 3,96 | 304.615 | 289.385 |
Cấp bậc 6,5 | 4,305 | 331.154 | 314.596 |
Cấp bậc 7 | 4,65 | 357.692 | 339.808 |
* Ghi chú:
1) Nhóm I gồm:
- Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất;
- Khảo sát xây dựng (bao gồm cảđo đạc xây dựng);
- Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất,máy đầm, máy nâng hạ,máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn..).
2) Nhóm II gồm:
- Các công tác không thuộc nhóm I.
b) Bảng số2: Đơn giá nhân công kỹsưtrực tiếp
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Cấp bậc kỹsư | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Cấp bậc 1 | 2,34 | 180.000 | 171.000 |
Cấp bậc 1,5 | 2,495 | 191.923 | 182.327 |
Cấp bậc 2 | 2,65 | 203.846 | 193.654 |
Cấp bậc 2,5 | 2,805 | 215.769 | 204.981 |
Cấp bậc 3 | 2,96 | 227.692 | 216.308 |
Cấp bậc 3,5 | 3,115 | 239.615 | 227.635 |
Cấp bậc 4 | 3,27 | 251.538 | 238.962 |
Cấp bậc 4,5 | 3,425 | 263.462 | 250.288 |
Cấp bậc 5 | 3,58 | 275.385 | 261.615 |
Cấp bậc 5,5 | 3,735 | 287.308 | 272.942 |
Cấp bậc 6 | 3,89 | 299.231 | 284.269 |
Cấp bậc 6,5 | 4,045 | 311.154 | 295.596 |
Cấp bậc 7 | 4,20 | 323.077 | 306.923 |
Cấp bậc kỹ sư | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Cấp bậc 7,5 | 4,355 | 335.000 | 318.250 |
Cấp bậc 8 | 4,51 | 346.923 | 329.577 |
* Ghi chú:
Đối với kỹ sưtrực tiếp thực hiện một sốcông tác nhưkhảo sát, thí nghiệm,... được xác định trong hệthống định mức dựtoán hiện hành thì đơn giá nhân công áp dụng theo Bảng số2.
c) Bảng số3: Đơn giá nhân công nghệnhân
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Cấp bậc nghệnhân | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Cấp bậc 1 | 6,25 | 480.769 | 456.731 |
Cấp bậc 1,5 | 6,49 | 499.231 | 474.269 |
Cấp bậc 2 | 6,73 | 517.692 | 491.808 |
*Ghi chú:
Đối với nghệnhân trực tiếp thực hiện một sốcông tác trong xây dựng, được xác định trong hệthống định mức, dựtoán hiện hành thì đơn giá nhân công áp dụng Bảng số3.
d) Bảng số4: Đơn giá nhân công công nhân lái xe
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Cấp bậc công nhân | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Nhóm xe I |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 2,18 | 167.692 | 159.308 |
Cấp bậc 1,5 | 2,38 | 182.692 | 173.558 |
Cấp bậc 2 | 2,57 | 197.692 | 187.808 |
Cấp bậc 2,5 | 2,81 | 216.154 | 205.346 |
Cấp bậc 3 | 3,05 | 234.615 | 222.885 |
Cấp bậc 3,5 | 3,325 | 255.769 | 242.981 |
Cấp bậc 4 | 3,60 | 276.923 | 263.077 |
Nhóm xe II |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 2,51 | 193.077 | 183.423 |
Cấp bậc 1,5 | 2,725 | 209.615 | 199.135 |
Cấp bậc 2 | 2,94 | 226.154 | 214.846 |
Cấp bậc 2,5 | 3,19 | 245.385 | 233.115 |
Cấp bậc 3 | 3,44 | 264.615 | 251.385 |
Cấp bậc 3,5 | 3,745 | 288.077 | 273.673 |
Cấp bậc 4 | 4,05 | 311.538 | 295.962 |
Nhóm xe III |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 2,99 | 230.000 | 218.500 |
Cấp bậc 1,5 | 3,245 | 249.615 | 237.135 |
Cấp bậc 2 | 3,50 | 269.231 | 255.769 |
Cấp bậc 2,5 | 3,805 | 292.692 | 278.058 |
Cấp bậc 3 | 4,11 | 316.154 | 300.346 |
Cấp bậc 3,5 | 4,465 | 343.462 | 326.288 |
Cấp bậc 4 | 4,82 | 370.769 | 352.231 |
* Ghi chú:
1) Nhóm I: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, rơ moóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cần trục tải trọng dưới 7,5 tấn; cần trục ô tô sức nâng dưới 7,5 tấn; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗdùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn; máy nén thửđường ống công suất 170CV.
2) Nhóm II: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, rơ moóc tải trọng từ7,5 tấn đến dưới 25 tấn; ô tô tải có gắn cần trục tải trọng từ7,5 tấn đến dưới 25 tấn; cần trục ô tô sức nâng từ7,5 tấn đến dưới 25 tấn; ô tô đầu kéo dưới 200CV; ôtô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.
3) Nhóm III: Ô tô tự đổ, rơ moóc tải trọng từ25 tấn trởlên; ô tô đầu kéo từ200CV trởlên; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ14,5m3 trởlên; cần trụcô tô sức nâng từ25 tấn trởlên.
đ) Bảng số5: Đơn giá nhân công thợđiều khiển tàu, thuyền, thiết bịkhác
+ Bảng số5.1: Đơn giá nhân công thuyền trưởng, thuyền phó, máy 1,máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu đóng cọc
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Chức danh | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Thuyền trưởng |
|
| |
Nhóm I |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 3,73 | 286.923 | 272.577 |
Cấp bậc 1,5 | 3,82 | 293.846 | 279.154 |
Cấp bậc 2 | 3,91 | 300.769 | 285.731 |
Nhóm II |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 4,14 | 318.462 | 302.538 |
Cấp bậc 1,5 | 4,25 | 326.923 | 310.577 |
Cấp bậc 2 | 4,36 | 335.385 | 318.615 |
Thuyền phó 1, máy 1 |
|
| |
Nhóm I |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 3,17 | 243.846 | 231.654 |
Cấp bậc 1,5 | 3,235 | 248.846 | 236.404 |
Cấp bậc 2 | 3,30 | 253.846 | 241. 154 |
Nhóm II |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 3,55 | 273.077 | 259.423 |
Cấp bậc 1,5 | 3,655 | 281.154 | 267.096 |
Cấp bậc 2 | 3,76 | 289.231 | 274.769 |
Thuyền phó 2, máy 2 |
|
| |
Nhóm I |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 2,66 | 204.615 | 194.385 |
Cấp bậc 1,5 | 2,735 | 210.385 | 199.865 |
Cấp bậc 2 | 2,81 | 216.154 | 205.346 |
Nhóm II |
|
|
|
Cấp bậc 1 | 2,93 | 225.385 | 214.115 |
Cấp bậc 1,5 | 3,015 | 231.923 | 220.327 |
Cấp bậc 2 | 3,10 | 238.462 | 226.538 |
* Ghi chú:
1) Nhóm I: Tàu, ca nô có công suất máy chính từ5 CV đến 150CV.
2) Nhóm II: Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàuđóng cọc.
+ Bảng số5.2: Đơn giá nhân công thủy thủ, thợ máy, thợ điện
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Chức danh | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Thủy t hủ |
|
| |
Cấp bậc 1 | 1,93 | 148.462 | 141.038 |
Cấp bậc 1,5 | 2,055 | 158.077 | 150.173 |
Cấp bậc 2 | 2,18 | 167.692 | 159.308 |
Cấp bậc 2,5 | 2,345 | 180.385 | 171.365 |
Cấp bậc 3 | 2,51 | 193.077 | 183.423 |
Cấp bậc 3,5 | 2,67 | 205.385 | 195.115 |
Cấp bậc 4 | 2,83 | 217.692 | 206.808 |
Thợ máy, thợ điện |
|
| |
Cấp bậc 1 | 2,05 | 157.692 | 149.808 |
Cấp bậc 1,5 | 2,20 | 169.231 | 160.769 |
Cấp bậc 2 | 2,35 | 180.769 | 171.731 |
Cấp bậc 2,5 | 2,505 | 192.692 | 183.058 |
Cấp bậc 3 | 2,66 | 204.615 | 194.385 |
Cấp bậc 3,5 | 2,825 | 217.308 | 206.442 |
Cấp bậc 4 | 2,99 | 230.000 | 218.500 |
+ Bảng số5.3: Đơn giá nhân công thợđiều khiển tàu hút, tàu cuốc nạovét sông
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Chức danh | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Thuyền trưởng tàu hút dưới 150m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 3,91 | 300.769 | 285.731 |
Cấp bậc 1,5 | 4,035 | 310.385 | 294.865 |
Cấp bậc 2 | 4,16 | 320.000 | 304.000 |
Thuyền trưởng tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,37 | 336.154 | 319.346 |
Cấp bậc 1,5 | 4,525 | 348.077 | 330.673 |
Cấp bậc 2 | 4,68 | 360.000 | 342.000 |
Thuyền trưởng Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,88 | 375.385 | 356.615 |
Cấp bậc 1,5 | 5,035 | 387.308 | 367.942 |
Cấp bậc 2 | 5,19 | 399.231 | 379.269 |
Máy trưởng tàu hút dưới 150m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 3,50 | 269.231 | 255.769 |
Cấp bậc 1,5 | 3,615 | 278.077 | 264.173 |
Cấp bậc 2 | 3,73 | 286.923 | 272.577 |
Máy trưởng tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,16 | 320.000 | 304.000 |
Cấp bậc 1,5 | 4,265 | 328.077 | 311.673 |
Cấp bậc 2 | 4,37 | 336.154 | 319.346 |
Máy trưởng tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,71 | 362.308 | 344.192 |
Cấp bậc 1,5 | 4,89 | 376.154 | 357.346 |
Cấp bậc 2 | 5,07 | 390.000 | 370.500 |
Điện trưởng tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,16 | 320.000 | 304.000 |
Cấp bậc 1,5 | 4,26 | 327.692 | 311.308 |
Cấp bậc 2 | 4,36 | 335.385 | 318.615 |
Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó tàu hút dưới 150m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 3,48 | 267.692 | 254.308 |
Cấp bậc 1,5 | 3,595 | 276.538 | 262.712 |
Cấp bậc 2 | 3,71 | 285.385 | 271.115 |
Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,09 | 314.615 | 298.885 |
Cấp bậc 1,5 | 4,195 | 322.692 | 306.558 |
Cấp bậc 2 | 4,30 | 330.769 | 314.231 |
Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,68 | 360.000 | 342.000 |
Cấp bậc 1,5 | 4,80 | 369.231 | 350.769 |
Cấp bậc 2 | 4,92 | 378.462 | 359.538 |
Kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút dưới 150m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 3,17 | 243.846 | 231.654 |
Cấp bậc 1,5 | 3,335 | 256.538 | 243.712 |
Cấp bậc 2 | 3,50 | 269.231 | 255.769 |
Kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 3,73 | 286.923 | 272.577 |
Cấp bậc 1,5 | 3,82 | 293.846 | 279.154 |
Cấp bậc 2 | 3,91 | 300.769 | 285.731 |
Kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,37 | 336.154 | 319.346 |
Cấp bậc 1,5 | 4,525 | 348.077 | 330.673 |
Cấp bậc 2 | 4,68 | 360.000 | 342.000 |
+ Bảng số5.4: Đơn giá nhân công thợđiều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàuđào gầu ngoạm nạo vét biển
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Chức danhtheo nhóm tàu | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Thuyền trưởng tàu hút bụng từ300m3/h đến 800m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 5,19 | 399.231 | 379.269 |
Cấp bậc 1,5 | 5,30 | 407.692 | 387.308 |
Cấp bậc 2 | 5,41 | 416.154 | 395.346 |
Thuyền trưởng tàu hút bụng từ800m3/h trởlên | |||
Cấp bậc 1 | 5,41 | 416.154 | 395.346 |
Cấp bậc 1,5 | 5,58 | 429.231 | 407.769 |
Cấp bậc 2 | 5,75 | 442.308 | 420.192 |
Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ300m3/h đến 800m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,92 | 378.462 | 359.538 |
Cấp bậc 1,5 | 5,055 | 388.846 | 369.404 |
Cấp bậc 2 | 5,19 | 399.231 | 379.269 |
Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ800m3/h trởlên | |||
Cấp bậc 1 | 5,19 | 399.231 | 379.269 |
Cấp bậc 1,5 | 5,30 | 407.692 | 387.308 |
Cấp bậc 2 | 5,41 | 416.154 | 395.346 |
Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹthuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng;kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ300m3/h đến800m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,37 | 336.154 | 319.346 |
Cấp bậc 1,5 | 4,525 | 348.077 | 330.673 |
Cấp bậc 2 | 4,68 | 360.000 | 342.000 |
Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹthuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹthuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ800m3/h trở lên | |||
Cấp bậc 1 | 4,68 | 360.000 | 342.000 |
Cấp bậc 1,5 | 4,80 | 369.231 | 350.769 |
Cấp bậc 2 | 4,92 | 378.462 | 359.538 |
Máy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ300m3/h đến 800m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,68 | 360.000 | 342.000 |
Cấp bậc 1,5 | 4,80 | 369.231 | 350.769 |
Cấp bậc 2 | 4,92 | 378.462 | 359.538 |
Máy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gàu ngoặm từ800m3/h trở lên | |||
Cấp bậc 1 | 4,92 | 378.462 | 359.538 |
Cấp bậc 1,5 | 5,055 | 388.846 | 369.404 |
Cấp bậc 2 | 5,19 | 399.231 | 379.269 |
Thuyền phó tàu cuốc, kỹthuật viên cuốc 2 tàu hút từ300m3/h đến 800m3/h | |||
Cấp bậc 1 | 4,16 | 320.000 | 304.000 |
Cấp bậc 1,5 | 4,265 | 328.077 | 311.673 |
Cấp bậc 2 | 4,37 | 336.154 | 319.346 |
Thuyền phó tàu cuốc, kỹthuật viên cuốc 2 tàu hút từ800m3/h trở lên | |||
Cấp bậc 1 | 4,16 | 320.000 | 304.000 |
Cấp bậc 1,5 | 4,265 | 328.077 | 311.673 |
Cấp bậc 2 | 4,37 | 336.154 | 319.346 |
g) Bảng số6: Lương thợđiều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầungoạm nạo vét biển
Đơn giá nhân công: đồng/ngày công
Chức danh | Hệ số lương | Vùng III | Vùng IV |
Thợlặn | |||
Cấp bậc 1 | 2,99 | 230.000 | 218.500 |
Cấp bậc 1,5 | 3,135 | 241.154 | 229.096 |
Cấp bậc 2 | 3,28 | 252.308 | 239.692 |
Cấp bậc 2,5 | 3,50 | 269.231 | 255.769 |
Cấp bậc 3 | 3,72 | 286.154 | 271.846 |
Cấp bậc 3,5 | 3,935 | 302.692 | 287.558 |
Cấp bậc 4 | 4,15 | 319.231 | 303.269 |
Thợlặn cấp I | |||
Cấp bậc 1 | 4,67 | 359.231 | 341.269 |
Cấp bậc 1,5 | 4,97 | 382.308 | 363.192 |
Cấp bậc 2 | 5,27 | 405.385 | 385.115 |
Thợlặn cấp II | |||
Cấp bậc 1 | 5,75 | 442.308 | 420.192 |
