Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›TCVN8-20:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8-20:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành31/12/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:31/12/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8-20:2002

ISO 128-20:1996

BẢN VẼ KỸ THUẬT – NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ BIỂU DIỄN - PHẦN 20: QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ NÉT VẼ

Technical drawings – General principles of presentation - Part 20: Basic conventions for lines.

Lời nói đầu

TCVN 8-20:2002 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 8-1993

Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 128-20:1996

Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

BẢN VẼ KỸ THUẬT – NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ BIỂU DIỄN - PHẦN 20: QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ NÉT VẼ

Technical drawings – General principles of presentation - Part 20: Basic conventions for lines.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các loại nét vẽ, tên gọi và hình dạng của chúng, cũng như các quy tắc chung để vẽ các nét đó trên bản vẽ kỹ thuật, ví dụ các sơ đồ, mặt bằng hoặc bản đồ.

2. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

2.1. Nét vẽ (Line): Là một đối tượng hình học có chiều dài lớn hơn nửa chiều rộng nét và được từ điểm đầu đến điểm cuối bằng bất kỳ cách nào, ví dụ đường thẳng, đường cong, liên tục và đứt đoạn.

Chú thích

1. Điểm đầu và điểm cuối có thể trùng nhau, ví dụ trường hợp nét vẽ tạo thành một đường tròn.

2. Một nét có chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng nửa chiều rộng của nó, được gọi là chấm.

3. Cần vẽ thử để kiểm tra diện mạo của các bản vẽ có ý định tạo bản microcopy hoặc chuyển FAX.

2.2. Phần tử của nét vẽ (Line element): Là phần riêng của nét không liên tục, ví dụ chấm, gạch, phần riêng này có thể thay đổi về độ dài và khoảng hở.

2.3. Phân đoạn của nét (Line segment): Là một nhóm gồm hai hoặc nhiều phần tử, tạo thành một nét không liên tục, ví dụ gạch dài/khoảng hở/chấm/khoảng hở/chấm/khoảng hở.

3. Loại nét vẽ

3.1. Loại nét vẽ cơ bản (xem bảng 1)

Bảng 1

Số hiệu nét

Hình biểu diễn

Tên nét

01

Nét liền

02

Nét đứt

03

Nét đứt – rộng

04

Nét gạch dài – chấm

05

Nét gạch dài – hai chấm

06

Nét gạch dài – ba chấm

07

Nét chấm – chấm

08

Nét gạch dài – gạch ngắn

09

Nét gạch dài – hai gạch ngắn

10

Nét gạch – chấm

11

Nét hai gạch – chấm

12

Nét gạch – hai chấm

13

Nét hai gạch – hai chấm

14

Nét gạch – ba chấm

15

Nét hai gạch – ba chấm

3.2. Biến thể của loại nét cơ bản

Các biến thể của loại nét cơ bản theo bảng 1, được cho trong bảng 2.

Bảng 2

Hình biểu diễn

Tên nét

Nét liền lượn sóng đều

Nét liền xoắn đều

Nét liền dích dắc đều

Nét liền lượn sóng

Chú thích – Bảng 2 chỉ nêu ra các biến thể của loại nét cơ bản số 01. Các biến thể của các loại nét cơ bản từ số 02 đến 15 cũng có thể được sử dụng và được biểu diễn tương tự như trên.

3.3. Phối hợp các nét có cùng chiều dài

3.3.1. Bố trí hai hoặc nhiều nét song song với nhau

Xem ví dụ ở hình 1.

Hình 1

3.3.2. Bố trí hai loại nét khác nhau

a) Hai nét có độ rộng nét khác nhau, chồng lên nhau

Hình 2a – Ví dụ một nét liền khác nhau, chồng lên nhau

Hình 2b – Ví dụ một nét liền chồng lên nét đứt rộng

Hình 2

b) Bố trí gần nhau

Hình 3 là ví dụ hai nét liền, chồng lên hai phía của nét đứt – rộng.

Hình 3

3.3.3. Bố trí hai nét liền song song với nhau kết hợp với các phần tử lặp lại đều đặn, nằm giữa chúng

Hình 4a Ví dụ: Phần tử lặp lại đều đặn là hình tròn tô đen.

Hình 4b Ví dụ: Phần tử lặp lại là hình thang tô đen.

Hình 4

3.3.4. Bố trí các phần tử hình học lặp lại đều đặn phối hợp với các nét liền

a) Nét liền không bị đứt quãng

Ví dụ hình 5

Hình 5

b) Nét liền bị đứt quãng

Ví dụ hình 6.

Hình 6

4. Kích thước của nét vẽ

4.1. Chiều rộng của nét vẽ

Tùy thuộc vào loại và kích thước của bản vẽ, chiều rộng d của tất cả các loại nét vẽ phải chọn theo dãy số sau đây:

0,13 mm; 0,18 mm; 0,25 mm; 0,35 mm; 0,5 mm; 0,7 mm; 1 mm; 1,4 mm; 2 mm

Dãy số này là một cấp số nhân có công bội .

Chiều rộng của các nét rất đậm, đậm và mảnh tuân theo tỷ số 4:2:1.

Chiều rộng nét của bất kỳ một đường nào phải như nhau trên suốt chiều dài của đường đó.

4.2. Sai lệch về chiều rộng của nét vẽ

Chiều rộng của các nét có thể sai lệch so với chiều rộng đã nêu ở 4.1, miễn là có thể phân biệt được một cách rõ ràng giữa hai nét lân cận nhau mà có độ rộng nét khác nhau. Nếu dùng thiết bị vẽ tạo ra chiều rộng nét không đổi thì sai lệch về chiều rộng của nét vẽ giữa hai nét lân cận không được lớn hơn ± 0,1d.

4.3. Hình dạng các nét vẽ

Khi vẽ bằng tay, chiều dài các phần tử của nét vẽ phải phù hợp với bảng 3.

Bảng 3

Phần tử của nét vẽ

Số hiệu nét

Chiều dài

Chấm

04 đến 07 và 10 đến 15

≤ 0,5 d

Khoảng hở

02 và 04 đến 15

3 d

Gạch ngắn

08 và 09

6 d

Gạch

02, 03 và 10 đến 15

12 d

Gạch dài

04 đến 06 và 08 đến 09

24 d

Khoảng hở lớn

03

18 d

Chú thích – Các chiều dài nêu trong bảng này áp dụng cho các phần tử của nét vẽ có điểm cuối dạng nửa đường tròn và dạng vuông. Trong trường hợp các phần tử nét vẽ có điểm cuối dạng nửa đường tròn, chiều dài của phần tử nét tương đương với khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối do bút vẽ bao phủ (đầu bút có dạng ống và dùng mực tầu). Chiều dài tổng của phần tử nét đó bằng tổng chiều dài nêu trong bảng 3 cộng với d.

Các công thức để tính toán một số loại nét cơ bản và các phần tử của nét vẽ đã cho trong tiêu chuẩn ISO 128-21. Các công thức này nhằm tạo thuận lợi cho việc vẽ có sử dụng các hệ thống thiết kế có sự trợ giúp của máy tính (CAD).

5. Cách vẽ các nét vẽ

5.1. Khoảng hở

Khoảng hở nhỏ nhất giữa các đường song song với nhau không được nhỏ hơn 0,7 mm, trừ trường hợp các quy tắc trái với điều này được qui định trong các TCVN và tiêu chuẩn ISO hiện hành.

Chú thích 4 – Trong các trường hợp vẽ có sự trợ giúp của máy tính, khoảng hở giữa các đường trên bản vẽ không thể hiện khoảng hở thực tế, ví dụ khi biểu diễn ren. Thực tế này phải được xem xét khi xác lập các bộ dữ liệu, ví dụ đối với các nguyên công của các máy cắt.

5.2. Các chỗ nối

5.2.1. Các loại

Các loại nét cơ bản từ số 02 đến số 06 và từ số 08 đến số 15 phải được nối với nhau bằng một nét gạch; xem hình 7 đến hình 12.

Các nét cơ bản số 7 phải được nối với nhau bởi một chấm, xem hình 13.

Hình 13

5.2.2. Biểu diễn

Yêu cầu ở điều 5.2.1 sẽ thực hiện được bằng cách bắt đầu vẽ các đường từ các chỗ nối (xem hình 14), hoặc sử dụng toàn bộ hay một phần chỗ giao nhau tạo bởi các nét gạch (xem hình 15 và 16).

5.3. Vị trí của đường thứ hai

Hai cách khác nhau để vẽ hai đường song song được nêu ra ở hình 17a và 17b. Phương án ưu tiên được nêu ra ở hình 17a (đường thứ hai được vẽ ở phía dưới hoặc về phía phải của đường thứ nhất).

Hình 17

6. Màu nét

Các nét được vẽ bằng màu đen hoặc màu trắng tùy thuộc vào màu đen. Cũng có thể sử dụng các màu tiêu chuẩn khác để vẽ các nét tiêu chuẩn. Trong trường hợp này ý nghĩa của các màu phải được giải thích rõ ràng.

7. Ký hiệu nét vẽ

Ký hiệu các loại nét cơ bản, phải bao gồm các phần tử sau đây theo thứ tự đã cho:

a) Nét vẽ;

b) Số hiệu tiêu chuẩn này;

c) Số thứ tự của loại nét cơ bản phù hợp với bảng 1;

d) Chiều rộng nét phù hợp với mục 4.1;

e) Mầu nét (nếu dùng).

Ví dụ:

Ký hiệu nét vẽ số 03, chiều rộng nét 0,25 mm

Nét vẽ TCVN 8-20 – 03 x 0,25

Ký hiệu nét vẽ số 05, chiều rộng nét 0,13 mm, màu trắng

Nét vẽ TCVN 8-20 – 05 x 0,13/trắng

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

THƯ MỤC

[1] ISO 129:1985 Technical drawings – General principles, difinitions, methods of execution and special indications (Bản vẽ kỹ thuật – Ghi kích thước – Nguyên tắc chung, các định nghĩa, phương pháp thực hiện và các chỉ dẫn đặc biệt).

[2] ISO 1101: Geometrical product specifications (GPS) – Geometrical tolerancing – Tolerances of form, orientation, location and run-cut. (Phân loại sản phẩm hình học – Dung sai hình học – Dung sai hình dạng, vị trí, miền, mặt cắt).

[3] ISO 1302:1992 Technical drawings – Method of indicating surface texture (Bản vẽ kỹ thuật – Cách chỉ dẫn cấu trúc bề mặt)

[4] ISO 2553:1992 Welded, brazed and soldered joints – Symbolic representation on drawings. (Hàn các loại – kí hiệu trên bản vẽ).

[5] ISO 5459:1981 Technical drawings – Geometrical tolerancing – Datums and datum – systems for geometrical tolerances (Bản vẽ kỹ thuật – Dung sai hình học – Dữ liệu và hệ thống dữ liệu cho dung sai hình học)

[6] ISO 6428:1982 Technical drawings – Requirements for microcopying (Bản vẽ kỹ thuật – Các yêu cầu đối với việc microcopy).

[7] ISO 6433:1981 Technical drawings – Item references (Bản vẽ kỹ thuật – Bản tham khảo)

[8] ISO 10135:1994 Technical drawings – Simplified representation of moulded, cast and forged parts (Bản vẽ kỹ thuật – Biểu diễn đơn giản hóa các chi tiết đúc và rèn).

[9] ISO 13715:1994 Technical drawings – Corners – Vocabulary and indication on drawings (Bản vẽ kỹ thuật – Côn – Từ vựng và chỉ dẫn trên bản vẽ).

[10] IEC 61082-1:1991 Preparation of documents used in electrotechnology – Part 1: General requirements (trình bày tài liệu trong kỹ thuật điện – phần 1: Yêu cầu chung).

Từ khóa:
TCVN8-20:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8-20:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8-20:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8-20:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8-20:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8 20:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8-20:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành31/12/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8-20:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành31/12/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan