Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›TCVN4056:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4056:2012 về Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - Thuật ngữ và Định nghĩa

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN4056:2012
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2012
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4056:2012

HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG. THUẬT – NGỮ ĐỊNH NGHĨA

System of technical maintenance and repair of construction machinery. Terminology and definitions

Lời nói đầu

TCVN 4056 : 2012 thay thế TCVN 4056 : 1985

TCVN 4056 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4056 : 1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 4056 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG. THUẬT – NGỮ ĐỊNH NGHĨA

System of technical maintenance and repair of construction machinery. Terminology and definitions

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa của những khái niệm chính trong lĩnh vực bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng (sau đây gọi tắt là máy).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4204, Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng – Tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Bảng 1 – Thuật ngữ và định nghĩa

Thuật ngữ

Chữ viết tắt

Định nghĩa

1. Khái niệm chung

1.1. Bảo dưỡng kỹ thuật

BD

Tập hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì máy luôn ở tình trạng kỹ thuật tốt khi chuẩn bị sử dụng, trong quá trình sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

CHÚ THÍCH: Nội dung bao gồm kiểm tra kỹ thuật, làm sạch, bôi trơn, xiết chặt và hiệu chỉnh.

1.2. Sửa chữa

SC

Tập hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì và phục hồi khả năng làm việc hay tình trạng kỹ thuật tốt của máy.

1.3. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy

 

Tập hợp các quy định và hướng dẫn thống nhất nhằm xác định hình thức tổ chức, nội dung và thứ tự thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy có kế hoạch để duy trì khả năng làm việc, tình trạng kỹ thuật tốt của máy trong suốt thời gian phục vụ ở những điều kiện sử dụng nhất định.

1.4. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa theo kế hoạch dự phòng

 

Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch định trước nhằm phòng ngừa những hư hỏng trong suốt quá trình sử dụng máy.

1.5. Tính sửa chữa

 

Tính chất cấu tạo của máy thể hiện ở khả năng báo trước, dễ phát hiện và khắc phục hư hỏng bằng cách bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa.

1.6. Tình trạng kỹ thuật của máy

 

Tập hợp những trạng thái kỹ thuật của máy đã thay đổi trong quá trình sử dụng (bảo quản, vận chuyển) tại một thời điểm nhất định được đánh giá bằng những thông số kỹ thuật ghi trong tài liệu kỹ thuật của máy.

1.7. Chuẩn đoán kỹ thuật

CĐKT

Việc xác định tình trạng kỹ thuật của máy không cần tháo rời.

1.8. Chi tiết

 

Một phần của máy không chia nhỏ được bằng nguyên công tháo lắp.

1.9. Cụm chi tiết

 

Một phần của máy được lắp ráp từ một số chi tiết khác nhau.

1.10. Tổng thành

 

Một phần của máy được lắp ráp từ một số chi tiết, cụm chi tiết nhằm thực hiện một chức năng hoàn chỉnh nhất định của máy.

1.11. Phụ tùng

 

Các chi tiết, cụm chi tiết… được dự trữ để thay thế những phần tương ứng của máy đang sử dụng nhằm duy trì khả năng làm việc, tình trạng kỹ thuật tốt của máy.

1.12. Bộ đồ nghề theo máy

 

Tập hợp một số phụ tùng, dụng cụ và nguyên vật liệu cần thiết kèm theo máy mới dựa trên tính chất, đặc điểm sử dụng để bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa.

2. Bảo dưỡng kỹ thuật

2.1. Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ

 

Bảo dưỡng kỹ thuật theo một trình tự có kế hoạch, phù hợp với TCVN 4204.

2.2. Bảo dưỡng ca

 

Bảo dưỡng kỹ thuật cho mỗi ca làm việc của máy.

CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện trước, trong hoặc sau mỗi ca làm việc

2.3. Bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản

 

Bảo dưỡng kỹ thuật trong các khâu: chuẩn bị bảo quản, bảo quản và sau bảo quản.

2.4. Bảo dưỡng kỹ thuật trong vận chuyển

 

Bảo dưỡng kỹ thuật trong các khâu: chuẩn bị vận chuyển, vận chuyển và sau vận chuyển.

2.5. Cấp bảo dưỡng kỹ thuật

 

Sự phân chia nội dung bảo dưỡng kỹ thuật theo khối lượng và mức độ phức tạp của công việc nhằm bảo dưỡng kỹ thuật theo kế hoạch nhất định phù hợp với TCVN 4204.

CHÚ THÍCH: Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ chia thành 3 cấp: BD1, BD2, BD3

2.6. Định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật

 

Số giờ làm việc quy định của máy giữa hai lần bảo dưỡng kỹ thuật liên tiếp cùng cấp.

2.7. Chu kì bảo dưỡng kỹ thuật

 

Khoảng thời gian ngắn nhất (tính bằng số giờ làm việc) lặp lại nhiều lần. Trong khoảng thời gian đó, các cấp bảo dưỡng kỹ thuật được thực hiện với trình tự nhất định theo TCVN 4204.

2.8. Thời gian một lần bảo dưỡng

 

Thời gian cần thiết cho một lần bảo dưỡng kỹ thuật máy (tính bằng giờ làm việc)

2.9. Tổng thời gian bảo dưỡng kỹ thuật

 

Toàn bộ thời gian cần thiết (tính bằng ngày làm việc) để bảo dưỡng kỹ thuật trong một thời gian sử dụng máy nhất định.

CHÚ THÍCH: Thời gian máy chờ đợi vào bảo dưỡng kỹ thuật không cộng vào thời gian này.

2.10. Hệ số thời gian bảo dưỡng kỹ thuật

 

Tỉ số giữa tổng thời gian bảo dưỡng kỹ thuật với số giờ làm việc của máy trong cùng một thời gian sử dụng nhất định.

2.11. Hao phí lao động cho một lần bảo dưỡng kỹ thuật

 

Lượng lao động cần thiết để thực hiện một lần bảo dưỡng kỹ thuật máy (tính bằng giờ công).

2.12. Tổng hao phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật

 

Toàn bộ lượng lao động cần thiết để bảo dưỡng kỹ thuật (tính bằng giờ công) trong một thời gian sử dụng máy nhất định

2.13. Hao phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật bình quân

 

Hao phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật (tính bằng giờ công) tính bình quân cho một máy (hoặc cấp BDKT) trong một thời gian sử dụng máy nhất định.

2.14. Hao phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật cho một giờ làm việc

 

Tỉ số giữa hao phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật bình quân với số giờ làm việc bình quân của máy trong một thời gian sử dụng máy nhất định.

2.15. Chi phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật

 

Các chi phí cần thiết (tính bằng tiền) cho một lần bảo dưỡng kỹ thuật máy.

2.16. Tổng chi phí bảo dưỡng kỹ thuật

 

Toàn bộ các chi phí cần thiết (tính bằng tiền) cho bảo dưỡng kỹ thuật trong một thời gian sử dụng máy nhất định.

2.17. Chi phí bảo dưỡng kỹ thuật bình quân

 

Chi phí bảo dưỡng kỹ thuật bình quân cho một máy (một cấp BDKT) trong một thời gian sử dụng máy nhất định (tính bằng tiền)

2.18. Chi phí bảo dưỡng kỹ thuật cho một giờ máy làm việc

 

Tỷ số giữa chi phí bảo dưỡng kỹ thuật bình quân với số giờ làm việc bình quân cùng một thời gian sử dụng máy nhất định.

2.19. Xác suất bảo dưỡng kỹ thuật trong thời gian cho trước

 

Khả năng xuất hiện số lần bảo dưỡng kỹ thuật máy với thời gian bảo dưỡng kỹ thuật thực tế không lớn hơn thời gian định trước.

3. Sửa chữa

3.1. Sửa chữa định kỳ

 

Sửa chữa theo kế hoạch định trước, phù hợp với TCVN 4204.

3.2. Sửa chữa đột xuất

 

Sửa chữa không theo kế hoạch định trước, nhằm khắc phục các hư hỏng bất thường của máy

3.3. Sửa chữa thường xuyên

SCTX

Sửa chữa máy thực hiện trong thời gian sử dụng bằng cách thay thế, phục hồi và hiệu chỉnh từng phần nhằm đảm bảo khả năng làm việc của máy giữa hai lần sửa chữa lớn.

3.4. Sửa chữa lớn

SCL

Sửa chữa nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật tốt cho máy (như hoặc gần như máy mới) bằng cách tháo rời toàn bộ để thay thế hoặc phục hồi các chi tiết (cụm chi tiết, tổng thành…) kể cả phần cơ sở của máy như bệ, khung, thử nghiệm và hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ máy.

3.5. Cấp sửa chữa

 

Sự phân chia nội dung sửa chữa theo khối lượng và mức độ phức tạp của công việc nhằm sửa chữa máy theo một kế hoạch nhất định phù hợp với TCVN 4204.

CHÚ THÍCH: Sửa chữa định kỳ chia thành 2 cấp:

- Sửa chữa thường xuyên;

- Sửa chữa lớn.

3.6. Sửa chữa lắp lẫn

 

Phương pháp sửa chữa máy bằng cách thay thế các chi tiết (cụm chi tiết, tổng thành …) đã hư hỏng bằng các chi tiết (cụm chi tiết, tổng thành …) mới tương ứng hoặc có tình trạng kỹ thuật tốt của các máy khác cùng kiểu.

3.7. Sửa chữa không lắp lẫn

 

Phương pháp sửa chữa máy bằng cách lắp vào máy đó các chi tiết (cụm chi tiết, tổng thành…) của nó đã tháo ra để phục hồi.

3.8. Sửa chữa thay thế cụm – tổng thành

 

Một dạng sửa chữa lắp lẫn trong đó các cụm chi tiết (các tổng thành) của máy hư hỏng được thay bằng các cụm chi tiết (các tổng thành) lấy từ vốn dự trữ tổng thành.

3.9. Vốn dự trữ tổng thành

 

Lượng cụm chi tiết (tổng thành) mới hoặc đã phục hồi cần thiết được lưu trữ để phục vụ cho sửa chữa máy theo phương pháp thay thế cụm – tổng thành.

CHÚ THÍCH: Số lượng tổng thành (cụm chi tiết) cần thiết được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- N: Số lượng cụm, tổng thành cần dự trữ (cái)

- C: Số lượng cụm, tổng thành giống nhau trên 1 máy (cái)

- M: Số lượng máy cùng kiểu

- Tkh: thời gian làm việc theo kế hoạch của 1 máy/năm

- ts: Thời gian sử dụng của cụm, tổng thành

- K: Hệ số dự trữ: 1,1 đến 1,3

3.10. Tuổi thọ giữa hai lần sửa chữa

 

Khoảng thời gian tính bằng số giờ làm việc thực tế giữa hai lần sửa chữa liên tiếp cùng cấp.

3.11. Định kỳ sửa chữa

 

Số giờ làm việc của máy được quy định giữa hai lần sửa chữa liên tiếp cùng cấp.

3.12. Chu kỳ sửa chữa

 

Khoảng thời gian ngắn nhất lặp lại nhiều lần (tính bằng số giờ máy làm việc). Trong khoảng thời gian đó, các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy được thực hiện với trình tự nhất định theo TCVN 4204.

3.13. Cấu trúc chu kỳ sửa chữa

 

Bao gồm số lượng, định kỳ và trình tự thực hiện các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa trong một chu kỳ sửa chữa máy.

3.14. Thời gian một lần sửa chữa

 

Thời gian cần thiết cho một lần sửa chữa máy (tính bằng ngày làm việc).

CHÚ THÍCH: Thời gian máy chờ đợi vào sửa chữa không cộng vào thời gian sửa chữa.

3.15. Tổng thời gian sửa chữa

 

Toàn bộ thời gian cần thiết (tính bằng ngày làm việc) để sửa chữa trong một thời gian sử dụng máy nhất định.

3.16. Hệ số thời gian sửa chữa

 

Tỉ số giữa tổng thời gian sửa chữa với số giờ làm việc của máy trong cùng một thời gian sử dụng nhất định.

3.17. Hao phí lao động cho một lần sửa chữa

 

Lượng lao động cần thiết cho một lần sửa chữa máy (tính bằng giờ công).

3.18. Tổng hao phí lao động sửa chữa

 

Toàn bộ lượng lao động cần thiết (tính bằng giờ công) để sửa chữa trong một thời gian sử dụng máy nhất định.

3.19. Hao phí lao động sửa chữa bình quân

 

Hao phí lao động sửa chữa (tính bằng giờ công) tính bình quân cho một máy (hoặc cho một cấp sửa chữa) trong một thời gian sử dụng nhất định.

CHÚ THÍCH: Tính cho một nhóm máy được sử dụng và sửa chữa trong các điều kiện khác nhau

3.20. Hao phí lao động sửa chữa cho một giờ máy làm việc

 

Tỉ số hao phí lao động sửa chữa bình quân với số giờ làm việc bình quân của máy trong cùng một thời gian sử dụng máy nhất định.

3.21. Chi phí cho một lần sửa chữa

 

Các chi phí cần thiết cho một lần sửa chữa máy (tính bằng tiền).

3.22. Tổng chi phí sửa chữa

 

Toàn bộ các chi phí cần thiết (tính bằng tiền) cho sửa chữa trong một thời gian sử dụng máy nhất định.

3.23. Chi phí sửa chữa bình quân

 

Chi phí sửa chữa (tính bằng tiền) tính bình quân cho một máy (hoặc cho một cấp sửa chữa) trong một thời gian sử dụng nhất định.

CHÚ THÍCH: Tính cho một nhóm máy được sử dụng và sửa chữa trong các điều kiện khác nhau

3.24. Chi phí sửa chữa cho một giờ máy làm việc

 

Tỉ số giữa chi phí sửa chữa bình quân với số giờ làm việc bình quân trong cùng một thời gian sử dụng máy nhất định.

3.25. Xác suất sửa chữa trong thời gian cho trước

 

Khả năng xuất hiện số lần sửa chữa máy với thời gian sửa chữa thực tế không lớn hơn thời gian định trước.

3.26. Thời gian bảo hành

 

Khoảng thời gian tính từ khi nhận máy sau sửa chữa lớn đến thời điểm quy định đối với từng loại máy. Trong khoảng thời gian đó, bên sửa chữa phải thực hiện theo quy định mọi yêu cầu của bên quản lý máy, nếu bên quản lý máy đã sử dụng (bảo quản, vận chuyển) máy theo các tiêu chuẩn hiện hành.

3.27. Thời gian làm việc được bảo hành

 

Khoảng thời gian được quy định bằng số giờ máy làm việc tính từ khi nhận máy sau sửa chữa lớn. Trong khoảng thời gian đó, bên sửa chữa phải thực hiện theo quy định mọi yêu cầu của bên quản lý máy, nếu bên quản lý máy đã sử dụng (bảo quản, vận chuyển) máy theo các tiêu chuẩn hiện hành.

3.28. Kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa năm

 

Kế hoạch sản xuất do các đơn vị trực tiếp quản lý máy lập ra phù hợp với tài liệu hướng dẫn, nhằm xác định số lượng và thời điểm tiến hành các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy trong năm.

3.29. Biểu đồ kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa tháng

 

Kế hoạch sản xuất do các đơn vị trực tiếp quản lý máy lập ra phù hợp với tài liệu hướng dẫn, nhằm xác định thời điểm tiến hành các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy trong tháng.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Từ khóa:
TCVN4056:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4056:2012Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4056:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4056:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4056:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN4056:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN4056:2012
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2012
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN4056:2012
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2012
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan