Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›TCVN13561:2022

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13561:2022 (ASTM C834-17) về Vật liệu xảm dạng latex - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13561:2022
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2022
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13561:2022
ASTM C834-17

VẬT LIỆU XẢM DẠNG LATEX - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for latex sealants

Lời nói đầu

TCVN 13561:2022 hoàn toàn tương đương với ASTM C834-17, Standard specification for latex sealants với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM C 1438-13 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

TCVN 13561: 2022 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU XẢM DẠNG LATEX - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for latex sealants

1  Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho vật liệu xảm dạng latex một thành phần dùng chèn kín các khe nối trong công trình xây dựng.

1.2 Nhà sản xuất phải phân loại vật liệu xảm dạng latex đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo một trong các loại và cấp quy định tại Điều 4.

1.3 Cảnh báo liên quan tới biện pháp phòng ngừa sau đây chỉ áp dụng trong phần phương pháp thử, Điều 10 của tiêu chuẩn này: Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ASTM C 717 Terminology of building seals and sealants (Vật liệu xảm mối nối và chèn kín dùng trong xây dựng - Thuật ngữ).

ASTM C 732 Test method for aging effects of artificial weathering on latex sealants (Ảnh hưởng của sự già hóa bằng phương pháp nhân tạo đến vật liệu xảm dạng latex - Phương pháp thử)

ASTM C 734 Test method for low-temperature flexibility of latex sealants after artificial weathering (Phương pháp thử tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp của vật liệu xảm dạng latex sau khi thử thời tiết nhân tạo).

ASTM C 736 Test method for extension-recovery and adhesion of latex sealants (Phương pháp thử khả năng hồi phục sau khi kéo dãn và độ bám dính của vật liệu xảm dạng latex).

ASTM C 1183 Test method for extrusion rate of elastomeric sealants (Phương pháp thử tốc độ đùn của vật liệu xảm đàn hồi).

ASTM C 1193 Guide for use of joint sealants (Hướng dẫn sử dụng vật liệu xảm mối nối).

ASTM C 1241 Test method for volume shrinkage of latex sealants during cure (Phương pháp thử độ co thể tích của vật liệu xảm dạng latex trong quá trình đóng rắn).

ASTM D 2202 Test method for slump of sealants (Phương pháp thử độ chảy của vật liệu xảm).

ASTM D 2203 Test method for staining from sealants (Phương pháp thử độ phai màu của vật liệu xảm).

ẠSTM D 2377 Test method for tack-free time of caulking compounds and sealants (Phương pháp thử thời gian không dính bề mặt của các hỗn hợp trám và vật liệu xảm).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

3.1  Định nghĩa - Định nghĩa của các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được nêu trong ASTM C717: Hỏng kết dính (mất bám dính), đóng rắn, khe nối, vật liệu xảm dạng latex, vật liệu xảm, đọ co (theo thể tích), điều kiện chuẩn và nền.

3.1.1  Độ mất bám dính

(adhesive failure)

Sự suy giảm bám dính giữa chất xảm, chất kết dính hoặc lớp phủ với bề mặt nền.

3.1.2  Đóng rắn

(cure)

Quá trình bốc hơi, phản ứng hóa học, nhiệt, bức xạ hoặc sự kết hợp của nhiều quá trình để một hợp chất đạt được các tính chất mong muốn.

3.1.3  Khe nối

(joint)

Khoảng trống hoặc khoảng hở giữa hai hay nhiều bề mặt liền kề.

3.1.4  Vật liệu xảm dạng latex

(latex sealant)

Hợp chất đóng rắn chủ yếu qua quá trình bay hơi nước.

3.1.5  Vật liệu xảm

(sealant)

Vật liệu có tính chất bám dính và kết dính để tạo thành lớp bít kín.

3.1.6  Độ co

(shrinkage)

Sự giảm về chiều dài, diện tích hoặc thể tích.

3.1.7  Điều kiện chuẩn

(standard conditions)

Các điều kiện thử nghiệm trong phòng thí nghiệm bao gồm độ ẩm tương đối 50 ± 5 % và nhiệt độ không khí 23 ± 1 °C ở áp suất khí quyển.

3.1.8  Nền thử

(substrate)

(1) vật liệu mà trên đó được thi công các lớp mỏng, lớp bảo quản, chất kết dính, chất xảm, màng và lớp phủ (2) vật liệu được gắn kết hoặc bít kín bằng chất kết dính hoặc chất xảm

4  Phân loại

4.1 Tiêu chuẩn này phân loại vật liệu xảm thành các loại và cấp như sau:

4.1.1  Loại OP - Vật liệu xảm mờ đục chứa bột màu hoặc bột màu dạng độn hoặc cả hai, có độ co thể tích không lớn hơn 30 % (xem 10.1.3).

4.1.2  Loại C - Vật liệu xảm trong suốt hoặc trong mờ, có độ co thể tích không lớn hơn 50 % (xem10.1.3).

4.1.3  Cấp -18 °C - Vật liệu xảm đáp ứng yêu cầu về tính mềm dẻo ở nhiệt độ tháp (xem 7.1) khi thử nghiệm ở-18 °C.

4.1.4  Cấp 0 °C - Vật liệu xảm đáp ứng yêu cầu về tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp (xem 7.1) khi thử nghiệm ở 0 °C.

4.1.5  Cấp NF - Vật liệu xảm không đáp ứng yêu cầu về tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp của cấp 0 °C (xem 4.1.4).

5  Nguyên vật liệu và sản xuất

5.1 Vật liệu xảm dạng latex được chế tạo từ phối liệu gồm latex kết hợp với chất độn, bột màu và các chất phụ gia hóa học thích hợp để tạo thành sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn này.

5.2 Tất cả các nguyên liệu và trình độ chuyên môn phải phù hợp với thực tế thương mại. Nhà sản xuất có thể lựa chọn một dải rộng nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm này. Do đó, các sản phẩm không nhất thiết có tính chất vật lý tương đương nhau.

5.3 Quá trình sản xuất phải đảm bảo tạo ra một hỗn hợp đồng nhất, không có lỗi làm ảnh hưởng đến tính năng sử dụng, có tính công tác phù hợp để sử dụng được ngay.

6  Yêu cầu chung

6.1 Vật liệu xảm đựng trong bao gói kín, lưu giữ ở nhiệt độ từ 5 °C đến 26,7 °C phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này tối thiểu 12 tháng kể từ ngày sản xuất.

6.2  Sau 21 ngày đóng rắn ở điều kiện chuẩn, màu sắc vật liệu xảm phải là màu sắc đã được thoả thuận giữa người mua và nhà cung cấp.

6.3  Làm sạch bề mặt nền trước khi thi công vật liệu xảm.

7  Yêu cầu về tính chất vật lý

7.1 Tính chất vật lý của vật liệu xảm theo loại và cấp được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp thử

1. Khả năng đùn, g/s, không nhỏ hơn

2

ASTMC1183- Quy trình B

2. Ảnh hưởng của thời tiết nhân tạo (500 h):

 

ASTM C732

- Độ rửa trôi

Không

 

- Độ chảy

Không

 

-Tạo vết nứt

Không

 

- Phai màu

Như thỏa thuận

 

- Sự mất độ bám dính tính trên tổng diện tích vùng bám dính là 45,16 cm2, %, không lớn hơn

25

 

3. Độ co thể tích, %, không lớn hơn:

 

ASTMC1241

- Loại OP

30

 

- Loại C

50

 

(4. Tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp (sau 500 h phơi nhiễm dưới thời tiết nhân tạo):

-Cấp -18 °C và 0 °C

Không có vết nứt xuyên tới nền hoặc suy giảm bám dính

ASTM C734A

- Cấp NF

Không quy định

 

5. Độ hồi phục trung bình của tất cả mẫu, %, không nhỏ hơn

75

ASTM C736

6. Độ suy giảm bám dính (tổng vùng bám dính của tất cả các mẫu), không lớn hơn

25 % hoặc 19,35 cm2

ASTM C736

7. Độ chảy trên từng mẫu, mm, không lớn hơn

4

ASTM D2202B

8. Chỉ số loang màu, không lớn hơn

3

ASTM D2203

9. Thời gian không dính bề mặt

Không có vật liệu xảm dính trên dải chất dẻo

ASTM D2377c

10. Màu sắc

Như thỏa thuận

6.2

AXem 10.1.4 về sửa đổi cho phương pháp thử nghiệm này ở 0 °C.

BXem 10.1.6 về sửa đổi cho phương pháp thử nghiệm này.

CXem 10.1.8 về sửa đổi cho phương pháp thử nghiệm này.

8  Ý nghĩa và sử dụng

8.1 Tiêu chuẩn này quy định hai loại và ba cấp vật liệu xảm dạng latex như mô tả trong Điều 4, dùng để xảm và bít kín các mối nối trong công trình xây dựng. Người sử dụng phải lựa chọn được vật liệu xảrn thỏa mãn tiêu chuẩn cho các ứng dụng và bề mặt nền cụ thể. Do đó, cần thiết phải thiết lập mô tả về loại và dạng cho vật liệu xảm. Các phương pháp thử phải dùng nền thử chuẩn như kính, gỗ và nhôm. Nếu phép thử yêu cầu sử dụng các tấm nền bổ sung hoặc tấm nền khác so với tấm nền chuẩn thi tấm nền đó có thể dùng để thử nghiệm.

8.2 ASTM C1193 cung cấp thêm thông tin về cách sử dụng đúng vật liệu xảm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

9  Lấy mẫu

9.1 Vật liệu xảm phải được lấy trực tiếp từ các bao đã được lựa chọn ngẫu nhiên khi nhà sản xuất cung cấp trên thị trường.

10  Phương pháp thử

10.1 Tiến hành tất cả các phép thử sau ở điều kiện chuẩn. Trước khi tiến hành tất cả các phép thử, phải ổn định mẫu thử không nhỏ hơn 5 h ở điều kiện chuẩn.

10.1.1 Xác định khả năng đùn sau khi lão hóa - Theo ASTM C1183, quy trình B.

10.1.2 Xác định ảnh hưởng của khí hậu nhân tạo-Theo ASTM C732 (phơi nhiễm 500 h).

10.1.3 Xác định độ co thể tích - Theo ASTM C1241.

10.1.4 Xác định tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp - Theo ASTM C734 (Phơi mẫu trong 500 h dưới thời tiết nhân tạo). Với vật liệu xảm cấp 0 °C, phương pháp thử được sửa đổi để thực hiện uốn cong trong khoảng 0 ± 1 °C.

CHÚ THÍCH: Thời gian phơi mẫu cho thử nghiệm thời tiết tăng tốc sử dụng trong tiêu chuẩn này là để đảm bảo mức độ tính năng tối thiểu và không sử dụng để đánh giá tuổi thọ ở bất kỳ khu vực cụ thể nào.

10.1.5 Xác định sự phục hồi sau khi kéo dãn và sự mất bám dính - Theo ASTM C736.

10.1.6 Xác định độ chảy - Theo ASTM D2202 được sửa đổi là đẩy trục pit tông đến mức cao nhất, cho phép một vật liệu xảm rắn hình trụ có đường kính 38 mm và chiều dày 10 mm, sẵn sàng chảy xuống bề mặt dụng cụ.

10.1.7 Xác định độ loang màu - Theo ASTM D2203.

10.1.8 Xác định thời gian không dính bề mặt - Theo ASTM D2377 với sửa đổi là phơi mẫu 1 h trước khi áp dải polyetylen đối với loại OP và phơi mẫu 24 h trước khi áp dải polyetylen đối với vật liệu xảm loại C.

11  Bao gói

11.1 Nếu không có quy định khác trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, vật liệu phải được đóng gói trong các bao gói thương mại tiêu chuẩn có cấu tạo đảm bảo, theo sự thỏa thuận bởi các bên liên quan. Vật liệu được chuyên chở trên các phương tiện vận chuyển an toàn ở mức giá thấp nhất đến điểm giao hàng.

11.2 Bao bì phải được dán nhãn và ghi các thông tin như tên, loại và số lượng của vật liệu chứa trong đó theo quy định của hợp đồng hoặc đơn đặt hàng. Tên của nhà sản xuất, số lô, số hiệu hợp đồng đặt hàng và ngày sản xuất cũng phải được nêu đầy đủ.

Từ khóa:
TCVN13561:2022Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13561:2022Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13561:2022Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13561:2022 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13561:2022 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13561:2022 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13561:2022
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2022
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13561:2022
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2022
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan