Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›TCVN13249:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13249:2020 (ISO 13943:2017) về An toàn cháy - Từ vựng

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13249:2020
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2020
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA * NATIONAL STANDARD

TCVN 13249:2020
ISO 13943:2017

AN TOÀN CHÁY - TỪ VỰNG
FIRE SAFETY - VOCABULARY

Lời nói đầu

TCVN 13249:2020 thay thế TCVN 5303:1990.

TCVN 13249.2020 hoàn toàn tương đương ISO 13943:2017.

TCVN 13249:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 92, An toàn cháy biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Trong hai thập kỷ vừa qua lĩnh vực an toàn cháy đã có sự phát triển quan trọng. Có những tiến bộ đáng kể về thiết kế kỹ thuật an toàn cháy, đặc biệt là khi vấn đề này gắn với các dự án xây dựng, cũng như sự phát triển của các khái niệm liên quan đến thiết kế theo tính năng. Đi đôi với sự phát triển liên tục này là nhu cầu ngày càng tăng đối với sự thống nhất về một ngôn ngữ chung trong lĩnh vực an toàn cháy, một lĩnh vực rộng và đang lan tỏa, vượt ra ngoài những giới hạn truyền thống của lĩnh vực thử nghiệm đốt.

Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn từ vựng này, ISO 13943:2000 bao gồm các định nghĩa của 180 thuật ngữ. Tuy nhiên các lĩnh vực kỹ thuật có liên quan đến an toàn cháy đã liên tục thay đổi nhanh chóng, do vậy phiên bản này đã đưa vào rất nhiều thuật ngữ mới cùng các định nghĩa của chúng, cũng như các định nghĩa đã được soát xét lại của một số thuật ngữ trong phiên bản trước.

Tiêu chuẩn này định nghĩa những thuật ngữ chung để xây dựng một từ vựng dùng cho an toàn cháy, bao gồm an toàn cháy cho nhà và các công trình xây dựng dân dụng cũng như các bộ phận khác thuộc phạm vi môi trường trong nhà. Tài liệu sẽ được bổ sung nâng cấp khi các thuật ngữ cùng định nghĩa của chúng về những khái niệm mới trong lĩnh vực an toàn cháy được thống nhất và đưa ra.

Một điều quan trọng cần lưu ý là khi được dùng cho quy chuẩn, một số thuật ngữ an toàn cháy có thể có sự diễn giải chưa hoàn toàn giống với tiêu chuẩn này và do vậy trong những trường hợp đó không áp dụng định nghĩa đưa ra ở đây.

Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này gồm:

- Các khái niệm cơ sở,

- Các khái niệm chuyên ngành, ví dụ các khái niệm được sử dụng chuyên trong thử nghiệm đốt hoặc kỹ thuật an toàn cháy và có thể được sử dụng trong các tiêu chuẩn về cháy của ISO hoặc IEC, và

- Các khái niệm liên quan, do được điển hình bởi các thuật ngữ sử dụng trong xây dựng nhà và công trình dân dụng.

Cấu trúc được thiết kế theo ISO 10241-1, trừ trường hợp có chỉ định riêng. Các thuật ngữ được trình bày theo thứ tự A-B-C trong tiếng Anh và ở dạng chữ đậm ngoại trừ các thuật ngữ đã bị thay thế được trình bày ở dạng chữ thường.

Sử dụng thuật ngữ “đối tượng - Item”

Trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, thuật ngữ “đối tượng - Item” được dùng với nghĩa chung để đại diện cho một vật đơn hoặc một hệ ghép của các vật và cũng có thể bao hàm cả vật liệu, sản phẩm, hệ ghép, kết cấu hoặc nhà, theo từng ngữ cảnh cụ thể của các định nghĩa.

Nếu “đối tượng” được xem xét là một mẫu thử nghiệm, thì khái niệm “mẫu thử nghiệm” được sử dụng.

 

AN TOÀN CHÁY - TỪ VỰNG

FIRE SAFETY - VOCABULARY

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này định nghĩa thuật ngữ liên quan đến an toàn cháy sử dụng trong các tiêu chuẩn về cháy.

2  Tài liệu viện dẫn

Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

ISO và IEC duy trì cơ sở dữ liệu mang tính thuật ngữ để sử dụng trong tiêu chuẩn hóa tại những địa chỉ sau:

- IEC Electropedia: http://www.electropedia.org/.

ISO kho trình duyệt trực tuyến: http://www.iso.org/obp

3.1  Nhiệt bất thường

phần nhiệt bổ sung vào lượng nhiệt sinh ra khi sử dụng ở điều kiện bình thường để có thể đạt đến ngưỡng gây ra một đám cháy (3.114).

3.2  Hệ số hấp thụ

Tỷ lệ giữa thông lượng nhiệt bức xạ (3.319) được hấp thụ với thông lượng nhiệt bức xạ(3.321) truyền tới.

CHÚ THÍCH 1: Hệ số hấp thụ không có thứ nguyên.

3.3  Tiêu chí chấp nhận

Các tiêu chí đánh giá về an toàn làm cơ sở để chấp nhận hồ sơ thiết kế đối với một công trình (3.32).

CHÚ THÍCH 1: Các tiêu chí có thể là định tính, định lượng hoặc cả hai.

3.4  Độ chính xác

Độ sát nhau giữa kết quả của một phép đo với giá trị thực của đại lượng được đo.

[NGUỒN: ASTM E176:2015],

3.5  Thời gian kích hoạt

Khoảng thời gian từ khi có sự phản ứng của một thiết bị cảm biến đến khi hệ thống chữa cháy (3.375), hệ thống kiểm soát khói (3.347), hệ thống báo động hoặc hệ thống an toàn cháy khác hoạt động hoàn toàn.

3.6  Chống cháy chủ động

Phương pháp (hoặc các phương pháp) được sử dụng để làm giảm hoặc ngăn ngừa sự lan truyền cũng như các hệ quả của đám cháy(3.114), nhiệt hoặc khói (3.347) bằng các giải pháp phát hiện và/hoặc dập cháy, và đòi hỏi có những thao tác và/hoặc phản ứng nhất định được kích hoạt.

VÍ DỤ: Dùng các chất (ví dụ khí halon hoặc phun nước) phun vào đám cháy hoặc kiểm soát thông gió và/hoặc khói.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ bảo vệ chống cháy thụ động (3.293) và các hệ thống chữa cháy (3.375).

3.7  Mật độ phun thực tế (ADD)

Lưu lượng thể tích dòng nước trên một đơn vị diện tích được phun lên bề mặt nằm ngang trên cùng của một mảng chất cháy (3.52) được mô phỏng đang cháy.

CHÚ THÍCH 1: ADD thường được xác định tương ứngvới một tốc độ giải phóng nhiệt (3.206) cụ thể của một đám cháy (3.114).

CHÚ THÍCH 2: Có thể xác định ADD theo ISO 6182-7.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường áp dụng là mm/min.

3.8  Kịch độc

Độc tính (3.405) gây ra sự xuất hiện các hệ quả nhiễm độc (3.399) nhanh chóng.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với khái niệm liều nhiễm độc (3.402).

3.9  Sol khí

Trạng thái lơ lửng của các giọt (3.84) và/hoặc các hạt đặc ở pha khí được sinh ra từ đám cháy

(3.114).

CHÚ THÍCH 1: Kích thước của các giọt hoặc hạtthường nằm trong khoảng dưới 10 nm đến trên 10 μm.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ giọt

3.10  Hạt sol khí

Mảnh đơn lẻ của vật liệu rắn cấu thành pha phát tán trong một sol khí (3.9).

CHÚ THÍCH 1: Có hai nhóm hạt sol khí của đám cháy:các hạt không cháy hoặc cháy một phần có chứa một lượng lớn cacbon (tức là “muội”) và các hạt đã cháy tương đối hết, có kích cỡ rất nhỏ như “tro”. Các hạt muội (3.354) có đường kính nhỏ, (tức là khoảng 1 μm) thường gom các hạt thành phần hình cầu nhỏ với đường kính từ 10 nm đến 50 nm. Sự tạo thành các hạt muội phụ thuộc vào nhiều tham số bao gồm, sự tạo mầm hạt nhãn, sự kết tụ và sự phát triển bề mặt. Sự ôxy hóa (3.289) các hạt muội, tức là sự cháy (3.55) tiếp, cũng có thể xảy ra.

3.11  Cháy sau đốt mồi

Ngọn lửa (3.159) vẫn duy trì sau khi đã rút bỏ nguồn bắt cháy (3.219).

3.12  Thời gian cháy sau đốt mồi

Khoảng thời gian duy trì sự cháy sau đốt mồi (3.11) trong các điều kiện định trước.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ thời gian duy trì cháy (3.85).

3.13  Tàn lửa sau cháy

Sự duy trì của sự cháy âm ỉ (3.197) sau khi đã loại bỏ toàn bộ nguồn bắt cháy (3.219) và dập tắt hoàn toàn sự cháy thành ngọn lửa (3.175).

3.14  Thời gian tàn lửa sau cháy

Khoảng thời gian duy trì tàn lửa sau cháy (3.13) trong các điều kiện định trước.

3.15  Miệng xả chất chữa cháy

Miệng ra của một thiết bị chữa cháy, qua đó chất dập cháy có thể được phun về phía đám cháy (3.114).

3.16  Thời gian báo động

Khoảng thời gian từ khi có sự bắt cháy (3.217) của một đám cháy (3.114) đến khi có sự kích hoạt của hệ thống, thiết bị báo động.

CHÚ THÍCH 1: Thời gian bắt cháy có thể biết, ví dụ, trong trường hợp của một mỏ hình đám cháy (3.136) hoặc một thử nghiệm đốt (3.157) hoặc có thể được giả thiết, ví dụ có thể được dựa trên một dự đoán độ trễ từ thời gian của sự phát hiện. Cơ sở để xác định thời gian bắt cháy thường được làm rõ khi chỉ định về thời gian báo động.

3.17  Cháy, tính từ

Đang trải qua sự cháy (3.55).

3.18  Nguyên chất, Chất cần tìm

Chất được nhận biết hoặc được định lượng trong một mẫu thử nghiệm thông qua một phân tích.

3.19  Kháng hồ quang

khả năng của một vật liệu cách điện, làm cản trởảnh hưởng của hồ quang điện trong những điều kiện định trước.

CHÚ THÍCH 1: Kháng hồ quang được nhận biết bởichiều dài của tia hồ quang, có hoặc không xuất hiện mạch dẫn điện, và cháy hoặc hư hại của mẫu thử nghiệm (3.384)

3.20  Tốc độ cháy bề mặt

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Burning rate.

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Rate of burning.

Diện tích của vật liệu bị cháy (3.34) trên đơn vị thời gian trong những điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m2/s.

3.21  Phong hỏa, Đốt phá hoại

Tội gây ra một đám cháy (3.114), thường có chủ ý phá hoại.

3.22  Tro

Phần khoáng còn lại tạo ra từ sự cháy hoàn toàn (3.59).

3.23  Hơi ngạt

Độc tố (3.404) gây ra sự giảm ôxy trong máu từ đỏ dẫn đến hệ thần kinh trung ương bị tê liệt hoặc dẫn đến những biến chứng về tim mạch.

CHÚ THÍCH 1: Có thể xảy ra sự mát tỉnh táo và cuối cùng có thể gây tử vong.

3.24  Sự tự động bắt cháy

Sự tự bắt cháy

Sự bắt cháy không có lửa mồi

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: cháy tự phát.

Sự bắt cháy (3.217) gây ra bởi một phản ứng tỏa nhiệt từ bên trong.

CHÚ THÍCH 1: Sự bắt cháy có thể được gây ra bởi sự tự sinh nhiệt (3.341) hoặc bởi sự đốt nong từ một nguồn bên nqoài, trong trường hợp bắt cháy không có lửa mồi, với điều kiện nguồn cháy bên ngoài không bao gồm các ngọn lửa trần.

CHÚ THÍCH 2: ở bắc Mỹ, “sự cháy tự phát” là thuật ngữ quen dùng để đề cập đến sự bắt cháy gây ra bởi sự tự sinh nhiệt.

CHÚ THÍCH 3: Đối chiếu với các thuật ngữ sự bắt cháy do lửa mồi (3.299) và nhiệt độ tự bắt cháy (3.363).

3.25  Nhiệt độ tự động bắt cháy

Nhiệt độ nhỏ nhất tại đó xảy ra sự tự bắt cháy (3.24) trong một thử nghiệm đốt (3.157).

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là°C.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ nhiệt độ tự bắt cháy (3.363).

3.26  Thời gian thoát nạn cho phép, ASET

Khoảng thời gian tính từ thời điểm có sự bắt cháy (3.217) đến thời điểm tại đó xuất hiện các điều kiện xung quanh làm cho người sử dụng được coi là mất hết năng lực, tức là không thể hành động hiệu quả để thoát nạn (3.99) đến khu vực lánh nạn (3.333) hoặc khu vực an toàn(3.300).

CHÚ THÍCH 1: Thời gian bắt cháy có thể biết, ví dụ, trong trường hợp của một mô hình đám cháy (3.136) hoặc một thử nghiệm đốt (3.157) hoặc có thể được giả thiết, ví dụ có thể được dựa trên một dự đoán độ trễ từ thời gian của sự phát hiện. Phải làm rõ cơ sở để xác định thời gian bắt cháy.

CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này coi sự mất năng lực(3.225) với mất khả năng thoát nạn. Có thể có các tiêu chí khác cho ASET. Khi lựa chọn một tiêu chí thay thế, thì phải được làm rõ.

CHÚ THÍCH 3: Mỗi người sử dụng có thể có một giá trịASET khác nhau, tùy thuộc vào các đặc trưng của cá nhân họ.

3.27  Bùng cháy phục hồi

Sự cháy thành ngọn lửa (3.175) rất nhanh gây ra bởi sự xâm nhập đột ngột của không khí vào một không gian giới hạn nghèo ôxy có chứa các sản phẩm ở nhiệt độ cao của sự cháy (3.55) chưa hoàn toàn.

CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp, những điềukiện này có thể gây ra nổ (3.105).

3.28  Kịch bản về ứng xử

Sự mô tả về ứng xử của người sử dụng trong suốt thời gian của một đám cháy (3.114).

3.29  Vật đen tuyệt đối

Dạng hấp thụ hoàn toàn mọi bức xạ điện từ truyền đến nó.

3.30  Nguồn bức xạ vật đen tuyệt đối

Nguồn bức xạ nhiệt lý tưởng hấp thụ hoàn toàn mọi sự bức xạ nhiệt truyền đến, không phụ thuộc vào chiều dài bước sóng và hướng.

CHÚ THÍCH 1: Nguồn bức xạ vật đen tuyệt đối có độphát xạ nhiệt (3.89) bằng 1.

CHÚ THÍCH 2: Vật đen tuyệt đối cũng có thể là một vậtbức xạ năng lượng lý tưởng.

[NGUỒN: ISO 14934:2010,3.1.7],

3.31  Bộ phận công trình

Hợp phần của một công trình xây dựng (3.32).

CHÚ THÍCH 1: Bộ phận công trình bao gồm: sàn, tường, dầm, cột, cửa và các lỗ thông, nhưng không bao gồm các đồ vật chứa bên trong.

CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này rộng hơn phạm vi định nghĩa nêu trong ISO 6707-1.

3.32  Công trình xây dựng

Nhà hoặc cấu trúc khác.

VÍ DỤ: Các giàn khoan ngoài khơi, công trình dân dụngnhư đường hầm, cầu và hầm mỏ, cũng như các phương tiện giao thông như xe có động cơ và tàu thủy.

CHÚ THÍCH 1: Trong ISO 6707-1 có nhiều thuật ngữ và định nghĩa về các khái niệm liên quan đến công trình xây dựng.

3.33  Cuộn lửa

Luồng đối lưu lên trên của dòng chất lưu ở phía trên một nguồn nhiệt.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ cột lửa (3.138).

3.34  Sự cháy

Trải qua sự cháy (3.55).

3.35  Gây cháy

Gây ra sự cháy (3.55).

3.36  Diện tích bị cháy

Phần của vùng diện tích hư hại (3.72) của một vật liệu đã bị phá hủy bởi sự cháy (3.55) hoặc sự nhiệt phân (3.316), ở những điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m2.

3.37  Chiều dài bị cháy

Khoảng cách lớn nhất theo một hướng của diện tích bị cháy (3.36).

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ chiều dài hư hại (3.73).

3.38  Ứng xử khi cháy

những phản ứng của một mẫu thử nghiệm (3.384), khi cháy ở những điều kiện xác định, trong thử nghiệm phản ứng với lửa (3.324) hoặc khả năng chịu lửa (3.141).

3.39  Vụn mẫu cháy

Vật liệu đang cháy, không bao gồm các giọt, đã tách ra khỏi một mẫu thử nghiệm (3.384) trong một thử nghiệm đốt (3.157) và tiếp tục cháy(3.34) trên mặt sàn.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ giọt lửa(3.40), mãnh vụn cháy (3.176) và giọt lửa (3.177)

3.40  Giọt cháy

Các giọt chảy dẻo đang cháy hoặc hóa lỏng đang cháy rơi ra từ một mẫu thử nghiệm(3.384) trong trong một thử nghiệm đốt (3.157) và tiếp tục cháy (3.34) trên mặt sàn.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ giọt lửa  (3.177), mảnh vụn cháy (3.1 76) và vụn mẫu cháy (3.39)

3.41  Vỡ tung

Sự vỡ không theo trật tự (tung tóe) của một vật do áp suất bên trong hoặc phía trên của vật đó quá cao.

3.42  Hiệu chuẩn

quá trình điều chỉnh các tham số mô hình hóa trong một mô hình đám cháy (3.136) trên máy tính nhằm nâng cao sự trùng khớp với các số liệu thực nghiệm.

3.43  Máy đo nhiệt lượng

Thiết bị để đo nhiệt.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các khái niệm Máy đo tốc độ giải phóng nhiệt (3.207) và thiết bị xác định nhiệt lượng theo khối lượng cháy (3.257).

3.44  Haemoglobin nhiễm CO

Hợp chất được tạo thành khi co kết hợp với haemoglobin.

CHÚ THÍCH 1: Haemoglobin có sự phù hợp để liên kếtvới CO cao gấp gần 245 lần so với sự phù hợp để liên kết với ôxy; do đó, khả năng mang ôxy của heamoglobin sẽ bị giảm đi nghiêm trọng khi nhiễm độc CO.

3.45  Sự bão hòa Haemoglobin nhiễm CO

Tỷ lệ haemoglobin trong máu bị chuyển hóa thành haemoglobin nhiễm CO từ phản ứng ngược khi hít phải khí CO.

3.46  Luồng lửa bám trần

Sự chuyển dịch của khí trong lớp khí nóng gần với trần được tạo ra bởi sự đẩy nổi của một cột lửa (3.138) thổi trực tiếp vào mặt trần.

3.47  Than, danh từ

Chất còn lại có chứa Carbon hình thành bởi sự nhiệt phân (3.316) hoặc sự cháy (3.55) không hết.

3.48  Hóa than, động từ

Hình thành than (3.47).

3.49 Chiều dài hóa than

Chiều dài của diện tích bị cháy thành than.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ chiều dài bị cháy (3.37) và chiều dài hư hại (3.73).

CHÚ THÍCH 2: Trong một số tiêu chuẩn, chiều dài hóathan được xác định bằng một thử nghiệm riêng.

3.50  Hiệu ứng ống khói

Sự dịch chuyển lên trên của sản phẩm khí do cháy (3.123) gây ra bởi các dòng của sự đối lưu (3.66) được giới hạn bên trong một gian (3.92) chủ yếu theo phương đứng.

CHÚ THÍCH 1: Hiệu ứng này thường kéo thêm nhiềukhông khí vào đám cháy (3.114).

3.51 Clanke

Tập hợp của những phần còn lại dưới dạng chất rắn, được tạo nên bởi sự cháy hoàn toàn (3.59) hoặc sự cháy (3.55) không hết và có thể được tạo thành bởi sự nóng chảy một phần hoặc toàn phần.

3.52  Có thể cháy, tính từ

Có khả năng bị bắt cháy (3.216) và bị cháy(3.34).

3.53  Vật liệu cháy được, danh từ

Đối tượng có khả năng tham gia vào sự cháy(3.55).

3.54  Tải trọng cháy được

Khối lượng theo lý thuyết có thể mất đi từ một mẫu thử nghiệm (3.384) khi được giả thiết là đã trải qua sự cháy hoàn toàn (3.59) trong một thử nghiệm đốt (3.157).

3.55  Sự cháy

Phản ứng tỏa nhiệt của một chất với một chất ôxy hóa (3.290).

CHÚ THÍCH 1: Sự cháy thường giải phóng ra các sảnphẩm khí do cháy (3.123) cùng với ngọn lửa (3.159) và/hoặc ánh sáng nhiệt (3.196).

3.56  Hiệu suất cháy

Tỉ lệ giữa lượng giải phóng nhiệt (3.205) trong sự cháy (3.55) chưa hoàn toàn với lượng nhiệt theo lý thuyết của sự cháy hoàn toàn (3.59).

CHÚ THÍCH 1: Chỉcó thể tính được hiệu suất cháy trong những trường hợp xác định rõ được sự cháy hoàn toàn.

CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất cháy thường được trình bàydưới dạng tỷ lệ phần trăm.

CHÚ THÍCH 3: Hiệu suất cháy không có thứ nguyên.

3.57  Sản phẩm cháy

Vật liệu ở thể rắn, lỏng hoặc khí tạo ra từ sự cháy (3.55).

CHÚ THÍCH 1: Các sản phẩm cháy có thể bao gồm sản phẩm khí do cháy (3.123), tro (3.22) và than (3.47), clanke (3.51) và/hoặc muội (3.354)

3.58  Hư hỏng dạng chung

Hư hỏng chỉ liên quan đến một nguồn, nguồn đó có tác động đến nhiều loại hệ thống an toàn khác nhau cùng một lúc.

3.59  Sự cháy hoàn toàn

Sự cháy (3.55) trong đó tất cả các sản phẩm cháy (3.57) đều được ôxy hóa hết.

CHÚ THÍCH 1: Điều này có nghĩa là nếu chất ôxy hóa

(3.290) là ôxy, thì toàn bộ carbon (C) được chuyển hóa hết thành Carbon Dioxide (C02) còn toàn bộ Hydrogen (H) được chuyển hóa hết thành nước.

CHÚ THÍCH 2: Nếu trong vật liệu có thể cháy (3.52) cócác thành phần khác Carbon, Hydrogen và ôxy, thì nhữngthành phần đó được chuyển hóa thành những sản phẩm ổn định nhất ở các trạng thái tiêu chuẩn của chúng tại 298 K

3.60  Mô hình máy tính

Chương trình chạy trên máy tính để thực hiện một mô hình khái quát (3.64).

3.61  Vật liệu composite

Sự kết hợp về cấu trúc của từ hai vật liệu rời rạc trở lên.

3.62  Hàm lượng

Khối lượng của một vật liệu đã được hòa tan hoặc được phân tán đều trong một thể tích cho trước.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng đối với sản phẩmkhí do cháy (3.123) là g/m3.

CHÚ THÍCH 2: Hàm lượng khí độc (3.400) thường được, biểu diễn theo tỉ khối (3.421) ở T = 298 K và P = 1 atm, theo những đơn vị thường gặp như µUL (=cm3/m3=10-6).

CHÚ THÍCH 3: Có thể tính hàm lượng của một khí ở một mức nhiệt độ T và mức áp suất P, bằng cách nhân tỉ khối của khí đó với khối lượng riêng nó ở mức nhiệt độ và áp suất đó (giả thiết là ứng xử lý tưởng của khí).

CHÚ THÍCH 4: Pascal (Pa) là đơn vị đo áp suất theo hệ đo lường SI; tuy nhiên trong tình huống này thường dùng đơn vị atmosphere (atm) với quy đổi 1 atm = 101,3 kPa.

3.63  Quan hệ hàm lượng - thời gian

đồ thị của hàm lượng (3.62) của một khí độc (3.400) hoặc sản phẩm khí do cháy(3.123) dưới dạng một hàm số của thời gian.

CHÚ THÍCH 1: Đối với sản phẩm khí do cháy, hàm lượng thường được đo bằng đơn vị g/m3.

CHÚ THÍCH 2. Hàm lượng khí độc (3.400) thường được biểu diễn theo tỉ khối (3.421) ở T = 298 K và P = 1 atm, với những đơn vị thường gặp như μL/L (=cm3/m3=10-6).

CHÚ THÍCH 3: Pascal (Pa) là đơn vị đo áp suất theo hệ đo lường SI; tuy nhiên trong tình huống này thường dùng đơn vị atmosphere (atm) với quy đổi 1 atm = 101,3 kPa.

3.64  Mô hình khái quát

Thông tin, mô hình toán học, dữ liệu, giả thiết, các điều kiện biên và các phương trình toán học mô tả một hệ thống (có tính vật lý) hoặc một quá trình được xem xét.

3.65  Đốt có kiểm soát

Kế hoạch hành động trong đó hạn chế hoặc không sử dụng các chất dập cháy như nước hoặc bọt.

CHÚ THÍCH 1: Đốt có kiểm soát thường được thực hiện để giảm thiểu thiệt hại về sức khỏe cho cộng đồng và cho môi trường. Những lý do khác dẫn đến đốt có kiểm soát có thể bao gồm tính nguy hại về sự lan truyền của đám cháy không cao, liên quan đến vấn đề an toàn cho lực lượng chữa cháy, hoặc năng lực và nguồn lực sẵn có cho các hoạt động chữa cháy bị hạn chế.

CHÚ THÍCH 2: Kế hoạch đố thường dược sử dụng để cố gắng và ngăn ngừa sự ô nhiễm nước gây ra bởi nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn. Nó cũng có thể giảm ô nhiễm không khí do sự cháy (3.55) tốt hơn và sự phát tán trên phạm vi rộng của các chất gây ô nhiễm. Tuy nhiên, cũng có thể có những hệ quả tiêu cực như cho phép hoặc làm tăng sự hình thành các khí nguy hiểm trong sản phẩm cháy. Cách này cũng có thể mang lại lợi ích về an toàn cho lực lượng chữa cháy và sức khỏe cộng đồng.

3.66  Sự đối lưu

Truyền nhiệt nhờ sự chuyển dịch của một chất lưu.

3.67  Thông lượng nhiệt đối lưu

Thông lượng nhiệt (3.201) gây ra bởi sự đối lưu(3.66).

3.68  Truyền nhiệt đối lưu

Truyền nhiệt bằng sự đối lưu (3.66) từ chất lưu xung quanh đến một bề mặt.

CHÚ THÍCH 1: Lượng nhiệt truyền được phụ thuộc vàosự chênh lệch nhiệt độ giữa chất lưu và bề mặt, đặc tính của chất lưu cũng như vận tốc và hướng của chất lưu.

CHÚ THÍCH 2: Các dạng cơ bản của truyền nhiệt là dẫn nhiệt hoặc tán nhiệt, đối lưu và bức xạ.

3.69  Hư hại do ăn mòn

Sự hư hại về vật lý và/hoặc hóa học hoặc chức năng bị hỏng gây ra bởi tác động hóa học.

3.70  Điểm cảm biến ăn mòn

Cảm biến được sử dụng để xác định mức độ hư hại do ăn mòn (3.69), dưới những điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Cảm biến có thể là một sản phẩm hoặcmột linh kiện. Nó cũng có thể là một vật liệu chuẩn hoặc đối tượng được sử dụng để mô phỏng ứng xử của một sản phẩm hoặc một linh kiện.

3.71  Tải trọng cháy tới hạn

Tải trọng cháy (3.134) yêu cầu trong một khoang cháy (3.120) để tạo nên một đám cháy(3.114) với mức dữ dội đủ để phá hủy các bộ phận ngăn cháy (3.117) hoặc bộ phận kết cấu đặt trong hoặc bao quanh khoang cháy.

3.72  Diện tích hư hại

Tổng diện tích những bề mặt đã bị ảnh hưởng một cách ổn định bởi đám cháy (3.114) trong những điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ diện tích bị cháy (3.36).

CHÚ THÍCH 2: Người dùng thuật ngữ này phải chỉ địnhrõ loại hư hại cần được xem xét, ví dụ như cháy mất vật liệu, biến dạng, mềm hóa, ứng xử nóng cháy (3.270), sự hình thành than (3.47), sự cháy (3.55), sự nhiệt phân (3.316) hoặc sự tác động của hóa chất.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng là m2.

3.73  Chiều dài hư hại

Phạm vi lớn nhất theo một hướng xác định của diện tích hư hại (3.72).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ chiều dài hóa than (3.49) và chiều dài bị cháy (3.37).

3.74  Tự vệ tại chỗ

Chiến lược an toàn cháy trong đó người sử dụng được khuyến khích ở nguyên tại chỗ hiện tại của họ chứ không cố gắng thoát nạn (3.99) trong một đám cháy (3.114).

3.75  Sự bùng cháy

Sóng của sự cháy (3.55) truyền với vận tốc thấp hơn vận tốc âm thanh.

CHÚ THÍCH 1: Nếu ở trong một chất khí, sự bùng cháy giống như một ngọn lửa (3.159).

3.76  Mật độ thiết kế

Tốc độ dòng thể tích đo được của nước từ các đầu sprinkler, trên một đơn vị diện tích, được phun ra khi không có đám cháy (3.114).

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là mm/min.

3.77  Đám cháy thiết kế

Mô tả có tính định lượng của các đặc trưng của đám cháy (3.114) giả thiết trong kịch bản cháythiết kế (3.78).

CHÚ THÍCH 1: Đám cháy thiết kế thường là một mô tả lý tưởng hóa của sự thay đổi theo thời gian của các biến sốquan trọng của đám cháy, ví dụ như tốc độ giải phóng nhiệt (3.206), tốc độ lan truyền lửa (3.169), tốc độ sinh khói (3.351), các sản phẩm khí độc sinh ra và nhiệt độ.

3.78 Kịch bản cháy thiết kế

Kịch bản cháy (3.152) cụ thể dùng cho phân tích kỹ thuật an toàn cháy (3.149) tường minh.

3.79  Thời gian phát hiện cháy

Khoảng thời gian tính từ sự bắt cháy (3.217) của một đám cháy (3.114) đến khi có sự phát hiện ra đám cháy bởi một hệ thống tự động hoặc thủ công.

3.80  Mô hình tĩnh định

Mô hình đám cháy (3.136) dùng các hàm số dựa trên cơ sở khoa học để tạo ra cùng một kết quả trong mỗi lần mô hình đó được sử dụng với cùng một tập hợp giá trị dữ liệu đầu vào.

3.81  Sự nổ

Sự phản ứng được đặc trưng bởi sóng xung kích làn truyền với vận tốc lớn hơn vận tốc âm thanh cục bộ trong một môi trường vật liệu nguyên dạng.

3.82  Ngọn lửa phát tán

Ngọn lửa (3.159) với sự cháy (3.55) xuất hiện trong một vùng, ở đó hỗn hợp chất cháy (3.189) và chất ôxy hóa (3.290) đã được phân tách ngay từ đầu.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ ngọn lửa phốitrước chất cháy (3.307).

3.83 Môi trường lặng gió

Không gian trong đó kết quả của các thử nghiệm không bị ảnh hưởng đáng kể bởi tốc độ gió cục bộ trong không gian đó.

CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ có tính định lượng là không gian trong đó một ngọn lửa (3.159) nến duy trì như ban đầu, không bị xáo trộn. Ví dụ định lượng gồm các thử nghiệm đốt mẫu nhỏ (3.346) trong một số trường hợp phải chỉ định vận tốc không khí lớn nhất là 0,1 m/s hoặc 0,2 m/s.

3.84  Giọt

Các sản phẩm ở pha lỏng thường được sinh ra qua sự nhiệt phân (3.316) (các điều kiện của sự cháyvới lượngôxy bị suy giảm) từ cả đám cháy có ngọn lửa và đám cháy ngún. Giọt có thể ngưng tụ giống như nhựa đường, dưới dạng các viên lỏng hình cầu.

CHÚ THÍCH 1: Nước được tạo ra từ sự cháy cũng có thể ngưng tụ quanh các hạt hình thành lên các giọt sol khí

3.85  Thời gian duy trì cháy

Khoảng thời gian tồn tại của sự cháy thành ngọn lửa dưới những điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ thời gian cháysau đốt mồi (3.12).

3.86  Hàm lượng hiệu dụng 50, EC50

Hàm lượng (3.62) của một khí độc (3.400) hoặc sản phẩm khí do cháy (3.123) được tính toán thống kê từ số liệu về hàm lượng - phản ứng. Hàm lượng đó gây ra một hệ quả xác định đối với 50 % số lượng tập hợp nghiên cứu một loài cho trước trong một khoảng thời gian tiếp xúc (3.108) và thời gian sau tiếp xúc (3.302) xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ IC50 (0).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng đối với sản phẩm khí do cháy là g/m3.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng đối với khí độc là μL.min.L-1 (T = 298 K và P = 1 atm); xem tỉ khối (3.421).

CHÚ THÍCH 4: Hệ quả được theo dõi thường là mộtphản ứng về hành vi, sự mất năng lực (3.225), hoặc tử vong. Hàm lượng EC50 để gây mất năng lực được thuật ngữ là IC50 (3.211). Hàm lượng EC50 để gây tử vong được thuật ngữ hóa là LC50 (3.241).

3.87  Liều tiếp xúc hiệu dụng 50

Ect50

Tích của EC50 (3.86) với khoảng thời gian tiếp xúc (3.108) để xác định EC50.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ liều tiếp xúc(3.107).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng đối với sản phẩm khí do cháy (3.123) là g.min.m-3.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng đối với khí độc(3.400) là μL.min.L-1 (T = 298 K và P = 1 atm); xem tỉ khối(3.421).

CHÚ THÍCH 4: Ect50 là một chỉ số đo liều nhiễm độc(3.402).

3.88  Nhiệt cháy hiệu dụng

Giải phóng nhiệt (3.205) từ sự cháy của một mẫu thử nghiệm trong một khoảng thời gian biết trước chia cho khối lượng mất đi của mẫu thử nghiệm (3.384) trong cùng khoảng thời gian đó.

CHÚ THÍCH 1: Nhiệt cháy hiệu dụng tương tự như tổngnhiệt lượng của sự cháy (3.280) nếu tất cả các mẫu thử nghiệm được chuyển hóa thành các sản phẩm cháy (3.57) không ổn định và nếu tất cả các sản phẩm cháy được ôxy hóa hết.

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là kJ/g.

3.89  Độ phát xạ nhiệt

Tỷ lệ giữa bức xạ phát đi bởi một nguồn bức xạ với bức xạ có thể phát đi được bởi một nguồn bức xạ vật đen tuyệt đối (3.30) ở cùng một mức nhiệt độ.

CHÚ THÍCH 1: Độ phát xạ nhiệt không có thứ nguyên.

3.90  Công thức thực nghiệm

Công thức hóa học của một chất trang đó đưa ra số lượng các nguyên tử tương ứng của từng loại.

CHÚ THÍCH 1: Thông thường, số lượng cho một loạinguyên tử được chọn là số nguyên (thường C hoặc O), có nghĩa là một mẫu cụ thể có thể được biểu diễn làC6H8,9O4,1N0,3CI0,01.

3.91  Đám cháy kín

Đám cháy (3.114) xảy ra và đã bị bắt cháy (3.216) trong một gian (3.92).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này đặc biệt quan trọng khixác định các điều kiện thông gió trong đám cháy.

3.92  Gian, gian phòng

Thể tích xác định bởi các bề mặt bao bọc xung quanh, có thể có một hoặc nhiều lỗ thông.

3.93  Vỏ

Bọc chắn bên ngoài bảo vệ các bộ phận điện hoặc cơ của thiết bị.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này không bao gồm dây cáp điện.

3.94  Điều kiện sử dụng thực tế

Những điều kiện dự kiến trước mà một đối tượngsẽphải chịu trongthời gian làm việc bìnhthường của nó, khi được sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

3.95  Môi trường

những điều kiện và yếu tố xung quanh có thể ảnh hưởng đến ứng xử của một đối tượng hoặc con người khi tiếp xúc với đám cháy (3.114).

3.96  Tác động môi trường

Sự thay đổi đáng kể, có thể là theo chiều hướng tiêu cực hoặc tích cực, có thể là toàn bộ hoặc một phần, của môi trường tự nhiên do đám cháy (3.114) gây ra.

3.97  Tỷ lệ tương đương

Tỷ lệ chất cháy (3.189)/không khí chia cho tỉ lệ chất chất cháy/không khí cần thiết cho một hỗn hợp cân bằng hóa (3.370).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ sự cháy thiếu chất cháy (3.190), sự cháy thửa chất cháy (3.191), sự cháy cân bằng hóa (3.367) và hỗn hợp cân bằng hóa.

CHÚ THÍCH 2: Không khí khô ở điều kiện tiêu chuẩnchứa 20,95 % về thể tích làôxy. Trong thực tế, hàm lượng (3.62) ôxy trong không khí đi vào có thể thay đổi và do vậy đòi hỏi phải tính toán tỉ lệ tương đương với không khí khô tiêu chuẩn.

CHÚ THÍCH 3: Tỉ lệ tương đương không có thứ nguyên.

3.98  Lỗi

Sai sót có thể nhận biết được trong một giai đoạn hoặc hoạt động bất kỳ của sự đánh giá mà không phải là do nguyên nhân thiếu kiến thức.

CHÚ THÍCH 1: Lỗi được nhìn thấy không chỉ nhưmột lỗi trong phương pháp tính toán nào đó mà còn cả lả lỗi trong đo đạc.

3.99  Thoát nạn

Hành động có hiệu quả được thực hiện để đến được một khu vực lánh nạn (3.333) hoặc khu vực an toàn (3.300).

3.100  Hành vi khi thoát nạn

Hành vi cho phép người sử dụng trong nhà đến được một khu vực an toàn (3.300)

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ hành vi khi di chuyển (3.276) và hành vi trước di chuyển (3.308).

3.101  Thời gian thoát nạn

Khoảng thời gian tính từ thời điểm một cảnh báo về đám cháy (3.114) được truyền đến người sử dụng đến thời điểm những người sử dụng của một phần xác định của ngôi nhà hoặc của toàn bộ ngôi nhà đi vào được một khu vực an toàn (3.300).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ thời gian thoátnạn cho phép (3.26).

3.102  Cây sự kiện

Sự ghi nhận mô tả về thời điểm, quan hệ nhân quả của các sự kiện, được phát triển xoay quanh một điều kiện khởi phát.

3.103  Lối ra thoát nạn

Điểm dành riêng để đi ra từ một ngôi nhà hoặc từ một gian phòng (3.92).

3.104  Độ không đảm bảo mở rộng

Xác định định lượng về khoảng xa đối với kết quả của một phép đo, với kỳ vọng có thể bao hàm phần lớn sự phân bố các giá trị có khả năng được gán cho các đại lượng đo.

CHÚ THÍCH 1: Phần có thể được xem như xác suất bao phủ hoặc độ tin cậy của khoảng xa.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ độ không đảmbảo (3.413). Độ không đảm bảo mở rộng đòi hỏi các giả thiết ngoại suy hoặc nội suy liên quan đến phân bổ xác suất được đặc trưng bởi kết quả đo và độ không đảm bảo tiêu chuẩn được kết hợp của nó. Phạm vi có thể đánh giá được những giả thiết số quyết định đến độ tin cậy có thể gán được cho một khoảng xa.

CHÚ THÍCH 3: Độ không đảm bảo mở rộng được thuật ngữ hóa chung cho độ không đảm bảo trong một số tài liệu.

[NGUỒN: ISO/IEC Guide 96-3:2008,2.3.5]

3.105  Nổ

Sự giãn nở đột ngột của khí, có thể gây ra bởi một sự ôxy hóa (3.289) hoặc phản ứng phân rã, có thể bao gồm hoặc không baogồm sự gia tăng về nhiệt độ.

3.106  Bề mặt lộ lửa

Bề mặt của một mẫu thử nghiệm (3.384) chịu tác động của các điều kiện đốt nóng từ một thửnghiệm đốt (3.157).

CHÚ THÍCH 1: Bề mặt của mẫu thử nghiệm cũng có thể tiếp xúc với nhiệt được sinh ra từ chính bản thân mẫu thử nghiệm.

3.107  Liều tiếp xúc

Thang đo của lượng tối đa của khí độc (3.400) hoặc sản phẩm khí do cháy (3.123) có thể được hít vào, được tính bằng cách tích phân diện tích nằm phía dưới đường quan hệ hàm lượng - thời gian (3.63).

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng cho sản phẩm khí do cháy là g.min/m3.

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng đối với khí độc là μL.min.L-1 (T = 298 K vàP = 1 aim); xem tỉ khối (3.421).

3.108  Thời gian tiếp xúc

Khoảng thời gian mà con người, động vật hoặc mẫu thử nghiệm (3.384) phải tiếp xúc với những điều kiện xác định.

3.109  Mức độ cháy

chiều dài lớn nhất của một mẫu thử nghiệm (3.384) đã bị phá hủy bởi sự cháy(3.55) hoặc sự nhiệt phân (3.316), dưới các điều kiện thử nghiệm xác định, không bao gồm những vùng bị hư hại chỉ gây ra bởi sự biến dạng.

3.110  Diện tích cản quang của khói

Tích giữa thể tích chiếm chỗ bởi khói (3.347) và hệ số cản quang (3.111) của khói.

CHÚ THÍCH 1; Diện tích cản quang của khói là một thước đo về lượng khói. Đơn vị thường dùng là m2.

3.111  Hệ số cản quang

Logarit cơ số tự nhiên của tỷ lệ giữa cường độ ánh sáng đi tới với cường độ ánh sáng được truyền đi tính trên một đơn vị chiều dài đường truyền sáng.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là 1/m.

3.112  Hệ số F

Hàm lượng (3.62) nhỏ nhất của khí độc (3.400) cay (3.237) được coi là gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thoát nạn (3.99) từ một đám cháy (3.114).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tỉ lệ của hàmlượng hiệu dụng (3.187)

CHÚ THÍCH 2: Hàm lượng thường được biểu diễn dưới dạng tỉ khối (3.421) (0) ở T = 298 K và P = 1 atm, trong trường hợp đó đơn vị thường dùng là μL/L (=cm3/m3=10-6).

3.113  Cây dò lỗi

Sự nghi nhận mô tả các yếu tố phụ thuộc lẫn nhau có tính logic của các sự kiện, được tổ chức xung quanh một sự kiện nguồn quan trọng. Sự kiện nguồn đó thường có thể gây ra hậu quả đến mức không chấp nhận được và có thể được mô tả là sự không đạt yêu cầu.

3.114  Đám cháy

quá trình của sự cháy (3.55) được đặc trưng bởi sự tỏa ra nhiệt và sản phẩm khí do cháy (3.123) và thường được kết hợp với khói (3.347), ngọn lửa (3.159) hoặc ánh sáng nhiệt (3.196) hoặc tổ hợp của những yếu tố trên.

CHÚ THÍCH 1. Trong tiếng Anh, thuật ngữ “đám cháy” được sử dụng để nói đến 3 khái niệm, 2 trong số đó liên quan đến dạng cụ thể của sự cháy tự thân với những nghĩa khác nhau. Hai trong số 3 thuật ngữ này được chỉ định sử dụng hai thuật ngữ khác nhau trong cả tiếng Anh và tiếng Đức.

3.115  Cháy

sự cháy (3.55) tự thân đã được chủ động bố trí trước một cách có kế hoạch để tạo ra những tác động có lợi và được giới hạn trong một phạm vi về thời gian và không gian.

3.116  Sự cố cháy

sự cháy (3.55) tự thân không được chủ động bố trí một cách có kế hoạch trước để tạo ra những tác động có lợi và không bị giới hạn trong một phạm vi về thời gian và không gian.

3.117  Bộ phận ngăn cháy, danh từ

Bộ phận ngăn cách (3.345) có tính toàn vẹn (3.133), tính ổn định chịu lửa (3.156) và sự cách nhiệt (3.391), hoặc tổhợp của cả 3 đặc tính trên trong một khoảng thời gian dưới những điều kiện xác định.

3.118  Ứng xử khi cháy

Sự thay đổi về, hoặc duy trì được các tính chất vật lý và/hoặc hóa học của một đối tượng và/hoặc kết cấu khi tiếp xúc với đám cháy(3.114).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tính năng chịu lửa (3.137).

CHÚ THÍCH 2: Khái niệm này bao hàm cả khía cạnhphản ứng với lửa (3.324) và khả năng chịu lửa (3.141).

CHÚ THÍCH 3: Trong tiếng Anh, thuật ngữ này có thểđược sử dụng để mô tảứng xử của một đám cháy.

3.119 Loại đám cháy

Hệ thống tiêu chuẩn hóa về sự phân loại các đám cháy (3.114) dựa vào đặc điểm của chất cháy (3.189).

VÍ DỤ: Ở châu Âu và Australia, có 6 loại đám cháy:

- Loại A: các đám cháy vật liệu rắn, thường là một chất hữu cơ tự nhiên, trong đó sự cháy (3.55) thường diễn ra có hình thành than hồng có ánh sáng nhiệt (3.196);

- Loại B: các dám cháy chất lỏng hoặc chất rắn có thể hóa lỏng được;

- Loại C: các đám cháy chất khí;

- Loại D: các đám cháy kim loại;

- Loại E: các đám cháy liên quan đến yếu tố nguy hiểm về điện;

- Loại F: các đám cháy dầu thực phẩm hoặc chất béo.

3.120  Khoang cháy

Không gian được bao quanh, được ngăn cách với các không gian liền kề bằng các bộ phận ngăn cháy (3.117). Khoang cháy có thể được phân chia thành các khoang nhỏ hơn.

3.121  Nguy cơ cháy

Khái niệm bao gồm cả nguy hiểm cháy (3.131) và rủi ro cháy (3.145).

CHÚ THÍCH 1: Xem nguy hiểm cháy và rủi ro cháy.

3.122  Cháy tắt dần

Giai đoạn của sự phát triển đám cháy sau khi một đám cháy (3.114) đã đạt đến cường độ lớn nhất của nó và trong giai đoạn đó tốc độ giải phóng nhiệt (3.206) cũng như nhiệt độ của đám cháy bị giảm dần.

3.123  Sản phẩm khí do cháy

Mọi loại khí và sol khí, bao gồm cả các hạt lơ lửng được thành bởi sự cháy (3.55) hoặc sự nhiệt phân (3.316) và đã phát tán vào môi trường (3.95).

[NGUỒN: ISO 26367-1:2011, có thêm đoạn “và đã phát tán vào môi trường” vào 3.4].

3.124  Đặc trưng tắt dần của sản phẩm khí do cháy

Thay đổi về vật lý và/hoặc hóa học của sản phẩm khí do cháy (3.123) gây ra bởi thời gian tồn tại và sự lưu thông.

3.125 Lưu thông sản phẩm khí do cháy

Sự dịch chuyển của sản phẩm khí do cháy(3.123) từ vị trí của đám cháy (3.114).

3.126  Sự lộ lửa

Mức độ mà con người, động vật hoặc các đối tượng phải chịu tác động của các điều kiện gây ra bởi đám cháy (3.114).

3.127 Sự dập lửa

Quá trình làm tắt sự cháy (3.55).

3.128 Khí cháy

Phần khí của các sản phẩm cháy (3.57).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ sản phẩm khí do cháy (3.123).

CHÚ THÍCH 2: Trong tiếng Pháp, thuật ngữ “gaz decombustion” còn áp dụng cho khí thải của động cơ và do vậy có thể bao gồm cả các hạt.

3.129  Sự phát triển của đám cháy

Giai đoạn phát triển của đám cháy (3.114), trong đó tốc độ giải phóng nhiệt (3.206) và nhiệt độ của đám cháy đang tăng lên.

3.130 Tốc độ phát triển đám cháy

Tốc độ thay đổi của tốc độ giải phóng nhiệt (3.206) của đám cháy.

CHÚ THÍCH 1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ pháttriểnđám cháygồmmức độtiếpxúc, hình dạng,sựlantruyền lửa (3.168) và các bộ phận ngăn cháy (3.117).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là W/s.

3.131  Nguy hiểm cháy

Nguy hiểm tiềm ẩn gắn với đám cháy (3.114).

CHÚ THÍCH 1: Bên cạnh đó, nguy hiểm cháy có thể làmột vậtchất hoặc điều kiện vật lý có nguy cơ gây ra một hệ quả không mong muốn khi cháy.

3.132  Phân tích nguy hiểm cháy

Sự đánh giá những nguyên nhân có thể của đám cháy (3.114), khả năng và đặc điểm của sự phát triển đám cháy khi xảy ra, và những hệ quả có thể có của đám cháy.

CHÚ THÍCH 1: Các định nghĩa khác về đánh giá nguyhiểm cháy đặc biệt chỉ ra quan hệ với phạm vi của các giải pháp an toàn cháy áp dụng hoặc đoán trước.

3.133  Tính toàn vẹn

Khả năng của một bộ phận ngăn cách (3.345), khi tiếp xúc với đám cháy (3.114) ở một phía, để ngăn ngừa sự lan truyền của ngọn lửa(3.159) và khí nóng hoặc sự xuất hiện của những ngọn lửa ở phía không tiếp xúc trong một khoảng thời gian định trước trong một thử nghiệm khả năng chịu lửa (3.141) tiêu chuẩn.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tiêu chí toàn vẹn (3.232).

3.134  Tải trọng cháy

Lượng nhiệt có thể được giải phóng do sự sự cháy hoàn toàn (3.59) của tất cả các vật liệu cháy được (3.52) trong một thể tích, kể cả các mặt tiếp xúc của tất cả các bề mặt bao xung quanh.

CHÚ THÍCH 1: Tải trọng cháy có thể căn cứ vào nhiệtcháy hiệu dụng (3.88), tổng nhiệt của sự cháy (3.198) hoặc tổng nhiệt thực của sự cháy (3.280) theo yêu cầu của người chỉ định.

CHÚ THÍCH 2: Từ “tải trọng” có thể được sử dụng để ký hiệu cho lực hoặc công hoặc năng lượng tác cộng vào.

Trong trường hợp này, “tải trọng” được sử dụng để ký hiệu cho “năng lượng” tác động vào.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng là kJ hoặc MJ.

3.135  Mật độ tải trọng cháy

-Tải trọng cháy (3.134) trên đơn vị diện tích.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là kJ/m2.

3.136  Mô hình đám cháy

Mô phỏng đám cháy

Phương pháp tính toán mô tả một hệ thống hoặc một quá trình liên quan đến sự phát triển đám cháy (3.114), bao gồm động lực học đám cháy và các tác động của đám cháy.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ mô hình tĩnh định (3.80), mô hình số của đám cháy (3.285), mô hình vật lý của đám cháy (3.298) và mô hình xác suất (3.314).

3.137 Tính năng chịu lửa

Phản ứng của một vật liệu, sản phẩm hoặc cụm vật liệu trong một đám cháy (3.114).

CHÚ THÍCH 1: Nhiều trường hợp cần phải hiểu đượcứng xử trong một đám cháy thực của các vật liệu, sản phẩm hoặc cụm vật liệu do không nhất trí với các thử nghiệm đốt (3.157) dưới những điều kiện được kiểm soát. Có thể áp dụng nhiều cách khác nhau để tạo nên tính năng chịu lửa nâng cao (3.223). Ví dụ, kéo dài thời gian bắt cháy (3.217), giảm giải phóng nhiệt (3.205), giảm lan truyền lửa (3.168) hoặc giảm sự giải phóng khói có thể là minh chứng cho sự cải thiện về tính năng chịu lửa.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ ứng xử khi cháy (3.118).

3.138  Cột lửa

Dòng khí cuộn lên ở phía trên đám cháy(3.114), cùng với mọi vật liệu được vận chuyển trong đó.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ cuộn lửa (3.33).

3.139  Điểm cháy

Nhiệt độ thấp nhất, tại đó một vật liệu bắt cháy (3.214) và tiếp tục cháy (3.34) trong một thời gian xác định sau khi một ngọn lửa (3.159) nhỏ tiêu chuẩn hóa tác động của vào bề mặt của vật liệu dưới các điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ điểm chớp cháy(3.182).

CHÚ THÍCH 2: Ở một số quốc gia, thuật ngữ “điểm cháy” có thêm ý nghĩa bổ sung: một khu vực đặt các thiết bị chữa cháy, có thể bao gồm một nút ấn báo cháy và các nội dung hướng dẫn về an toàn cháy.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng là °C.

3.140  Sự lan truyền đám cháy

Sự kết hợp của sự lan truyền lửa (3.168) và của sản phẩm khí do cháy (3.123).

3.141  Khả năng chịu lửa

Khả năng một mẫu thử nghiệm (3.384) chịu được đám cháy (3.114) hoặc tạo ra sự bảo vệ trước những tác động của đám cháy trong một khoảng thời gian.

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá khả năng chịu lửa trong một thử nghiệm đốt (3.157) tiêu chuẩn là tính toàn vẹn (3.133), tính ổn định chịu lửa (3.156) và sự cách nhiệt (3.391).

CHÚ THÍCH 2: Ở dạng tính từ “khả năng chịu lửa” chỉ đề cập đến khả năng này.

3.142  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Chậm cháy

CHÚ THÍCH 1: Phải thay thế viện dẫn thuật ngữ nàybằng viện dẫn đến tính năng chịu lửa nâng cao (3.223) vì không có mức độ tuyệt đối nào cho sự chậm cháy và điều được tham chiếu đến ở đây có nghĩa là mang lại tính năng chịu lửa (3.137) tốt hơn.

CHÚ THÍCH 2: Tính năng chịu lửa nâng cao có thể làmột đặc tính cơ bản của vật liệu hoặc một đặc tính được mang lại nhờ đã có một sự xử lý nhất định.

CHÚ THÍCH 3: Mức độ của tính năng chịu lửa là mộthàm số của các điều kiện thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 4: Đối chiếu với các thuật ngữ tính năngchịu lửa và tính năng chịu lửa được nâng cao.

3.143 Ức chế cháy, danh từ

Chất được thêm vào hoặc một biện pháp xử lý được áp dụng cho một vật liệu để làm chậm sự bắt cháy (3.217) hoặc để làm giảm tốc độ của sự cháy (3.55).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ phụ gia ức chếlửa (3.165).

CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng một phụ gia chậm cháykhông nhất thiết phải dập được đám cháy (3.114) hoặc làm kết thúc sự cháy.

3.144  Ức chế cháy

Được xử lý bằng phụ gia ức chế cháy (3.143).

3.145  Rủi ro cháy

Ước đoán về thiệt hại do cháy theo dự kiến có kết hợp với nguy cơ gây nguy hiểm có thể xảy ra theo nhiều kịch bản cháy (3.152) khác nhau cùng với những xác suất xuất hiện của những kịch bản cháy đó.

CHÚ THÍCH 1: Một định nghĩa khác của rủi ro cháy là “sự tổ hợp của xác suất của một đám cháy (3.114) với một thước đo được kiểm chứng về hậu quả của nó”

CHÚ THÍCH 2: Rủi ro cháy thường được tính bằng tích của xác suất với hậu quả.

3.146  Đánh giá rủi ro cháy

Quy trình kết nối một sự xử lý thông tin liên quan đến một rủi ro cháy (3.145) nhất định ở những điều kiện sử dụng xác định trong phạm vi của tất cả các kịch bản cháy (3.152) liên quan.

CHÚ THÍCH 1: Đánh giá rủi ro cháy lá quá trình mà nhờ đó tính rủi ro cháy được đánh giá.

3.147  Đường rủi ro cháy

Sự thể hiện dưới dạng đồ họa của rủi ro cháy (3.145).

CHÚ THÍCH 1: Thường là một đồ thị với hai trục là giá trị logarit của xác suất tích lũy và của hậu quả tích lũy.

3.148  Thiết kế an toàn cháy

Sự mô tả định lượng về sự phát triển của một công trình xây dựng (3.32) nhằm đáp ứng được các mục tiêu an toàn cháy (3.151).

3.149  Kỹ thuật an toàn cháy

Sự áp dụng các phương pháp kỹ thuật để xây dựng hoặc đánh giá các thiết kế công trình xây dựng (3.32) thông qua việc phân tích kịch bản cháy (3.152) hoặc sự thẩm định về tính rủi ro đối với một nhóm các kịch bản cháy.

3.150  Quản lý an toàn cháy

Áp dụng và đảm bảo duy trì sự làm việc của các quy trình để đạt được các mục tiêu an toàn cháy (3.151).

CHÚ THÍCH 1: Các quy trình bao gồm cả các giải phápbảo vệ chống lại tác động, các phương án thoát nạn khỏiđám cháy (3.114) cũng như huấn luyện người trong nhà sử dụng những giải pháp và phương án đo.

3.151  Mục tiêu an toàn cháy

Kết quả mong muốn đạt được xét theo xác suất của một đám cháy (3.114) ngoài dự kiến, tương ứng với những khía cạnh quan trọng của công trình xây dựng (3.32).

CHÚ THÍCH 1: Những khía cạnh quan trọng thường liên quan đến vấn đề an toàn sinh mạng, bảo toàn tài sản, duy trì sản xuất, bảo vệ môi trường (3.95) và bảo tồn di sản

3.152  Kịch bản cháy

Mô tả định tính quá trình của một đám cháy(3.114) theo thời gian, làm rõ các sự kiện quan trọng đặc trưng cho đám cháy được xem xét đồng thời phân biệt nó với các đám cháy khác.

CHÚ THÍCH 1: Xem kịch bản cháy thành phần (3.154) và kịch bản cháy đại diện (3.153).

CHÚ THÍCH 2: Kịch bản cháy thường định nghĩa sự bắt cháy (3.217) và các quá trình phát triển của đám cháy (3.129), giai đoạn đám cháy phát triển hoàn toàn (3.192), giai đoạn cháy tắt dần (3.122) và môi trường (3.95) cũng như các hệ thống có tác động đến toàn bộ quá trình của đám cháy.

CHÚ THÍCH 3: Không giống như phân tích đám cháy tĩnh định với các kịch bản cháy được lựa chọn riêng lẻ và sử dụng với vai trò là những kịch bản cháy thiết kế (3.78) trong đánh giá rủi ro cháy (3.146), trong các kịch bản cháy thành phần thì kịch bản cháy được sử dụng với vai trò là những kịch bản cháy đại diện.

3.153 Kịch bản cháy đại diện

Kịch bản cháy (3.152) cụ thể được lựa chọn từ kịch bản cháy thành phần (3.154) với hậu quả của nó có thể được sử dụng như một dự kiến hợp lý về mức hậu quả trung bình của các kịch bản cháy trong họ các kịch bản cháy đó.

3.154  Kịch bản cháy thành phần

Tập con của các kịch bản cháy (3.152), thường được xác định là một phần của một phân mảng hoàn chỉnh của những kịch bản cháy có thể xảy ra.

CHÚ THÍCH 1: Tập con thường được định nghĩa đảmbảo để việc tính toán rủi ro cháy (3.145) không gây ra sự quá tải. Rủi ro cháy (3.145) được lấy bằng tổng trên phạm vi tất cả các kịch bản cháy thành phần của tích giữa tần suất kịch bản cháy thành phần với hậu quả của kịch bản cháy đại diện

3.155  Độ nghiêm trọng của đám cháy

Khả năng mà một đám cháy (3.114) có thể gây ra thiệt hại.

CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp phân hạng độ dữ dộicủa một đámcháy thường dựa trên sự thay đổi nhiệt độ của đám cháy theo thời gian

3.156  Tính ổn định chịu lửa

khả năng của một bộ phận công trình (3.31) đảm bảo không bị sập đổ trong một khoảng thời gian yêu cầu khi thử nghiệm khả năng chịu lửa (3.141) tiêu chuẩn.

CHÚ THÍCH: Bộ phận nhà có thể là một bộ phận chịu tải hoặc không chịu tải.

3.157  Thử nghiệm đốt

Thử nghiệm để xác định ứng xử khi cháy (3.118) hoặc để cho một đối tượng chịu các tác động của đám cháy (3.114).

CHÚ THÍCH 1: Các kết quả của một thử nghiệm đốt cóthể được sử dụng để phân hạng về độ nghiêm trọng của đám cháy (3.155) hoặc xác định khả năng chịu lửa (3.141) hoặc phản ứng với lửa (3.324) của mẫu thử nghiệm (3.384).

3.158  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Chống cháy

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này đã được sử dụng để mô tả những nhà có các bộ phận kết cấu chịu lực bằng vật liệu không cháy (3.282) và có khả năng chịu lửa (3.141) cao. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường bị hiểu nhằm với nghĩa là chống cháy tuyệt đối hoặc là đặc tính vô điều kiện, dẫn đến việc sử dụng thuật ngữ này không phù hợp hoặc sai mục đích

3.159 Ngọn lửa, danh từ

Sự lan truyền tần số âm thanh, nhanh, tự duy trì của sự cháy (3.55) trong môi trường khí, thường có phát ra ánh sáng.

3.160  Đốt lửa, động từ

Tạo ra ngọn lửa (3.159).

3.161 Thời gian mồi lửa

Khoảng thời gian áp dụng một đầu đốt ngọn lửa(3.159) vào mẫu thử nghiệm (3.384).

3.162  Mặt trước ngọn lửa

Biên của sự cháy thành ngọn lửa (3.175) tại bề mặt của một vật liệu hoặc sự lan truyền qua một hỗn hợp khí.

3.163  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: khả năng chịu ngọn lửa

3.164  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Sự ức chế ngọn lửa

CHÚ THÍCH 1: Tham chiếu đến thuật ngữ này cần được thay thế bằng sự tham chiếu đến thuật ngữ tính năng chịu lửa nâng cao (3.223) do không có mức độ ức chế ngọn lửa một cách tuyệt đối và hàm ý khi tham chiếu đến theo khía cạnh này có nghĩa là tạo ra tính năng chịu lửa (3.137) tốt hơn.

CHÚ THÍCH 2: Tính năng chịu lửa nâng cao (3.223) có thể là một đặc tính tự nhiên của vật liệu hoặc một đặc tính được tạo nên thông qua một biện pháp xử lý xác định

CHÚ THÍCH 3: Mức độ của một tính năng chịu lửa phụthuộc vào các điều kiện thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 4: Đối chiếu với thuật ngữ tính năng chịulửa.

3.165 Phụ gia ức chế lửa, danh từ

Chất được thêm vào hoặc một biện pháp xử lý được áp dụng cho một vật liệu để dập tắt hoặc làm chậm sự xuất hiện của một ngọn lửa(3.159) và/hoặc giảm tốc độ lan truyền lửa (3.169).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ phụ gia ức chếcháy (3.143).

CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng phụ gia ức chế lửa không nhất thiết phải dập tắt được đám cháy (3.114) hoặc làm dừng sự cháy (3.55).

3.166 Xử lý phụ gia ức chế lửa

Quá trình nhờ đó để tạo ra tính năng chịu lửa nâng cao (3.223) cho một vật liệu hoặc sản phẩm.

3.167  Được xử lý ức chế lửa

Đã được xử lý bằng một phụ gia ức chế lửa (3.165).

CHÚ THÍCH 1: Việc xử lý bằng một phụ gia ức chế lửa có thể không phải lúc nào cũng chắc chắn đạt được tính năng chịu lửa nâng cao (3.223) do điều đó phụ thuộc vào các điều kiện thử nghiệm.

3.168 Lan truyền lửa

Sự lan truyền của mặt trước ngọn lửa (3.162).

3.169  Tốc độ lan truyền lửa

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ cháy.

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ cháy.

Khoảng cách di chuyển được của mặt trước ngọn lửa (3.162) trong quá trình lan truyền ở những điều kiện xác định, chia cho thời gian di chuyển.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m/s

3.170  Thời gian lan truyền lửa

Thời gian cần thiết để mặt trước ngọn lửa (3.162), trên một vật liệu đang cháy, di chuyển hết một khoảng cách trên bề mặt, hoặc bao trùm một diện tích bề mặt xác định ở những điều kiện xác định.

3.171  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: chống chịu lửa

CHÚ THÍCH 1: Không còn được dùng, ngoại trừ trongngữ cảnh của sự phân loại các phương pháp được sử dụng đề ngăn cản sự bắt cháy (3.217) bằng các thiết bị điện của các áp suất nổ; xem vỏ chống cháy (3.172)

3.172  Gian chống cháy

Gian phòng (3.92) có thể chịu áp suất sinh ra do một vụ nổ (3.105) của không gian bên trong gian phòng đó và có thể ngăn cản sự lan truyền vụ nổ sang những không gian xung quanh gian phòng đó.

3.173  Bộ ổn định lửa

Cụm bộ phận thường được lắp vào đỉnh của một đèn Bunsen hoặc đèn Tirrill tiêu chuẩn dùng trong phòng thử nghiệm để làm giảm bớt tác động bất ổn định của hỗn hợp rối giữa các chất khí cháy của ngọn lửa với không khí, bằng cách tạo ra một lớp khí gián đoạn có vận tốc nằm giữa vận tốc của không khí đứng yên và vận tốc khí cháy của ngọn lửa.

3.174 Lửa cháy, danh từ

Sự liên tục hiện diện của một ngọn lửa (3.159) sau khi cháy lần đầu tiên.

3.175  Sự cháy thành ngọn lửa

Sự cháy (3.55) ở pha khí thường có phát ra ánh sáng.

3.176 Mảnh vụn cháy

Vật liệu đang cháy tách ra khỏi một đối tượng đang cháy và tiếp tục đốt cháy (3.160) trên sản, trong một đám cháy (3.114) hoặc thử nghiệm đốt (3.157).

CHÚ THÍCH 1: Cách khác, mảnh vụn cháy có thể là vật liệu đang cháy, không kể các giọt lửa, đã tách ra khỏi mẫu thử nghiệm (3.384) trong một đám cháy hoặc một thử nghiệm đốt và tiếp tục cháy.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với các thuật ngữ giọt cháy(3.40) , vụn mẫu cháy (3.39) và giọt lửa (3-177)

3.177  Giọt lửa

Dòng chảy dẻo đang cháy hoặc các giọt hóa lỏng đang cháy, rơi ra từ mẫu thử nghiệm(3.384) trong thử nghiệm đốt (3.157) và tiếp tục cháy (3.34) trên sàn.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ giọt cháy(3.40) , vụn mẫu cháy (3.39) và mảnh vụn cháy (3.176).

3.178  Tính cháy

Khả năng của một vật liệu hoặc sản phẩm cháy(3.34) có hình thành một ngọn lửa (3.159) ở những điều kiện xác định.

3.179  Ngưỡng cháy

Hàm lượng (3.62) của chất cháy (3.189) bốc hơi trong không khí ở phía trên và phía dưới mức hàm lượng mà sự lan truyền của một ngọn lửa (3.159) sẽ không xuất hiện khi có mặt của một nguồn bắt (3.219).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ giới hạn dưới gây cháy (3.253) và giới hạn trên gây cháy (3.415).

CHÚ THÍCH 2: Các hàm lượng thường được thể hiệntheo một tỉ khối (3.421) ở một nhiệt độ và áp suất nhất định và thể hiện là tỉ lệ phần trăm.

3.180  Cháy được

Khả năng của sự cháy thành ngọn lửa (3.175) ở những điều kiện xác định.

3.181  Nhiệt độ chớp cháy

Nhiệt độ nhỏ nhất, tại đó, dưới những điều kiện xác định, đủ để giải phóng ra các khí cháy được(3.180) để bắt cháy (3.214) ngay lập tức khi áp dụng một ngọn lửa mồi.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ tính bắt cháy (3.212), nhiệt độ bắt cháy thấp nhất (3.273) và nhiệt độ tự bắt cháy (3.363).

CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ chớp cháy tham chiếu đến mứcnhiệt độ bắt cháy được xác định cho các mẫu thử nghiệm rắn khi áp dụng một ngọn lửa (3.159) vào mẫu thử nghiệm, ví dụ, trong phương pháp thử nghiệm theo ISO 871. Điểm chớp cháy đề cập đến nhiệt độ mà một chất cháy được (3.180) phải được làm nóng đến đó để hơi bốc ra của nó bắt cháy.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng là °C.

NGUỒN: ISO 871:2006,3.1]

3.182  Điểm chớp cháy

Nhiệt độ nhỏ nhất mà một vật liệu hoặc một sản phẩm phải được làm nóng đến mức đó để bốc hơi thoát ra ngoài để bắt cháy (3.214) ngay lập tức khi khi có sự xuất hiện của ngọn lửa (3.159) ở những điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Điểm chớp cháy tham chiếu đến nhiệt độ mà chất lỏng cháy được (3.180) cần phải được làm nóng đến để hơi bốc lên của nó có thể bắt cháy. Nhiệt độ chớp cháy (3.181) tham chiếu đến nhiệt độ bắt cháy được xác định cho các mẫu chất rắn khi chịu tác động của một ngọn lửa, ví dụ như trong phương pháp thử nghiệm theo ISO 871.

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là °C.

3.183  Chớp cháy

Sự tồn tại của ngọn lửa (3.159) lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian ngắn trực tiếp hoặc bao trùm trên bề mặt của một mẫu thử nghiệm(3.384).

CHÚ THÍCH 1: Những khoảng thời gian cháy thường kéo dài không quá 1 s.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ chớp cháy bề mặt (3.377).

3.184  Bắt cháy toàn diện

sự chuyển sang một trạng thái mà toàn bộ bề mặt tham gia vào một đám cháy (3.114) của các vật liệu cháy được (3.52) trong một gian phòng (3.92).

3.185  Phóng điện bề mặt

sự giải phóng điện xảy ra trên bề mặt của một chất điện môi rắn nằm trong môi trường khi hoặc lỏng.

3.186  Biến đổi Fourier phổ hồng ngoại, FTIR

Kỹ thuật hóa phân tích, dựa vào quang phổ học (3.362), theo đó một mẫu khí được kích thích vào các liên kết hóa học bằng xung bức xạ “hồng ngoại phổ rộng, sau đó áp dụng phương pháp biến đổi Fourier trong toán học để nhận được phổ hấp thụ.

CHÚ THÍCH 1: FTI-R có thể được sử dụng để đồng thời đo các hàm lượng (3.62) của khí thành phần trong một hỗn hợp khí và do vậy đây là một một phương pháp hữu ích để phân tích sản phẩm khí do cháy (3.123).

3.187  Tỷ lệ của hàm lượng hiệu dụng, FEC

Tỷ lệ giữa hàm lượng (3.62) của một hơi cay (3.237) và hàm lượng dự kiến gây ra một hệ quả xác định cho một đối tượng tiếp xúc, với nguy cơ ảnh hưởng xấu ở mức trung bình.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ hệ số F (3.112).

CHÚ THÍCH 2: Về mặt khái niệm, FF.C có thể tham chiếu đến hệ quả bất kỳ, bao gồm cả mất năng lực (3.225), tử vong hoặc các hệ quả xấu khác.

CHÚ THÍCH 3: Khi không được dùng để tham chiếu đến một hơi cay cụ thể, thuật ngữ FEC đại diện cho tổng các giá trị FEC thành phần của các hơi cay trong một không gian gây ra bởi đám cháy.

CHÚ THÍCH 4: FEC không có thứ nguyên.

3.188 tỷ lệ liều hiệu dụng, FED

Tỉ lệ giữa liều tiếp xúc (3.107) đối với một hơi ngạt (3.23) và liều tiếp xúc của hơi ngạt đó dự kiến gây ra một hệ quả xác định cho một đối tượng tiếp xúc, với nguy cơ ảnh hưởng xấu ở mức trung bình.

CHÚ THÍCH 1: Về mặt khái niệm, FED có thể tham chiếu đến hệ quả bất kỳ, bao gồm cả mất năng lực (3.225), tử vong hoặc các hệ quả xấu khác.

CHÚ THÍCH 2: Khi không được dùng để tham chiếu đến một hơi ngạt cụ thể, thuật ngữ FEC đại diện cho tổng các giá trị FED thành phần của các hơi ngạt trong một không gian sự cháy (3.55).

CHÚ THÍCH 3: FEC không có thứ nguyên.

3.189 Chất cháy

Chất có thể phản ứng nhiệt phản với chất ôxy hóa (3.290).

3.190  Sự cháy thiếu chất cháy

Sự cháy (3.55) trong đó tỷ lệ tương đương(3.97) nhỏ hơn 1.

CHÚ THÍCH 1: Trong các đám cháy (3.114) thông gió tốt, hỗn hợp chất cháy (3.189)/khôngkhí là thiếu chất cháy và sẽ nhiều khả năng xảy ra sự cháy hoàn toàn (3.59).

3.191  Sự cháy thừa chất cháy

Sự cháy (3.55) trong đó tỉ lệ tương đương(3.97) lớn hơn 1.

CHÚ THÍCH 1: Trong các đám cháy (3.114) phụ thuộcthông gió, hỗn hợp chất cháy (3.189)/không khí là thừa chất cháy, đồng thời hàm lượng (3.62) của các sản phẩm nhiệt phân (3.316) tương đối cao và sẽ xảy ra sự cháy (3.55) không hoàn toàn các chất khí.

3.192  Đám cháy phát triển hoàn toàn

Trạng thái toàn bộ các vật liệu cháy được (3.52) tham gia vào đám cháy (3.114).

3.193  Hóa hơi

Sự chuyển đổi một vật liệu rắn và/hoặc lỏng thanh thể khí.

3.194  Hệ số tương đương tổng thể

khối lượng bị mất đi từ (các) vật liệu cháy được (3.53) chia cho khối lượng không khí đi vào khoang cháy (3.120) sau đó chia cho tỉ lệ về khối lượng phản ứng hóa học chất cháy (3.189)/không khí.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tỷ lệ tương đương(3.97) .

CHÚ THÍCH 2: Hệ số này có thể được xác định liên tục hoặc lấy một giá trị thử nghiệm trung bình, tùy theo năng lực thiết bị thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 3: Đối với các chất cháy dạng khí, có thểdiễn đạt hệ số tương đương tổng thể theo cách khác, dựa vào tỉ lệ thể tích chất cháy/không khí.

CHÚ THÍCH 4: Hệ số tương đương tổng thể không cóthứ nguyên.

3.195  Hệ số tương đương tổng thể

sự mất khối lượng từ mẫu thử nghiệm (3.384) chia cho khối lượng không khí trong hệ thống (hệ thống kín) hoặc không khí đi vào hệ thống (hệ thống hở) sau đó chia cho tỷ lệ về khối lượng phản ứng hóa học chất cháy (3.189)/không khí.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tỷ lệ tương đương (3.97).

CHÚ THÍCH 2: Hệ số này có thể được xác định liên tục hoặc lấy một giá trị thử nghiệm trung bình, tùy theo năng lực thiết bị thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 3: Đối với các chất cháy dạng khí, có thểdiễn đạt hệ số tương đương tổng thể theo cách khác, dựa vào tỉ lệ thể tích chất cháy/không khí.

CHÚ THÍCH 4: Hệ số tương đương tổng thể không cóthứ nguyên.

3.196  Ánh sáng nhiệt, danh từ

Ánh sáng gây ra bởi nhiệt

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ ánh lửa (3.224)

3.197 Cháy âm ỉ (Cháy than)

Sự cháy (3.55) của một vật liệu ở pha rắn không có ngọn lửa (3.159) nhưng tỏa ra ánh sáng từ vùng cháy.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ ánh lửa (3.224).

3.198  Tổng nhiệt của sự cháy

Nhiệt của sự cháy (3.203) của một chất khi sự cháy (3.55) xảy ra hoàn toàn và tất cả lượng nước sinh ra được ngưng tụ hết dưới các điều kiện xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ sự cháy hoàntoàn (3.59).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là kJ/g.

3.199  Nhiệt dung

Nhiệt lượng cần thiết để làm tăng nhiệt độ của một vật lên 1 K.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ nhiệt dung riêng (3.359).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là J/K.

3.200  Tốc độ dòng nhiệt

Nhiệt lượng được truyền đi trên một đơn vị thời gian.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là W.

3.201  Thông lượng nhiệt

Nhiệt lượng được tỏa ra và truyền đi hoặc nhận vào trên một đơn vị diện tích và trong một đơn vị thời gian.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ thông lượng nhiệt tới (3.226) và thông lượng nhiệt ban đầu (3.227).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là W/m2.

3.202  Đầu đo thông lượng nhiệt

Phương tiện đo nhiệt lượng truyền đến một bề mặt được làm mát thông qua sự truyền nhiệt bức xạ (3.322) hoặc truyền nhiệt đối lưu (3.68) hoặc cả hai.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ đầu đo bức xạ(3.323)

3.203 Nhiệt của sự cháy

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Khả năng nhiệt calo.

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Giá trị calo.

Nhiệt lượng sinh ra bởi sự cháy (3.55) của một đơn vị khối lượng một chất nhất định.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ nhiệt cháy hiệu dụng (3.88), tổng nhiệt của sự cháy (3.198) và tổng nhiệt thực của sự cháy (3.280).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là kJ/g.

3.204  Nhiệt của sự hóa hơi

Nhiệt lượng cần thiết để chuyển một đơn vị khối lượng của một vật liệu từ pha ngưng tụ sang pha hơi ở một nhiệt độ nhất định.

CHÚTHÍCH 1: Đơn vị thường dùng là kJ/g.

3.205  Giải phóng nhiệt

Nhiệt lượng sinh ra bởi sự cháy (3.55).

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là J

3.206  Tốc độ giải phóng nhiệt

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ đốt cháy.

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ của sự đốt cháy.

Tốc độ của sự sinh nhiệt lượng của sự cháy(3.55).

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là W

3.207  Máy đo tốc độ giải phóng nhiệt

Thiết bị đo tốc độ giải phóng nhiệt (3.206) bằng cách đo hàm lượng của các chất, nhiệt độ và tốc độ dòng sản phẩm khí do cháy (3.123) được hút qua một đoạn ống thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ máy đo nhiệtlượng (3.43) và máy đo nhiệt lượng theo khối lượng cháy (3.257).

3.208 Ứng suất nhiệt

Điều kiện gây ra bởi sự tiếp xúc với nhiệt độ, thông lượng nhiệt bức xạ (3.319) hoặc tổ hợp của những yếu tố đó, ở mức cao hoặc ở mức thấp.

CHÚ THÍCH 1: Những điều kiện này có thể áp dụng cho người hoặc cho sản phẩm. Trong trường hợp một sản phẩm, ứng suất nhiệt có thể xuất hiện trong sản phẩm trong giai đoạn sử dụng bình thường của nó hoặc có thể được gây ra bởi ảnh hưởng bên ngoài.

3.209 Truyền nhiệt

Trao đổi nhiệt lượng bằng cách tiêu tán nhiệt bên trong một hệ vật lý hoặc giữa các hệ vật lý, tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất.

CHÚ THÍCH 1: Dạng truyền nhiệt cơ bản là dẫn nhiệthoặc tản nhiệt, sự đối lưu (3.66) và bức xạ.

CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ truyền nhiệt đối lưu (3.68) và truyền nhiệt bức xạ (3.322).

3.210  Ngộp  thở

Nhịp độ và/hoặc độ sâu của hơi thở lớn hơn so với bình thường.

3.211  Hàm lượng gây mất năng lực 50 %, IC50

Hàm lượng (3.62) của một khí độc (3.400) hoặc sản phẩm khí do cháy (3.123), được tính toán thống kê từ số liệu phản ứng về hàm lượng gây ra sự mất năng lực (3.225) của 50 % đối tượng thống kê của một loại chất nhất định trong thời gian tiếp xúc (3.108) và thời gian sau tiếp xúc(3.302) xác định.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ hàm lượng hiệudụng 50 (3.86).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng đối với khí sinh ra do cháy là g/m3.

CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng đối với khí độc là μL/L (T = 25 °C và P = 1 atm); xem tỉ khối (3.421).

3.212 Tính bắt cháy

Phép đo về mức độ dễ dàng bị bắt cháy (3.216) dưới những điều kiện xác định của một mẫu thử nghiệm (3.384).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ thời gian bắt cháy (3.220)

CHÚ THÍCH 2: Xem thêm nhiệt độ bắt cháy, nhiệt độchớp cháy (3.181), nhiệt độ bắt cháy thấp nhất (3.273) và nhiệt độ tự bắt cháy (3.363).

3.213  Có thể bắt cháy

Khả năng bị bắt cháy (3.216).

3.214  Bắt cháy, nội động từ

Tham gia vào đám cháy (3.114) có sự tác động của một nguồn nhiệt bên ngoài hoặc không có sự tác động đó.

3.215  Bắt cháy, ngoại động từ

Bắt đầu xảy ra sự cháy (3.55).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ phát cháy (3.245)

3.216  Bị bắt cháy

Thụ động bị đặt vào trạng thái xảy ra sự cháy(3.55).

3.217 Sự bắt cháy

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DỤNG: Sự bắt cháy duy trì.

sự bắt đầu của sự cháy (3.55)

3.218  Sự bắt cháy

THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DỤNG: Sự bắt cháy duy trì

sự bắt đầu của ngọn lửa cháy ổn định (3.380).

3.219  Nguồn bắt cháy

Nguồn năng lượng làm phát sinh sự cháy(3.55).

3.220 Thời gian bắt cháy

Khoảng thời gian cần thiết để một mẫu thử nghiệm (3.384) bắt đầu sự cháy ổn định (3.379) khi tiếp xúc với một nguồn bắt cháy (3.219) xác định ở những điều kiện cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ tính dễ bắtcháy (3.212), tính bắt cháy (3.212) và thời gian tiếp xúc (3.108).

3.221 Giảm năng lực thoát nạn

Những ảnh hưởng về sự sẵn sàng và tính hiệu quả của các hành vi thoát nạn (3.99), đó có thể là làm trì hoãn, làm chậm hoặc cản trở sự thoát nạn.

3.222 Tải trọng bên ngoài (ngoại tải)

Lực áp dụng lên một đối tượng, không bao gồm trọng lượng của chính bản thân đối tượng đó.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tiêu chí chịu lực “R” (3.252).

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là N.

3.223  Tính năng chịu lửa nâng cao

Sự cải thiện ở một hoặc nhiều đặc tính kỹ thuật về cháy của một vật liệu, sản phẩm hoặc cụm sản phẩm khi tiếp xúc với một nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa (3.159).

CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các đặc tính kỹ thuật về cháy có thể tạo ra tính năng chịu lửa nâng cao gồm có giải phóng nhiệt (3.205), tính bắt cháy (3.212) và lan truyền lửa (3.168).

CHÚ THÍCH 2: Tham chiếu đến thuật ngữ này nên được thay thế cho tham chiếu đến thuật ngữ đã bỏ là sự chậm cháy do không có mức độ tuyệt đối về sự chậm cháy và điều được tham chiếu đến trong ngữ cảnh này có nghĩa là tạo ra tính năng chịu lửa (3.137) tốt hơn.

CHÚ THÍCH 3: Tính năng chịu lửa nâng cao có thể làmột đặc tính của chính vật liệu hoặc một sản phẩm đã được tạo ra nhờ một biện pháp xử lý nhất định.

CHÚ THÍCH 4: Mức độ của tính năng chịu lửa phụ thuộc vào các điều kiện thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 5: Đối chiếu với thuật ngữ tính năng chịulửa.

3.224  Ánh lửa

Sự phát ra ánh sáng được tạo thành bởi một vật liệu khi được nung lên rất nóng.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ ánh sáng nhiệt (3.196).

CHÚ THÍCH 2: Ánh lửa có thể được tạo ra bởi vật liệu ở dạng lỏng hoặc rắn, có hoặc không có sự cháy (3.55).

3.225  Mất năng lực

Trạng thái mất khả năng về thể chất để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ về nhiệm vụ cụ thể là hoànthành việc thoát nạn (3.99) từ một đám cháy (3.114).

3.226  Thông lượng nhiệt tới

Thông lượng nhiệt (3.201) nhận được bởi (hoặc chạm đến) bề mặt của một mẫu thử nghiệm(3.384).

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ thông lượng nhiệt và thông lượng nhiệt ban đầu (3.227).

3.227  Thông lượng nhiệt ban đầu

Thông lượng nhiệt (3.201) được đặt trên thiết bị thử nghiệm ngay từ lúc đầu của thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ thông lượng nhiệt và thông lượng nhiệt tới (3.226).

CHÚ THÍCH 2: Thông lượng nhiệt ban đầu là giá trị thông lượng nhiệt được sử dụng chung khi mô tả hoặc thiết lập những điều kiện thử nghiệm.

3.228 Rủi ro cá nhân

Phép đo về rủi ro cháy (3.145) được hạn chế ở những hệ quả do một cá nhân trải nghiệm được và dựa trên dạng mẫu cuộc sống của cá nhân đó.

3.229  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tính có thể cháy

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tính cháy (3.178).

3.230 THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tính cháy được

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ cháy được(3.180).

3.231  Tiêu chí cách nhiệt “l”

Tiêu chí để đánh giá về sự cách nhiệt (3.391).

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí “l” được dựa trên phép đo nhiệt độ gia tăng trên bề mặt không hướng về phía đám cháy (3.114).

CHÚ THÍCH 2: Tiêu chí cách nhiệt có thể thay đổi tùythuộc vào mục tiêu an toàn cháy (3.151).

3.232  Tiêu chí toàn vẹn “E”

Tiêu chí để đánh giá khả năng của một bộ phận ngăn cách (3.345) khi ngăn cản ngọn lửa(3.159) và khí nóng truyền qua.

CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ tính toàn vẹn(3.133) và khả năng chịu lửa (3.141).

3.233 Thử nghiệm đốt quy mô trung bình

Thử nghiệm đốt (3.157) được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm (3.384) có kích thước trung bình.

CHÚ THÍCH 1: Một thử nghiệm đốt được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm với kích thước lớn nhất nằm trong khoảng 1 m đến 3 m thường được gọi là một thử nghiệm đốt mẫu trung bình.

CHÚ THÍCH 2: Các kích thước nêu trong CHÚ THÍCH 1 thường tham chiếu đến thử nghiệm phản ứng với lửa chứ không phải là thử nghiệm khả năng chịu lửa.

CHÚ THÍCH 3: ISO 29903 coi các kích thước quy môtrung bình nằm trong khoảng 1 m đến 3 m.

3.234 Mạch tự thân an toàn

mạch có đặc điểm là không bị bắt cháy (3.217) hỗn hợp của vật liệu cháy được (3.180) hoặc vật liệu có thể cháy (3.52) với không khí khi chịu mọi sự đánh lửa hoặc tác động nhiệt dưới những điều kiện cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Những điều kiện cụ thể có thể bao gồmhoạt động bình thường và các điều kiện lỗi nhất định.

3.235  Hệ tự thân an toàn

hệ thống mà trong đó tất cả các mạch điện có thể được sử dụng ở những khu vực có nguy hiểm (được phân nhóm) đều là các mạch tự thân an toàn (3.234).

3.236  Cường độ bức xạ

Tỷ lệ của thông lượng bức xạ đến trên một phân tố nhỏ nhưng đo được của bề mặt có chứa điểm đại diện với diện tích của phân tố đó.

CHÚ THÍCH 1: Cường độ bức xạ được thể hiện theo đơn vị W/m2.

[NGUỒN: ASTM E 176:2015].

3.237  Hơi cay, danh từ

khí hoặc sol khí kích thích thần kinh thụ cảm ở mặt, mũi, miệng, họng và các đường hô hấp, gây ra các mức độ khó chịu và đau đớn khác nhau với sự phát sinh một loạt các phản ứng tự vệ về sinh lý.

CHÚ THÍCH 1: Phản ứng tự vệ sinh lý bao gồm nhắmmắt, chảy nước mắt, ho và co thắt phổi.

3.238 Hơi ngạt, danh từ

  • khí hoặc sol khí kích thích vào thần kinh thụ cảm ở đường hô hấp dưới, có thể gây ra khó chịu khi th
  • ở.

    CHÚ THÍCH 1: Các ví dụ về khó chịu khi thở gồm khóthở và tăng tốc độ hô hấp. Trong những trường hợp cực đoan, có thể xuất hiện viêm mô phổi hoặc tràn dịch phổi (dân đến tử vong) sau một số giờ tiếp xúc.

    3.239 Thử nghiệm đốt quy mô lớn

    Thử nghiệm đốt (3.157), không thể thực hiện được trong một không gian của phòng thí nghiệm thông thường mà phải thực hiện trên một mẫu thử nghiệm (3.384) có kích thước lớn.

    CHÚ THÍCH 1: Một thử nghiệm đốt được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm có các kích thước lớn nhất lớn hơn 3 m thì được gọi là thử nghiệm đốt quy mô lớn.

    3.240 Lan truyền lửa theo phương ngang

    Sự phát triển theo các phía bên của mặt trước ngọn lửa (3.162).

    3.241  Hàm lượng tử vong 50, LC50

    Hàm lượng (3.62) của một khí độc (3.400) hoặc sản phẩm khí do cháy (3.123), được xác định theo phương pháp thống kê từ các số liệu phản ứng về hàm lượng. Hàm lượng này có thể gây tử vong cho 50 % của số lượng nghiên cứu thống kê của một loài cho trước sau một thời gian tiếp xúc (3.108) và thời gian sau tiếp xúc(3.302) nhất định.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ hàm lượng hiệu dụng 50 (3.86).

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng đối với sản phẩm khí do cháy (3.123) là g/m3.

    CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng đối với khí độc là μL/L (ở T = 25 °C và P = 1 atm); xem thêm tỉ khối (3.421).

    3.242  Liều tiếp xúc tử vong 50, LCt50

    Tích của LC50 với thời gian tiếp xúc (3.108) để xác định LC50.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ hàm lượng (3.62), liều tiếp xúc hiệu dụng 50 (3.87), liều tiếp xúc (3.107) và thời gian tiếp xúc tử vong 50 (3.243).

    CHÚ THÍCH 2: LCt50 la một thước đo về liều nhiễm độc tử vong (3.244).

    CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng đối với sản phẩm khí do cháy (3.123) là g.min/m3.

    CHÚTHÍCH 4: Đơn vị thường dùng đối với khí độc(3.400) là mL/L (ở T = 25 °C và P = 1 atm); xem thêm tỉ khối (3.421).

    3.243  Thời gian tiếp xúc tử vong 50, t L50

    Thời gian tiếp xúc (3.108) cần thiết với một hàm lượng (3.62) không đổi của khí độc (3.400) hoặc sản phẩm khí do cháy (3.123) để gây tử vong 50 % số lượng nghiên cứu thống kê của một loài cho trước.

    3.244  Liều nhiễm độc tử vong

    Liều nhiễm độc (3.402) khi hệ quả nhiễm độc cụ thể là tử vong.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ hàm lượng tử vong 50 (LC50) (3.241) và liều tiếp xúc tử vong 50 (LCt50) (3.242)

    3.245  Phát cháy, ngoại động từ

    Bắt đầu sự cháy

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ bắt cháy (3.214).

    3.246  Đốt lửa, ngoại động từ

    bắt đầu sự cháy thành ngọn lửa (3.175).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ phát cháy(3.245), khi liên quan đến dạng sự cháy (3.55) bất kỳ.

    3.247 Ánh sáng, danh từ

    Biểu hiện tồn tại đầu tiên của ngọn lửa (3.159).

    3.248  Châm lửa, động từ

    Bắt đầu sự cháy thành ngọn lửa (3.175).

    3.249  Ngưỡng phát hiện

    Lượng nhỏ nhất của một chất được phân tích trong một mẫu có thể phát hiện được và với một xác suất đã cho, được xem là khác với tín hiệu ra của đầu dò báo đối với một mẫu trống.

    3.250 Ngưỡng định lượng

    Số lượng nhỏ nhất của một chất được phân tích có thể định lượng được ở những điều kiện thử nghiệm nhất định được mô tả trong phương pháp được lựa chọn, khi những tham biến của phương pháp đã được xác định.

    CHÚ THÍCH 1: Sự xác định một giới hạn của công cụđịnh lượng với một hệ số biến động đã đo được.

    3.251  Tốc độ cháy thẳng

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ đốt cháy.

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ của sự đốt cháy.

    Chiều dài của vật liệu bị cháy (3.34) trên một đơn vị thời gian ở những điều kiện cụ thể.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m/s

    3.252 Tiêu chí chịu lực “R”

    Tiêu chí để đánh giá về khả năng chịu tải trọng bên ngoài (ngoại tải) của một bộ phận nhà (3.31) hoặc kết cấu khi phải tiếp xúc với đám cháy (3.114).

    CHÚTHÍCH 1: Trong cộng đồng châu Á, thuật ngữ nàyđược dùng phổ biến hơn thuật ngữ “khả năng chịu tải”. Nó được sử dụng trong thử nghiệm đốt và lĩnh vực xây dựng ở châu Âu đồng thời cũng được những người dùng các tiêu chuẩn châu Âu ở cả trong và ngoài cộng đồng châu Âu áp dụng.

    CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “khả năng chịu tải” được sửdụng phổ biến hơn ở bắc Mỹ. Nó được sử dụng trong các thử nghiệm đốt và trong lĩnh vực xây dựng ở Mỹ và Canada đồng thời cũng được những người dùng các tiêu chuẩn của Mỹ và Canada ở cả trong và ngoài bắc Mỹ ápdụng.

    3.253  Giới hạn dưới gây cháy, LFL

    Hàm lượng (3.62) nhỏ nhất của chất cháy (3.189) hóa hơi trong không khí, nếu dưới hàm lượng này thì sẽ không xảy ra sự lan truyền của ngọn lửa (3.159) khi có nguồn bắt cháy (3.219).

    CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng thường được diễn đạt dướidạng tỉ khối (3.421) ở nhiệt độ và áp suất xác định. LFL được diễn đạt theo tỷ lệ phần trăm.

    3.254  Ngưỡng nhỏ nhất gây hệ quả tiêu cực, LOAEL

    Liều tiếp xúc (3.107) thấp nhất của một hóa chất mà ở đó có sự tăng đáng kể về mặt thống kê hoặc sinh học đối với tần số hoặc tính nghiêm trọng của các hệ quả tiêu cực được nhìn thấy giữa tập hợp nghiên cứu thống kê bị đặt tiếp xúc và tập kiểm soát thích hợp của nó.

    3.255  Sự cố chính

    Sự phát tán đáng kể, đám cháy (3.114) hoặc nổ (3.105) gây ra bởi sự phát triển không kiểm soát trong lúc hoạt động của một khu vực công trình bất kỳ và dẫn đến mối nguy hiểm nghiêm trọng đối với sức khỏe và/hoặc môi trường (3.95), ngay lập tức hoặc trì hoãn, bên trong hoặc bên ngoài của khu vực công trình đó.

    CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này được dựa trên Seveso II Directive [96/82/EC], Ủy ban hướng dẫn 96/82/EC ban hành 9/12/1996 để kiểm soát những mối nguy hiểm về tai nạn lớn liên quan đến những chất nguy hiểm ở nội dung cuối, hướng dẫn đưa thêm một điều như sau: “và liên quan đến những vật liệu nguy hiểm về mặt môi trường”

    3.256  Tốc độ cháy theo khối lượng

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ đốt cháy.

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tốc độ của sự đốt cháy.

    Trọng lượng của vật liệu bị cháy (3.34) trên một đơn vị thời gian ở những điều kiện cụ thể.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là kg/s.

    3.257  Máy đo xác định nhiệt lượng theo khối lượng cháy

    Thiết bị đo nhiệt bằng các xác định sự thay đổi về nhiệt độ của một khối lượng nhất định theo thời gian.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ máy đo nhiệt lượng (3.43) và máy đo tốc độ giải phóng nhiệt (3.207).

    3.258  Tỷ lệ khối lượng chất cháy

    Khối lượng của một mẫu thử nghiệm (3.384) được đặt trong một buồng diễn ra cháy (3.55) chia cho thể tích của buồng đó.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là g/m3.

    3.259  Tỷ lệ khối lượng chất cháy

    khối lượng của mẫu thử nghiệm (3.384) chia cho tổng thể tích của không khí đi qua thiết bị thử nghiệm.

    CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này giả thiết là khối lượng được chảy vào dòng khí một cách đồng đều theo thời gian

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là g/m3.

    3.260  Hàm lượng khí cháy theo khối lượng

    Khối lượng của khí trong một hỗn hợp khí trên đơn vị thể tích của hỗn hợp khí đó.

    CHÚ THÍCH 1: Có thể tính hàm lượng khí cháy theo khối lượng của một khí ở một nhiệt độ T và áp suất P từ tỉ khối (3.421) của khí đó (giả thiết ứng xử của khí là lý tưởng) bằng cách nhân tỉ khối với khối lượng riêng của khí ở nhiệt độ và áp suất đó hoặc có thể đo trực tiếp.

    CHÚ THÍCH 2: Hàm lượng khí cháy theo khối lượng của sản phẩm khí do cháy (3.123) thường có đơn vị là g/m3.

    3.261  Hàm lượng hạt theo khối lượng

    Khối lượng của các hạt chất rắn và chất lỏng trong sản phẩm khí do cháy (3.123) trên một đơn vị thể tích của sản phẩm khí do cháy.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là g/m3.

    3.262  Tỷ lệ mất khối lượng

    khối lượng của mẫu thử nghiệm (3.384) bị tiêu hao trong sự cháy (3.55) chia cho thể tích của khoang cháy.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là g/m3.

    3.263  Tỷ lệ mất khối lượng

    khối lượng của mẫu thử nghiệm (3.384) bị tiêu hao trong sự cháy (3.55) chia cho tổng thể tích của không khí đi qua thiết bị thử nghiệm.

    CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này giả thiết rằng khối lượng chảy vào dòng khí một cách đồng đều theo thời gian.

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là g/m3.

    3.264  Tốc độ mất khối lượng

    Khối lượng bị mất của mẫu thử nghiệm (3.384) trên một đơn vị thời gian ở những điều kiện cụ thể.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là g/s.

    3.265  Mật độ cản quang của khối theo khối lượng

    Mật độ quang học của khói (3.288) nhân với một hệ số bằng thể tích của buồng thử nghiệm chia cho tích của khối lượng của mẫu thử nghiệm (3.384) bị mất với chiều dài đường truyền sáng.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m2/g.

    CHÚ THÍCH 2: Mật độ cản quang của khói = V/(Δm.L),với V là thể tích buồng thử nghiệm, Δm là khối lượng bị mất đi của mẫu thử nghiệm và L là chiều dài truyền sáng.

    3.266  Phương tiện thoát nạn

    Các phương tiện kết cấu được chủ động bố trí đề tạo thành những tuyến an toàn cho mọi người di chuyển từ một điểm trong công trình xây dựng (3.32) đến một khu vực an toàn (3.300).

    3.267  Đại lượng (Thông số)

    Chỉ tiêu định lượng được đo.

    [NGUỒN: ASTM E176:2015].

    3.268  Phản ứng về cơ học

    phép đo những thay đổi gây ra bởi lửa về độ võng, độ cứng và tiêu chí chịu lực (3.252) của các bộ phận công trình (3.31) cũng như sự hình thành của các lỗ thông (vết nứt) trong bộ phận nhà gây ra bởi sự co ngót hoặc giãn nở của vật liệu, bong nổ hoặc phân lớp khi chịu lộ lửa (3.126).

    3.269  Thử nghiệm đốt quy mô trung bình

    Thử nghiệm đốt (3.157) được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm (3.384) có kích thước cỡ trung bình nhỏ.

    CHÚ THÍCH 1: Một thử nghiệm đốt được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm với kích thước lớn nhất trong khoảng 0,5 m đến 1,0 m thường được gọi là thử nghiệm đốt quy mô trung bình.

    CHÚ THÍCH 2: Các kích thước được nhắc đến trong CHÚ THÍCH 1 thường tham chiếu đến thử nghiệm phản ứng với lửa chứ không phải là thử nghiệm khả năng chịu lửa, với kích thước lớn nhất 1 m tương ứng với một thử nghiệm quy mô nhỏ.

    3.270  Ứng xử nóng cháy

    Hiện tượng gắn liền với sự hóa lỏng của một vật liệu dưới ảnh hưởng của nhiệt độ.

    CHÚ THÍCH 1: Hiện tượng đó bao gồm cả sự biến dạng và chảy nhỏ giọt nhưng không có ngọn lửa cháy.

    3.271  Độ ẩm tới hạn nhỏ nhất

    độ ẩm tương đối dẫn đến dòng điện bị rò vượt quá một ngưỡng xác định ở những điều kiện cụ thể.

    3.272  Ngưỡng phát hiện nhỏ nhất, MDL

    Hàm lượng (3.62) thấp nhất theo lý thuyết có thể đo được.

    3.273  Nhiệt độ bắt cháy thấp nhất

    Nhiệt độ thấp nhất để sự cháy ổn định (3.379) có thể được bắt đầu dưới các điều kiện thử nghiệm nhất định.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ nhiệt độ chớp cháy (3.181) và nhiệt độ tự bắt cháy (3.363).

    CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ bắt cháy nhỏ nhất ám chỉ sự áp dụng một ứng suất nhiệt trong một khoảng thời gian không giới hạn.

    CHÚ THÍCH 3: Đơn vị thường dùng là °C.

    3.274  Khối lượng phân từ

    Khối lượng của 1 mol

    CHÚ THÍCH 1: Khối lượng phân tử thường được đo bằng g/mol.

    3.275  Giọt nóng chảy

    Nhỏ giọt (3.84) của vật liệu đã bị hóa mềm hoặc hóa lỏng bởi nhiệt.

    CHÚ THÍCH 1: Giọt có thể cháy thành lửa hoặc không cháy.

    3.276  Hành vi khi di chuyển

    Ứng xử cho phép người ở bên trong công trình xây dựng (3.32) đi đến một khu vực an toàn (3.300) hoặc khu vực lánh nạn (3.333) khi họ bắt đầu thoát nạn.

    3.277  Thời gian di chuyển

    Thời gian cần thiết để mọi người trong một phần cụ thể của một công trình xây dựng (3.32) di chuyển đến một lối ra thoát nạn (3.103) và đi qua đó để vào một khu vực an toàn (3.300).

    3.278  Ảo giác

    Sự suy sụp của hệ thần kinh trung ương làm cho nhận thức bị suy giảm và/hoặc mất năng lực về thể chất

    CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp cực đoan nhất, có thể xảy ra hiện tượng bất tỉnh và cuối cùng là tử vong.

    3.279  Chất gây hôn mê

    Độc tố (3.404) gây ra hôn mê.

    3.280  Tổng nhiệt thực của sự cháy

    Nhiệt của sự cháy (3.203) khi tất cả nước đã sinh ra được coi là ở trạng thái hơi.

    CHÚ THÍCH 1: Tổng nhiệt thực của sự cháy không bao gồm sự giải phóng nhiệt (3.205) do hơi nước ngưng tụ, nên thường nhỏ hơn tổng nhiệt của sự cháy (3.198).

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là kJ/g.

    3.281  Ngưỡng không gây hệ quả tiêu cực, NOAEL

    Liều tiếp xúc (3.107) của một hóa chất mà tại đó không có sự tăng đáng kể về mặt thống kê hoặc sinh học đối với tần số hoặc tính nghiêm trọng của các hệ quả tiêu cực được nhìn thấy giữa tập nghiên cứu thống kê bị đặt tiếp xúc và tập kiểm soát thích hợp của nó.

    CHÚ THÍCH 1: Liều tiếp xúc này có thể gây ra các hệ quả nhưng những hệ quả đó không được coi là tiêu cực.

    3.282  Không cháy

    Không có khả năng diễn ra sự cháy (3.55) ở những điều kiện cụ thể.

    CHÚ THÍCH 1: Trong một số quy chuẩn, một vật liệu được xếp vào loại “không Cháy'’, ngay cả khi vật liệu đó có khả năng cháy, nếu nhiệt của sự cháy (3.203) của vật liệu đó nhỏ hơn một ngưỡng xác định.

    3.283  Không bắt lửa

    Không có khả năng cháy có kèm theo ngọn lửa (3.159) ở những điều kiện cụ thể.

    3.284  Tỷ lệ sinh chất danh nghĩa

    Tỷ lệ sinh chất (3.425) của một sản phẩm cháy (3.57) trong sự cháy cân bằng hóa (3.367).

    3.285  Mô hình số của đám cháy

    Biểu diễn toán học của một hoặc nhiều hiện tượng khác nhau có liên hệ với nhau kiểm soát sự phát triển của đám cháy (3.114).

    3.286  Sự cản quang của khói

    Sự giảm về cường độ ánh sáng khi truyền qua khói (3.347).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ diện tích cản quang của khói (3.110), hệ số cản quang (3.111), độ mờ của khói (3.287), mật độ quang học của khói (3.288), sự cản sáng do khói (3.349), diện tích cản quang riêng của khói (3.358) và mật độ cản quang riêng của khói (3.360).

    CHÚ THÍCH 2: Trong thực tế, sự cản quang của khói thường được đo bằng độ truyền sáng (3.410) với đơn vị là tỷ lệ phần trăm.

    CHÚ THÍCH 3: Sự cản quang của khói làm suy giảm tầm nhìn (3.420).

    3.287  Độ mờ của khói

    Tỉ số giữa cường độ của ánh sáng tới và cường độ của ánh sáng được truyền đi qua khói (3.347) ở những điều kiện cụ thể.

    CHÚ THÍCH 1: Còn gọi là sự cản quang của khói (3.286), sự cản sáng do khói (3.349).

    CHÚ THÍCH 2: Độ mờ của khói là nghịch đảo của độ truyền sáng (3.410).

    CHÚ THÍCH 3: Độ mờ của khói không có thứ nguyên.

    3.288  Mật độ quang học của khói

    Phép đo sự suy yếu của một tia sáng truyền qua khói (3.347) được thể hiện dưới dạng logarit cơ số 10 của độ mờ của khói (3.287).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ mật độ cản quang riêng của khói (3.360).

    CHÚ THÍCH 2: Mật độ quang học của khói không có thứ nguyên.

    3.289  Ôxy hóa

    Phản ứng hóa học trong đó tỷ lệ của ôxy hoặc các nguyên tố âm điện tử khác trong một chất được làm tăng lên.

    CHÚ THÍCH 1: Trong hóa học, thuật ngữ này có nghĩa rộng hơn của một quá trình, liên quan đến sự mất đi một hoặc nhiều điện tích từ một nguyên tử, phân tử hoặc ion.

    3.290  Chất ôxy hóa

    Chất có thể gây ra sự ôxy hóa (3.289).

    CHÚ THÍCH 1: Sự cháy (3.55) là ôxy hóa

    3.291  Nguyên lý tiêu thụ (đốt) ôxy

    Quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng ôxy được tiêu thụ trong sự cháy (3.55) với nhiệt được giải phóng (3.205).

    CHÚ THÍCH 1: Thường sử dụng giá trị 13,1 kJ/g.

    3.292  Chỉ số Ôxy, OI,

    Giới hạn chỉ số ôxy, LOI

    Tỉ khối (3.421) nhỏ nhất của ôxy trong một hỗn hợp ôxy và Ni tơ, ở 23 °C ± 2 °C, cho phép hỗ trợ sự cháy thành ngọn lửa (3.175) của một vật liệu ở những điều kiện thử nghiệm nhất định.

    CHÚ THÍCH 1: OI/LOI thường dược trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm.

    3.293  Bảo vệ chống cháy thụ động

    Phương pháp được sử dụng để giảm hoặc ngăn chặn sự lan truyền và các tác động của đám cháy (3.114), nhiệt hoặc khói (3.347) thông qua thiết kế và/hoặc sử dụng vật liệu hợp lý và không yêu cầu sự phát hiện cháy và/hoặc sự kích hoạt do phát hiện cháy.

    VÍ DỤ 1: Phân chia một không gian thành các khoang bằng cách sử dụng vật liệu có tính chất chịu được lửa để làm tường, cửa cũng như các bộ phận ngăn chia khác.

    VÍ DỤ 2: Sử dụng các vật liệu có đặc tính ứng xử khi cháy (3.118) tốt.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ chống cháy chủ động (3.6) và hệ thống chữa cháy (3.375)

    3.294  Tiêu chí tính năng

    Tiêu chí định lượng hình thành nên một cơ sở chấp nhận được để đánh giá tính an toàn của một thiết kế cho một công trình xây dựng (3.32).

    CHÚ THÍCH 1: Các tiêu chí tính năng thường là những tiêu chí đã được thống nhất bởi một cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc bởi Ủy ban về quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn hóa.

    3.295  Thiết kế theo tính năng

    Thiết kế được tính toán phân tích để đạt được những mục tiêu và các tiêu chí về tính năng cụ thể

    3.296  Quy chuẩn theo tính năng

    Quy chuẩn có các quy định phải tuân thủ được đưa ra ở hình thức các tiêu chí tính năng.

    3.297  Thoát nạn theo giai đoạn

    Quá trình theo đó những phần khác nhau của một công trình xây dựng (3.32) được thoát nạn theo một trình tự có kiểm soát.

    VÍ DỤ: Trong một nhà nhiều tầng, các tầng được thoát nạn đầu tiên thường là tầng có đám cháy (3.114), tầng ngay phía trên, tầng ngay phía dưới và tất cả các tầng hầm.

    CHÚ THÍCH 1: Những phần được coi là nằm trong phạm vi rủi ro cao nhất được bố trí thoát nạn trước.

    3.298  Mô hình vật lý của đám cháy

    Quá trình trong phòng thử nghiệm, bao gồm các thiết bị, môi trường (3.95) và quy trình thử nghiệm đốt (3.157) để thực hiện có chủ ý một giai đoạn nhất định của một đám cháy (3.114).

    3.299  Bắt cháy do lửa mồi

    Sự bắt cháy (3.217) của khí hoặc hơi có thể cháy (3.52) gây ra bởi một nguồn cháy hoặc năng lượng thứ cấp, ví dụ như một ngọn lửa (3.159), tia lửa, hồ quang điện hoặc sợi dây nóng phát ánh sáng nhiệt (3.196).

    3.300  Khu vực an toàn

    Khu vực không bị nguy hiểm và từ đó có thể di chuyển tự do không bị đe dọa bởi đám cháy (3.114).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ khu vực lánh nạn (3.333).

    CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp đám cháy nhà, khu vực an toàn thường là một khu vực ở phía ngoài nhà.

    CHÚ THÍCH 3: Khu vực an toàn bên trong một nhà có thể là những vị trí tương đối an toàn trước khi thoát nạn ra bên ngoài nhà.

    3.301  Vật liệu polyme

    Những vật liệu được tổng hợp từ các phân tử có khối lượng hình thành bởi những đơn vị hóa học lặp lại nhỏ hơn được liên kết với nhau, được biết đến là các polyme.

    CHÚ THÍCH 1: Một polyme lá một phân tử lớn hợp thành bởi nhiều đơn vị hóa học nhỏ hơn lặp lại, được liên kết với nhau. Các đơn vị được biết là các chất tiền định (monomer). Một vài polyme xuất hiện tự nhiên, trong khi những polyme khác được sản xuất ra bằng cách tổng hợp.

    3.302  Thời gian sau tiếp xúc

    Khoảng thời gian tiếp theo sau thời gian tiếp xúc (3.108), các hệ quả của việc tiếp xúc được đánh giá trong thời gian này.

    3.303  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: ppm

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ hàm lượng (3.62) , tỉ khối (3.421) và “ppm theo thể tích”

    CHÚ THÍCH 2: Giá trị số của một hàm lượng theo ppm chính bằng trị số của hàm lượng theo μL/L

    3.304  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: ppm theo thể tích

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ hàm lượng (3.62) , tỉ khối (3.421) và “ppm”

    3.305  LC50 dự đoán

    Giá trị LC50 (3.241) đối với sản phẩm khí do cháy (3.123) từ một mẫu thử nghiệm (3.384) bị cháy được xác định từ số liệu hóa phân tích không gian của sự cháy (3.55) do hàm lượng như vậy của khí sinh ra do cháy có thể tạo ra một giá trị FED (3.188) bằng 1 trong một thời gian tiếp xúc (3.108) và thời gian sau tiếp xúc (3.302) nhất định.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là g/m3.

    3.306  Mức tiềm ẩn độc tính dự đoán

    Giá trị tính được của liều nhiễm độc (3.402) của sản phẩm khí do cháy (3.123) từ một mẫu thử nghiệm (3.384) bị cháy.

    CHÚ THÍCH 1: Giá trị này được tính qua phân tích hóa của khí sinh ra do cháy và số liệu tiềm ẩn liều nhiễm độc đã có theo những tình huống liên quan.

    3.307  Ngọn lửa phối trước chất cháy

    Ngọn lửa (3.159) trong đó sự cháy (3.55) xảy ra trong một hỗn hợp hòa quyện giữa chất cháy (3.189) với chất ôxy hóa (3.290).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ ngọn lửa phát tán (3.82)

    3.308  Hành vi trước di chuyển

    Ứng xử xảy ra trong khoảng thời gian trước di chuyển (3.309).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ hành vi nhận biết (3.326) và hành vi phản ứng (3.331)

    3.309  Thời gian trước di chuyển

    Khoảng thời gian sau khi một báo động hoặc đám cháy (3.114) được truyền đi và trước khi người trong nhà có sự di chuyển đầu tiên về phía lối ra thoát nạn (3.103).

    3.310  Làm ướt nhiên liệu

    Phun, tưới nước vào các bề mặt chất cháy (3.189) nằm trên đường đi ở phía trước của mặt trước ngọn lửa (3.162).

    3.311  Quy chuẩn theo định mức

    Quy chuẩn trong đó tất cả hoặc hầu hết các giải pháp và cách tiếp cận để đáp ứng đều được mô tả.

    3.312  Khí ban đầu sinh ra từ nguồn cháy

    Sản phẩm khí do cháy (3.123) được giải phóng trực tiếp từ nguồn cháy.

    3.313  Chuẩn cơ sở

    Chuẩn cao nhất dùng để đối chiếu cho các phương tiện đo hiệu chuẩn liên quan khác.

    3.314  Mô hình xác suất

    Mô hình đám cháy (3.136) xử lý các hiện tượng theo một chuỗi tuần tự các sự kiện, với các quy tắc toán học để kiểm soát sự dịch chuyển từ sự kiện này sang sự kiện khác và với xác suất được gán cho từng điểm chuyển giai đoạn.

    CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ về sự chuyển giai đoạn là sự bắt cháy (3.217) chuyển thành sự cháy ổn định (3.379).

    3.315  Cháy ngún

    Sự tự lan truyền ôxy hóa (3.289) nhiệt phân không kết hợp với sự cháy thành ngọn lửa (3.175).

    CHÚ THÍCH 1: Cháy ngún có thể được kết hợp với ánh sáng nhiệt (3.196), trong trường hợp đó có thể có nhìn thấy ánh sáng.

    3.316  Nhiệt phân

    Sự phân rã về hóa học của một chất do tác động của nhiệt.

    CHÚ THÍCH 1: Nhiệt phân thường được sử dụng để nói đến một giai đoạn của đám cháy (3.114) trước khi bắt đầu sự cháy thành ngọn lửa (3.175).

    CHÚ THÍCH 2: Trong khoa học về cháy, không có giả thiết về sự tham gia hoặc không tham gia của ôxy.

    3.317  Mặt nhiệt phân

    Ranh giới giữa vùng diễn ra sự nhiệt phân (3.316) và vùng vật liệu không bị ảnh hưởng trên bề mặt vật liệu.

    3.318  Vật liệu tự bắt cháy

    Vật liệu có khả năng tự bắt cháy (3.24) khi được để tiếp xúc gần với không khí.

    3.319  Thông lượng nhiệt bức xạ

    Năng lượng trên một đơn vị diện tích được thoát ra, truyền đến hoặc tiếp nhận dưới dạng bức xạ nhiệt.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là kW/m2.

    3.320  Sự bức xạ

    Truyền nhiệt (3.209) theo hình thức năng lượng điện từ.

    CHÚ THÍCH 1: Bức xạ nhiệt được hấp thụ là nhiệt bức xạ được hấp thụ bởi một bề mặt và bức xạ nhiệt được phát ra là nhiệt bức xạ được phát ra từ một bề mặt. Nhiệt bức xạ tới là sự bức xạ nhiệt truyền đến.

    [NGUỒN: NFPA định nghĩa các thuật ngữ (2014)].

    3.321  Thành phần thông lượng nhiệt bức xạ

    Thông lượng nhiệt (3.201) do truyền nhiệt bức xạ (3.322).

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là kW/m2.

    3.322  Truyền nhiệt bức xạ

    Sự truyền của nhiệt do sự bức xạ điện từ hoặc truyền nhiệt (3.209) do sự bức xạ.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là W.

    3.323  Đầu đo bức xạ

    Đầu đo thông lượng nhiệt (3.202) chỉ có phản ứng với thành phần thông lượng nhiệt bức xạ (3.321).

    CHÚ THÍCH 1: Một đầu dò bức xạ chuyển đổi thông lượng nhiệt bức xạ (3.319) thành một tín hiệu điện

    CHÚ THÍCH 2: So sánh với thuật ngữ thiết bị đo thông lượng nhiệt và thiết bị đo thông lượng nhiệt toàn phần (3.398)

    3.324  Phản ứng với lửa

    Phản ứng của một mẫu thử nghiệm (3.384) khi được đặt tiếp xúc với đám cháy (3.114) ở những điều kiện cụ thể của thử nghiệm đốt (3.157).

    CHÚ THÍCH 1: Khả năng chịu lửa (3.141) được xem là một trường hợp đặc biệt và thường không coi là một đặc tính “phản ứng với lửa”.

    3.325  Thử nghiệm đốt kích thước thực

    Thử nghiệm đốt (3.157) mô phỏng một ứng dụng cho trước, tính đến tỷ lệ thực, cách thực tế mà đối tượng được lắp đặt và sử dụng và tính đến môi trường (3.95).

    CHÚ THÍCH 1: Một thử nghiệm đốt như vậy thường giả thiết là các sản phẩm sẽ được sử dụng phù hợp với những điều kiện đặt ra bởi người đưa ra quy định và/hoặc phù hợp với thực hành chuẩn.

    3.326  Hành vi nhận biết

    Ứng xử xảy ra trong khoảng thời gian sau khi có một báo động hoặc dấu hiệu của đám cháy (3.114) xảy ra và trước khi người trong nhà bắt đầu có sự phản ứng.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ hành vi trước di chuyển (3.308) và hành vi phản ứng (3.331).

    3.327  Kịch bản cháy chuẩn

    Kịch bản cháy (3.152) được sử dụng làm cơ sở cho một thử nghiệm đốt (3.157) để tạo ra những yếu tố cụ thể của một đám cháy (3.114) trong công trình xây dựng (3.32).

    3.328  Nguyên tử khối (khối lượng nguyên tử tương đối)

    Khối lượng trung bình của một nguyên tử của một nguyên tố chia cho 1/12 khối lượng của nguyên tử Carbon (đồng vị 12C).

    3.329  Mật độ phun yêu cầu, RDD

    Tốc độ dòng thể tích của nước trên một đơn vị thời gian phun lên trên bề mặt nằm ngang trên cùng của một lưới mô phỏng bố trí các điểm cháy được (3.52), đủ để làm cho tốc độ giải phóng nhiệt (3.206) của đám cháy (3.114) suy giảm đến một giới hạn dưới cho trước.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là mm/min.

    3.330  Thời gian thoát nạn an toàn cần thiết, RSET

    Khoảng thời gian theo tính toán cần thiết để một người di chuyển từ vị trí của họ tại thời điểm bắt cháy (3.217) đến một khu vực lánh nạn (3.333) hoặc khu vực an toàn (3.300).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ thời gian thoát nạn cho phép (3.26) và thời gian thoát nạn (3.101).

    3.331  Hành vi phản ứng

    Ứng xử diễn ra sau khi người trong nhà nhận biết các tín hiệu báo cháy và những dấu hiệu của đám cháy (3.114), và bắt đầu phản ứng với những yếu tố đó, nhưng trước khi họ bắt đầu thoát nạn.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ hành vi trước di chuyển (3.308) và hành vi nhận biết (3.326).

    3.332  Sự chấp nhận rủi ro

    Quyết định chấp nhận một mức độ rủi ro cháy (3.145) dự kiến, dựa trên sự phù hợp với các tiêu chí chấp nhận (3.3) hoặc một quyết định suy rộng hơn để điều chỉnh những tiêu chí đó.

    3.333  Khu vực lánh nạn

    Khu vực tạm thời không bị nguy hiểm tức thời bởi các hệ quả của đám cháy (3.114).

    CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, đó là nơi người sử dụng xe lăn có thể đợi sự hỗ trợ tiếp theo, trong điều kiện tương đối an toàn. Đó cũng có thể là một khu vực chờ trong các nhà cao tầng cho phép mọi người được dừng nghỉ trước khi tiếp tục việc thoát nạn (3.99) của họ đến khu vực an toàn (3.300).

    3.334  Mẫu

    Số lượng của một vật liệu, sản phẩm, hoặc cụm vật liệu được thử nghiệm, số lượng này đại diện cho toàn bộ đối tượng. 

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ mẫu thử (3.357).

    3.335  Cháy xém, động từ

    Thay đổi bề mặt vật liệu do sự Carbon hóa không hoàn toàn (hữu hạn) bởi nhiệt.

    3.336  Thử nghiệm sàng lọc

    Thử nghiệm ban đầu theo một phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn được sử dụng để khẳng định xem một mẫu thử nghiệm (3.384) có các đặc tính nhất định nào đó hay không.

    3.337  Chuẩn thứ cấp

    Thiết bị tiêu chuẩn có số liệu hiệu chuẩn truy hồi đến được một chuẩn cơ sở (3.313).

    3.338  Tự tắt lửa, động từ 

    Tự động tắt lửa, động từ

    Kết thúc sự cháy (3.55) khi không chịu ảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố bên ngoài nào.

    3.339  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự thân

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự động

    3.340  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự thân

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự động

    3.341  Tự sinh nhiệt

    Tăng lên của nhiệt độ trong một vật liệu do một phản ứng nhiệt phân bên trong vật liệu đó.

    3.342  Tự đốt nóng

    Nhiệt được sinh ra bởi một sản phẩm kỹ thuật điện khi hoạt động (được nối với nguồn điện) dẫn đến làm tăng nhiệt độ trong chính sản phẩm đó.

    3.343  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: nhiệt độ tự bắt cháy

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ nhiệt độ tự bắt cháy (3.25)

    3.344  Tự cháy lan

    Sự lan truyền của mặt trước ngọn lửa (3.162) sau khi rút bỏ hết mọi nguồn năng lượng được tác dụng.

    3.345  Bộ phận ngăn cách

    Thực thể ngăn cách dự kiến để chịu sự xuyên qua của đám cháy (3.114) từ một phía của bộ phận ngăn cách đó sang phía bên kia.

    3.346  Thử nghiệm đốt mẫu nhỏ

    Thử nghiệm đốt (3.157) được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm (3.384) có kích thước nhỏ.

    CHÚ THÍCH 1: Trong thử nghiệm đốt mẫu nhỏ không có giới hạn trên rõ ràng đối với các kích thước của mẫu thử nghiệm. Một số trường hợp, một thử nghiệm đốt được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm có kích thước lớn nhất không quá 1 m thì được gọi là thử nghiệm đốt mẫu nhỏ. Tuy nhiên, một thử nghiệm đốt được thực hiện trên một mẫu thử nghiệm có kích thước lớn nhất trong khoảng 0,5 m đến 1,0 m lại thường được gọi là thử nghiệm đốt mẫu trung bình.

    3.347  Khói

    Phần nhìn thấy được của sản phẩm khí do cháy (3.123).

    3.348  Lớp khói

    Khối tương đối đồng nhất của khói (3.347) do một đám cháy (3.114) sinh ra, hình thành và tích tụ phía dưới bộ phận bao biên nằm ở vị trí có độ cao lớn nhất trong một gian phòng (3.92).

    CHÚ THÍCH 1: Lớp khói còn được gọi là lớp nóng phía trên và lớp khí nóng

    3.349  Sự cản sáng do khói

    Giảm của khả năng truyền ánh sáng do khói (3.347), khi đo được bằng độ suy yếu ánh sáng.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ diện tích cản quang của khói (3.110), hệ số cản quang (3.111), sự cản quang của khói (3.286), độ mờ của khói (3.287), mật độ quang học của khói (3.288), diện tích cản quang riêng của khói (3.358) và mật độ cản quang riêng của khói (3.360).

    3.350  Sự sinh khói

    Lượng khói (3.347) được sinh ra từ một đám cháy (3.114) hoặc thử nghiệm đốt (3.157).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ diện tích cản quang của khói (3.110), 

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là 1/m2.

    3.351  Tốc độ sinh khói

    Lượng khói (3.347) được sinh ra từ một đám cháy (3.114) hoặc thử nghiệm đốt (3.157) trong một đơn vị thời gian.

    CHÚ THÍCH 1: Tốc độ sinh khói bằng tích của tốc độ dòng thể tích của khói với hệ số cản quang (3.111) của khói tại điểm đo.

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là m2/s.

    3.352  Sự cháy ngún

    Sự cháy (3.55) của vật liệu không bao gồm ngọn lửa (3.159).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ cháy âm ỉ (3.197)

    CHÚ THÍCH 2: Sự cháy ngún thường được thể hiện bởi sự tăng nhiệt độ và/hoặc sản phẩm khí do cháy (3.123).

    3.353  Rủi ro tập thể

    Thang đo rủi ro cháy (3.145) kết hợp các hệ quả phải chịu bởi mọi cá nhân và nhóm bị ảnh hưởng.

    3.354  Muội

    Chất dưới dạng hạt nhỏ được tạo ra và bám lại trong hoặc sau sự cháy (3.55).

    CHÚ THÍCH 1: Muội thường có chứa các hạt rời mịn, chủ yếu là carbon, được tạo ra do sự cháy không hết của các vật liệu hữu cơ

    3.355  Tia lửa, danh từ

    hạt ánh sáng

    3.356  Tia lửa điện, danh từ

    sự giải phóng ánh sáng do tính cách điện của một khí nằm giữa hai điện cực bị phá vỡ.

    3.357 Mẫu thử

    Mẫu đại diện của vật liệu, sản phẩm hoặc cụm vật liệu được thử nghiệm cùng với mọi vật liệu nền hoặc chất xử lý: 

    CHÚ THÍCH 1: Thông thường, thuật ngữ mẫu được thay bằng mẫu thử nghiệm (3.384).

    CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ mẫu thử nghiệm (3.384).

    3.358  Diện tích cản quang riêng của khói

    Diện tích cản quang của khói (3.110) được hình thành bởi một mẫu thử nghiệm (3.384) trong một khoảng thời gian cho trước chia cho khối lượng mất đi của mẫu thử trong cùng khoảng thời gian đó.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m2/g.

    3.359  Nhiệt dung riêng

    Nhiệt dung (3.199) trên một đơn vị khối lượng. 

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là J/g.K

    3.360  Mật độ cản quang riêng của khói

    Mật độ quang học của khói (3.288) nhân với một hệ số hình học.

    CHÚ THÍCH 1: Hệ số hình học bằng V/(A.L), với V là thể tích của buồng thử nghiệm, A là diện tích của bề mặt lộ lửa (3.106) của mẫu thử nghiệm (3.384), còn L là chiều dài truyền sáng.

    CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng thuật ngữ “riêng” không ký hiệu cho ý nghĩa “trên đơn vị khối lượng” mà ký hiệu cho ý nghĩa một lượng tương ứng với thiết bị thử nghiệm và diện tích của bề mặt lộ lửa của mẫu thử nghiệm riêng biệt.

    CHÚ THÍCH 3: Mật độ càn quang riêng của khói không có thứ nguyên.

    3.361  Thiết bị đo quang phổ

    Thiết bị được sử dụng để phân tách năng lượng bức xạ hoặc các hạt thành một phổ và đo những đặc tính nhất định như bước sóng, khối lượng, năng lượng hoặc chỉ số khúc xạ.

    3.362  Phổ học (quang phổ học)

    Nghiên cứu về phổ, đặc biệt là để xác định thành phần hóa học của các chất và các đặc tính vật lý của các nguyên tử, phân tử và ion

    3.363  Nhiệt độ tự bắt cháy

    Nhiệt độ thấp nhất để bắt cháy (3.217) khi bị nung nóng dưới những điều kiện thử nghiệm nhất định, có hoặc không có sự tham gia của nguồn bắt cháy (3.219).

    CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ tự bắt cháy thường được sử dụng trong các thử nghiệm đốt (3.157) còn nhiệt độ tự động bắt cháy (3.25) thường được sử dụng như một đặc tính của vật liệu hoặc sản phẩm.

    CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với thuật ngữ nhiệt độ tự động bắt cháy (3.25), nhiệt độ chớp cháy (3.181), tính bắt cháy (3.212), và nhiệt độ bắt cháy thấp nhất (3.273).

    [NGUỒN: ISO 871:2006, 3.2, được thay đổi với việc thêm vào “dưới những điều kiện thử nghiệm nhất định”)

    3.364  Diện tích kích hoạt sprinkler

    Tổng diện tích mặt bằng mà các đầu sprinkler được thiết kế để hoạt động.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m2.

    3.365  Mật độ bề mặt sprinkler

    Tốc độ dòng thể tích của nước trên một đơn vị diện tích tạo bởi sự hoạt động của các đầu sprinkler.

    CHÚ THÍCH 1: Còn được gọi là mật độ sprinkler hoặc mặt độ phun của sprinkler (3.366) đối với các bề mặt nằm ngang.

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là mm/min.

    3.366  Mật độ phun của sprinkler

    Mật độ bề mặt sprinkler (3.365) trên các bề mặt nằm ngang.

    3.367  Sự cháy cân bằng hóa

    Sự cháy (3.55) với tỷ lệ tương đương (3.97) bằng đơn vị.

    3.368  Nhu cầu ôxy cháy cân bằng hóa

    Lượng ôxy cần thiết bởi một vật liệu để có sự cháy hoàn toàn (3.59).

    CHÚ THÍCH 1: Nhu cầu ôxy cân bằng hóa thường được biểu thị bằng đơn vị g/g hoặc kG/kG của vật liệu do vậy là không có thứ nguyên.

    3.369  Tỉ trọng ôxy - nhiên liệu cháy cân bằng hóa

    Tỷ lệ về khối lượng ôxy với một chất xúc tác với giả thiết là phản ứng sự cháy (3.55) diễn ra hoàn toàn.

    CHÚ THÍCH 1: Xem nhu cầu oxy cháy cân bằng hóa.

    3.370  Hỗn hợp cân bằng hóa

    Hỗn hợp của các hóa chất tham gia phản ứng có tỷ lệ phù hợp với phương trình của một phản ứng hóa học cụ thể.

    3.371  Tỷ lệ sinh chất cân bằng hóa

    Tỷ lệ sinh chất (3.425) của một sản phẩm cháy (3.57) trong sự cháy cân bằng hóa (3.367).

    CHÚ THÍCH 1: Còn được gọi là tỷ lệ sinh chất danh nghĩa (3.284).

    CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất sinh chất cân bằng hóa không có thứ nguyên.

    3.372  Vật liệu nền

    Vật liệu được sử dụng hoặc là đại diện cho loại vật liệu sử dụng ngay phía dưới một bề mặt trong thực tế.

    VÍ DỤ: Lớp vữa trát nằm ngay phía sau lớp hoàn thiện mặt tường hoặc tấm xi măng cốt sợi nằm phía dưới vật liệu phủ sàn được sử dụng đại diện cho một vật liệu nền là bản sàn bê tông.

    3.373  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: chất siêu cay

    3.374  THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: siêu độc tố

    3.375  Hệ thống chữa cháy

    Hệ thống được thiết kế cho chủ động ổn định, giảm hoặc loại bỏ sự lan truyền lửa (3.168) hoặc được giải phóng nhiệt (3.205) hoặc sự sinh khói (3.350).

    3.376  Cháy bề mặt

    Sự cháy (3.55) bị hạn chế trên bề mặt của một vật liệu.

    CHÚ THÍCH 1: So sánh với thuật ngữ chớp cháy bề mặt (3.377)

    3.377  Chớp cháy bề mặt

    Sự di chuyển của ngọn lửa cháy chập chờn (3.408) phía trên bề mặt của một vật liệu nhưng không bắt cháy (3.217) phần cấu trúc cơ bản của nó.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ ngọn lửa cháy ổn định (3.380), sự bắt cháy chập chờn (3.409) và chớp cháy (3.183).

    CHÚ THÍCH 2: Nếu cháy bề mặt (3.376) xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp với chớp cháy bề mặt, thì không được coi là một phần của chớp cháy bề mặt.

    CHÚ THÍCH 3: Một sự chớp cháy bề mặt thường được coi là tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn hơn 1 s.

    3.378  Sự lan truyền trên bề mặt của ngọn lửa

    Sự lan truyền lửa (3.168) trên bề mặt của một chất lỏng hoặc chất rắn, ra xa nguồn bắt cháy (3.219).

    3.379  Sự cháy ổn định

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: sustained ignition.

    Sự cháy (3.55) của một mẫu thử nghiệm (3.384) kéo dài hơn so với khoảng thời gian định trước.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ ngọn lửa cháy ổn định (3.380).

    CHÚ THÍCH 2: Khoảng thời gian định trước khác nhau trong mỗi tiêu chuẩn.

    3.380  Ngọn lửa cháy ổn định

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: sustained ignition (sự bắt cháy ổn định)

    Ngọn lửa (3.159) ở ngay trên hoặc nằm phía trên bề mặt của một mẫu thử nghiệm (3.384). Ngọn lửa đó duy trì lâu hơn một khoảng thời gian định trước.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ chớp cháy bề mặt (3.377) và lửa cháy chập chờn (3.408).

    CHÚ THÍCH 2: Khoảng thời gian định trước khác nhau trong mỗi tiêu chuẩn.

    CHÚ THÍCH 3: Thông thường, khoảng thời gian định trước được sử dụng để xác định “ngọn lửa chập chờn” hoặc “ngọn lửa tức thời” và phương pháp thử nghiệm cụ thể sẽ xác định khoảng thời gian định trước có thể áp dụng.

    3.381  Quan hệ nhiệt độ - thời gian

    sự thay đổi theo thời gian của nhiệt độ được quy định theo một cách nhất định trong suốt một thử nghiệm khả năng chịu lửa (3.141).

    3.382  Sự đảm bảo an toàn

    Năng lực để sử dụng một khoang cháy mà không trở nên bị mất năng lực hoặc bị chết do hệ quả của một đám cháy (3.114) hoặc năng lực thực hiện các chức năng nhận biết và kỹ năng vận động ở một mức độ chấp nhận được khi tiếp xúc với môi trường của một đám cháy.

    CHÚ THÍCH 1: Nếu nhiều người phải tiếp xúc với lửa có thể thực hiện các chức năng nhận biết và kỹ năng vận động ở một mức độ chấp nhận được, sự tiếp xúc đó được gọi là đảm bảo được an toàn. Nếu không, thì sự tiếp xúc được gọi là gây ra sự đảm bảo an toàn thỏa ước.

    3.383  Giới hạn đảm bảo an toàn

    Giới hạn mà một người bị tuyên bố là mất năng lực thể chất hoặc bị tử vong do hậu quả của sự tiếp xúc với một hoặc nhiều yếu tố như khí độc (3.400), nhiệt độ, thông lượng nhiệt (3.201) hoặc sự cản sáng do khói (3.349) gây ra bởi một đám cháy (3.114).

    3.384  Mẫu thử nghiệm

    Đối tượng phải chịu một quy trình đánh giá hoặc đo đạc.

    CHÚ THÍCH 1: Trong một thử nghiệm đốt (3.157), đối tượng có thể là một vật liệu, sản phẩm, bộ phận, cấu kiện của kết cấu hoặc là một tổ hợp bất kỳ của những yếu tố kể trên. Đối tượng cũng có thể là một cảm biến được sử dụng để mô phỏng ứng xử của một sản phẩm.

    3.385  Hệ số dẫn nhiệt

    Tham số liên quan đến tốc độ của nhiệt truyền qua một vật liệu.

    CHÚ THÍCH 1: , với k là hệ số dẫn nhiệt, Q là lượng nhiệt truyền trong khoảng thời gian t, qua một vật liệu có chiều dày d, và diện tích tiết diện ngang  A, với chênh lệch nhiệt độ ngang qua tiết diện là θ đồng thời không có nhiệt được trao đổi với xung quanh.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là W.m-1.K-1.

    3.386  Phân rã nhiệt

    Quá trình thay đổi thành phần hóa học của một đối tượng khi chịu tác động của nhiệt hoặc nhiệt độ cao.

    CHÚ THÍCH 1: Phân rã nhiệt khác với suy giảm chất lượng do nhiệt.

    CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với các thuật ngữ thoái hóa do nhiệt (3.387) và sự phân rã ôxy hóa nhiệt (3.396).

    3.387  Thoái hóa do nhiệt

    Quá trình thoái hóa của một hoặc nhiều đặc tính của một đối tượng khi chịu tác động của nhiệt hoặc nhiệt độ cao.

    CHÚ THÍCH 1: Các đặc tính có thể là vật lý, cơ học hoặc điện học.

    CHÚ THÍCH 2: Thoái hóa do nhiệt khác với phân rã nhiệt.

    CHÚ THÍCH 3: Đối chiếu với các thuật ngữ phân rã nhiệt (3.386) và sự phân rã ôxy hóa nhiệt (3.396).

    3.388  Hệ số tản nhiệt

    Hệ số dẫn nhiệt chia cho tích của khối lượng riêng với nhiệt dung riêng (3.359).

    CHÚ THÍCH 1: Hệ số tản nhiệt là một tham số được sử dụng trong tính toán truyền nhiệt (3.209) qua cá vật rắn.

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là m2/s.

    3.389  Quán tính nhiệt

    Tích của hệ số dẫn nhiệt với khối lượng riêng và nhiệt dung riêng (3.359).

    VÍ DỤ: Quán tính nhiệt của thép là 2,3 x 108 J2/s.m4.K2. Quán tính nhiệt của xốp polystyrene là 1,4 x 103 J2/s.m4.K2.

    CHÚ THÍCH 1: Khi một vật liệu tiếp xúc với thông lượng nhiệt (3.201), tốc độ tăng nhiệt độ bề mặt phụ thuộc chủ yếu vào giá trị của quán tính nhiệt của vật liệu đó. Nhiệt độ bề mặt của một vật liệu có quán tính nhiệt thấp sẽ tăng tương đối nhanh khi nó bị đốt nóng và ngược lại.

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là J2/s.m4.K2.

    3.390  Vật liệu cách nhiệt

    Vật liệu được sử dụng để giữ nhiệt trong một vùng nhất định.

    3.391  Sự cách nhiệt

    khả năng ngăn cản sự truyền nhiệt của một bộ phận ngăn cách (3.345), khi bị tiếp xúc với đám cháy (3.114) ở một phía.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ khả năng chịu lửa (3.141).

    3.392  Sự bức xạ nhiệt

    Truyền năng lượng nhiệt bằng sóng điện từ.

    3.393  Sự đáp ứng nhiệt

    Dạng phân bố nhiệt độ trong một vật thể gây ra bởi thông lượng nhiệt (3.201) áp dụng lên nó.

    3.394  Ứng xử tấm đặc dày nhiệt

    Tăng nhiệt độ không đáng kể trên một mặt của một chất rắn khi thông lượng nhiệt (3.201) được áp dụng vào mặt đối diện.

    CHÚ THÍCH 1: Sự khác nhau với ứng xử tấm đặc mỏng nhiệt (3.395) là ứng xử tấm đặc dày nhiệt dùng để giải quyết bài toán nhiệt độ gia tăng còn ứng xử tấm đặc mỏng nhiệt dùng để giải quyết bài toán phân bố về chênh lệch (gradient) nhiệt độ.

    CHÚ THÍCH 2: Ứng xử tấm đặc dày nhiệt phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc (3.108), mức thông lượng nhiệt, và các đặc tính của vật liệu rắn.

    3.395  Ứng xử tấm đặc mỏng nhiệt

    Gradient nhiệt độ không đáng kể trong một vật rắn khi có áp dụng của thông lượng nhiệt (3.201).

    CHÚ THÍCH 1: Sự khác nhau với ứng xử tấm đặc dày nhiệt (3.394) là ứng xử tấm đặc dày nhiệt dùng để giải quyết bài toán nhiệt độ gia tăng còn ứng xử tấm đặc mỏng nhiệt dùng để giải quyết bài toán phân bố về chênh lệch nhiệt độ.

    CHÚ THÍCH 2: Ứng xử tấm đặc mỏng nhiệt phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc (3.108), mức thông lượng nhiệt, và các đặc tính của vật liệu rắn.

    3.396  Sự phân rã ôxy hóa nhiệt

    Quá trình thay đổi cấu trúc hóa học gây ra bởi sự tiếp xúc với nhiệt qua đó làm tăng nhiệt độ khi có mặt đồng thời của một chất ôxy hóa.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ phân rã nhiệt (3.386) và thoái hóa do nhiệt (3.387).

    3.397  Thông lượng nhiệt toàn phần

    Tổng thông lượng nhiệt đối lưu (3.67) và thông lượng nhiệt bức xạ (3.319).

    CHÚ THÍCH 1: Theo ISO 14934-1, thông lượng nhiệt toàn phần bằng tổng của thông lượng nhiệt bức xạ thực với thông lượng nhiệt đối lưu.

    CHÚ THÍCH 2: Đơn vị thường dùng là W/m2.

    3.398  Thiết bị đo thông lượng nhiệt toàn phần

    Thiết bị đo thông lượng nhiệt toàn phần (3.397), được gọi là một đầu đo thông lượng nhiệt, có phản ứng với cả truyền nhiệt bức xạ (3.322) và truyền nhiệt đối lưu (3.68) tới một bề mặt được làm mát.

    CHÚ THÍCH 1: Khi thuật ngữ đầu đo thông lượng nhiệt được sử dụng không có định lượng “toàn phần”, thì nó thường chỉ thị thiếu cụ thể vì không phân biệt được thiết bị là một đầu đo bức xạ hay một đầu đo thông lượng toàn phần.

    CHÚ THÍCH 2: Đối chiếu với các thuật ngữ đầu do thông lượng nhiệt (3.202) và đầu đo bức xạ (3.323).

    3.399  Độc

    Khả năng gây ra một hệ quả tiêu cực đối với một thực thể sống, ví dụ như sưng tấy, hôn mê hoặc tử vong.

    3.400  Khí độc

    Độc (3.399) ở dạng hơi.

    CHÚ THÍCH 1: Theo ngữ cảnh của sản phẩm khí do cháy (3.123), thuật ngữ này thường được áp dụng cho một phân tử hóa chất đơn hoặc một hợp chất.

    3.401  Nguy hiểm nhiễm độc

    Nguy cơ có hại gây ra bởi tự tiếp xúc với các sản phẩm độc của sự cháy.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ nguy hiểm cháy (3.131), rủi ro cháy (3.145) và rủi ro nhiễm độc (3.403).

    3.402  Liều nhiễm độc

    Thang đo lượng độc tố (3.404) cần thiết để gây ra một hệ quả độc (3.399) cụ thể.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ hàm lượng hiệu dụng 50 (3.87) và liều tiếp xúc tử vong 50 (3.242).

    CHÚ THÍCH 2: Giá trị liều nhiễm độc nhỏ tương ứng với độc tính cao (3.405) và ngược lại.

    3.403  Rủi ro nhiễm độc

    Kết quả của phép nhân giữa a) một xác suất xảy ra nguy hiểm nhiễm độc (3.401) được dự kiến trong một hoạt động hoặc trạng thái kỹ thuật cho trước với b) hậu quả hoặc quy mô gây thương tích dự kiến khi nguy hiểm nhiễm độc đó xảy ra.

    CHÚ THÍCH 1: Rủi ro nhiễm độc là một phần của rủi ro cháy (3.145).

    3.404  Độc tố

    Chất có tính độc (3.399).

    3.405  Độc tính

    Có tính chất độc (3.399).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ kịch độc (3.8) và liều nhiễm độc (3.402)

    3.406  Hình thành vết cháy hồ quang

    sự hình thành dần dần của các tuyến dẫn điện được tạo ra trên bề mặt và/hoặc trong ở bên trọng một vật liệu cách điện đặc, do các hệ quả tổ hợp của ứng suất điện và sự nhiễm điện phân.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ kháng vết cháy hồ quang (3.407).

    3.407  Kháng vết cháy hồ quang

    khả năng chịu một điện thể thử nghiệm của một vật liệu khi ở những điều kiện cụ thể mà không hình thành vết cháy hồ quang (3.406) và không xuất hiện ngọn lửa (3.159).

    3.408  Lửa cháy chập chờn 

    Ngọn lửa tức thời

    Ngọn lửa (3.159) duy trì trong một khoảng thời gian ngắn xác định, ở ngay trên hoặc bao trùm phía trên bề mặt của mẫu thử nghiệm (3.384).

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ chớp cháy bề mặt (3.377) và ngọn lửa cháy ổn định (3.380).

    CHÚ THÍCH 2: Một số tiêu chuẩn thử nghiệm đã coi khoảng thời gian ngắn xác định có trị số là 4 s.

    3.409  Bắt cháy chập chờn

    Sự xuất hiện của lửa cháy chập chờn (3.408) sau khi nguồn bắt cháy (3.219) được rút bỏ.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với các thuật ngữ bắt cháy (3.217) và chớp cháy (3.183).

    3.410  Độ truyền sáng

    Tỷ lệ của cường độ ánh sáng được truyền qua khói (3.347) với cường độ ánh sáng đến trong những điều kiện cụ thể.

    CHÚ THÍCH 1: Đối chiếu với thuật ngữ sự cản quang của khói (3.286).

    CHÚ THÍCH 2: Độ truyền qua khói là nghịch đảo của độ mờ của khói (3.287).

    CHÚ THÍCH 3: Độ truyền sáng không có thứ nguyên và thường được thể hiện theo tỉ lệ phần trăm.

    3.411  Chiều dài đường thoát nạn

    khoảng cách cần phải di chuyển bởi một người từ một điểm bất kỳ bên trong một công trình xây dựng (3.32) đến lối ra thoát nạn (3.103) gần nhất, có kể đến mặt bằng các tường, vách ngăn và các đồ đạc.

    3.412  Mất ổn định hoàn toàn

    Thay đổi của một mẫu thử nghiệm (3.384) ở mức độ đủ lớn để gây ra sự phá vỡ hoặc sập đổ của nó trong một khoảng thời gian rất ngắn sau khi thay đổi, trong một thử nghiệm khả năng chịu lửa (3.141).

    3.413  Độ không đảm bảo

    sự thiếu sót trong bất kỳ giai đoạn hoặc hoạt động nào của quá trình mô hình hóa do thiếu các kiến thức.

    CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo bao gồm không đảm bảo về số liệu đo và không đảm bảo về số liệu đầu vào.

    3.414  Độ không đảm bảo đo

    Tham số gắn với kết quả của một phép đo và đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể được gán cho số liệu đo đó một cách hợp lý.

    CHÚ THÍCH 1: Mô tả và lan truyền của độ không đảm bảo đo được nêu trong ISO/IEC Guide 98-3.

    [NGUỒN: ASTM E176:2015].

    3.415  Giới hạn trên gây cháy, UFL 

    Hàm lượng (3.62) lớn nhất của hơi chất cháy (3.189) trong không khí, nếu vượt quá hàm lượng này thì sẽ không xảy ra sự lan truyền của ngọn lửa (3.159) khi có sự tham gia của nguồn bắt cháy (3.219).

    CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng này thường được biểu diễn là một tỉ khối (3.421) ở một nhiệt độ và áp suất xác định. UFL được viết dưới dạng tỷ lệ phần trăm.

    3.416  Sự thẩm định

    Quá trình xác định mức độ đại diện chính xác của một phương pháp tính toán cho một yếu tố thực hoặc một thử nghiệm đốt (3.157) cụ thể trên quan điểm về những công dụng được dự kiến của phương pháp tính toán đó.

    3.417  Dòng qua cửa thông gió

    Dòng khói (3.347) hoặc không khí đi qua một cửa gió thông nằm ở biên của một gian phòng (3.92).

    3.418  Đám cháy phụ thuộc thông gió

    Đám cháy (3.114) có sự phát triển của lửa được quyết định bởi lượng không khí sẵn có.

    3.419  Kiểm tính

    Quá trình xác định mức độ chính xác của sự triển khai một phương pháp tính toán khi đại diện cho sự mô tả có tính khái niệm của phương pháp tính toán và kết quả của phương pháp tính đó.

    CHÚ THÍCH 1: Chiến lược cơ bản của kiểm tính các mô hình tính là sự phân biệt và sự định lượng lỗi trong mô hình tính đó cũng như kết quả mà mô hình đó đưa ra.

    3.420  Tầm nhìn

    Khoảng cách lớn nhất có thể trông thấy và nhận biết được một vật với kích cỡ, độ sáng và độ tương phản xác định.

    3.421  Tỉ khối

    tỷ lệ giữa thể tích chiếm chỗ của một một loại khí ở một nhiệt độ và áp suất xác định với thể tích của hỗn hợp khí ở cùng nhiệt độ và áp suất đó.

    CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng (3.62) của một khí ở nhiệt độ T và áp suất O có thể được tính thông qua tỉ khối của nó (giả thiết ứng xử của khí là lý tưởng) bằng cách nhân tỉ khối với khối lượng riêng của khí ở nhiệt độ và áp suất đó.

    CHÚ THÍCH 2: Nếu không có quy định khác thì giả thiết nhiệt độ là 298 K và áp suất là 1 atm.

    CHÚ THÍCH 3: Tỉ khối không có thứ nguyên và thường được diễn đạt theo μL/L (= cm3/m3 = 10-6) hoặc theo tỷ lệ phần trăm.

    3.422  Tỷ lệ sinh khối

    Thể tích ở 298 K và 1 atm của một thành phần của sản phẩm khí do cháy (3.123) chia cho khối lượng mất đi của mẫu thử nghiệm (3.384) liên quan đến sự sinh ra thể tích đó.

    CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thường dùng là m3/g.

    3.423  Số sóng

    Nghịch đảo của bước sóng (λ) của bức xạ điện từ.

    CHÚ THÍCH 1:  = 1 với v (số sóng) được diễn đạt bằng nghịch đảo của xen-ti-mét (1/cm), còn λ thường được diễn đạt bằng μm. Điều này dẫn đến một hệ số biến đổi bằng 10 000 μm/cm khi tính số sóng từ bước sóng.

    3.424  Hiệu ứng bấc thấm

    Sự truyền của một chất lỏng qua hoặc trên một vật liệu hạt hoặc sợi bằng hiệu ứng mao dẫn.

    3.425  Tỷ lệ sinh chất

    Khối lượng của một sản phẩm cháy (3.57) được sinh ra trong sự cháy (3.55) chia cho khối lượng mất đi của mẫu thử nghiệm (3.384).

    CHÚ THÍCH 1: Tỷ lệ sinh chất không có thứ nguyên.

     

    Phụ lục A

    (Tham khảo)

    Từ vựng theo thứ tự đánh số

    Annex A

    (informative)

    Vocabulary in numerical order

     

    Thứ tự đánh số
    numerical order

    Điều Subclause

    Thuật ngữ

    Term

    3.1

    Nhiệt bất thường

    abnormal heat

    3.2

    Hệ số hấp thụ

    absorptivity

    3.3

    Tiêu chí chấp nhận

    acceptance criteria

    3.4

    Độ chính xác

    accuracy

    3.5

    Thời gian kích hoạt

    activation time

    3.6

    Chống cháy chủ động

    active fire protection

    3.7

    Mật độ phun thực tế (ADD)

    actual delivered density, ADD

    3.8

    Kịch độc

    acute toxicity

    3.9

    Sol khí

    aerosol

    3.10

    Hạt sol khí

    aerosol particle

    3.11

    Cháy sau đốt mồi

    afterflame

    3.12

    Thời gian cháy sau đốt mồi

    afterflame time

    3.13

    Tàn lửa sau cháy

    afterglow

    3.14

    Thời gian tàn lửa sau cháy

    afterglow time

    3.15

    Miệng xả chất chữa cháy

    agent outlet

    3.16

    Thời gian báo động

    alarm time

    3.17

    Cháy, tính từ

    alight, adj.

    lit, adj. CA, US

    lighted, adj.

    3.18

    Nguyên chất, Chất cần tìm

    analyte

    3.19

    Kháng hồ quang

    arc resistance

    3.20

    Tốc độ cháy bề mặt

    area burning rate

    3.21

    Phóng hỏa, Đốt phá hoại

    arson

    3.22

    Tro

    ash

    ashes

    3.23

    Hơi ngạt

    asphyxiant

    3.24

    Sự tự động bắt cháy, sự tự bắt cháy, sự bắt cháy không có lửa mồi

    auto-ignition spontaneous ignition self-ignition unpiloted ignition

    3.25

    Nhiệt độ tự động bắt cháy

    auto-ignition temperature

    3.26

    Thời gian thoát nạn cho phép, ASET

    available safe escape time, ASET time available for escape

    3.27

    Bùng cháy phục hồi

    backdraft

    3.28

    Kịch bản về ứng xử

    behavioural scenario

    3.29

    Vật đen tuyệt đối

    black body

    3.30

    Nguồn bức xạ vật đen tuyệt đối

    black body radiation source

    3.31

    Bộ phận công trình

    building element

    3.32

    Công trình xây dựng

    built environment

    3.33

    Cuộn lửa

    buoyant plume

    3.34

    Sự cháy

    burn, intransitive verb undergo

    3.35

    Gây cháy

    burn, transitive verb cause

    3.36

    Diện tích bị cháy

    burned area

    3.37

    Chiều dài bị cháy

    burned length

    3.38

    Ứng xử khi cháy

    burning behaviour

    3.39

    Vụn mẫu cháy

    burning debris

    3.40

    Giọt cháy

    burning droplets

    3.41

    Vỡ tung

    bursting

    3.42

    Hiệu chuẩn

    calibration

    3.43

    Máy đo nhiệt lượng

    calorimeter

    3.44

    Haemoglobin nhiễm CO

    carboxy haemoglobin

    3 45

    Sự bão hòa Haemoglobin nhiễm CO

    carboxyhaemoglobin saturation

    3.46

    Luồng lửa bám trần

    ceiling jet

    3.47

    Than, danh từ

    char, noun

    3.48

    Hóa than, động từ

    char, verb

    3.49

    Chiều dài hóa than

    char length

    3.50

    Hiệu ứng ống khói

    chimney effect

    3.51

    Clanke

    clinker

    3.52

    Có thể cháy, tính từ

    combustible, adj.

    3.53

    Vật liệu cháy được, danh từ

    combustible, noun

    3.54

    Tải trọng cháy được

    combustible load

    3.55

    Sự cháy

    combustion

    3.56

    Hiệu suất cháy

    combustion efficiency

    3.57

    Sản phẩm cháy

    combustion product product of combustion

    3.58

    Hư hỏng dạng chung

    common mode failure

    3.59

    Sự cháy hoàn toàn

    complete combustion

    3.60

    Mô hình máy tính

    computerized model

    3.61

    Vật liệu composite

    composite material

    3.62

    Hàm lượng

    concentration

    3.63

    Quan hệ hàm lượng - thời gian

    concentration-time curve

    3.64

    Mô hình khái quát

    conceptual model

    3.65

    Đốt có kiểm soát

    controlled burn

    3.66

    Sự đối lưu

    convection

    3.67

    Thông lượng nhiệt đối lưu

    convective heat flux

    3.68

    Truyền nhiệt đối lưu

    convective heat transfer

    3.69

    Hư hại do ăn mòn

    corrosion damage

    3.70

    Điểm cảm biến ăn mòn

    corrosion target

    3.71

    Tải trọng cháy tới hạn

    critical fire load

    3.72

    Diện tích hư hại

    damaged area

    3.73

    Chiều dài hư hại

    damaged length

    3.74

    Tự vệ tại chỗ

    defend in place

    3.75

    Sự bùng cháy

    deflagration

    3.76

    Mật độ thiết kế

    design density

    3.77

    Đám cháy thiết kế

    design fire

    3.78

    Kịch bản cháy thiết kế

    design fire scenario

    3.79

    Thời gian phát hiện cháy

    detection time

    3.80

    Mô hình tĩnh định

    deterministic model

    3.81

    Sự nổ

    detonation

    3.82

    Ngọn lửa phát tán

    diffusion flame

    3.83

    Môi trường lặng gió

    draught-free environment

    3.84

    Giọt

    droplets aerosol droplets

    3.85

    Thời gian duy trì cháy

    duration of flaming

    3.86

    Hàm lượng hiệu dụng 50, EC50

    effective concentration 50, EC50

    3.87

    Liều tiếp xúc hiệu dụng 50 Ect50

    effective exposure dose 50 Ect50

    3.88

    Nhiệt cháy hiệu dụng

    effective heat of combustion

    3.89

    Độ phát xạ nhiệt

    emissivity

    3.90

    Công thức thực nghiệm

    empirical formula

    3.91

    Đám cháy kín

    enclosed fire

    3.92

    Gian, gian phòng

    enclosure

    3.93

    Vỏ

    enclosure

    3.94

    Điều kiện sử dụng thực tế

    end-use conditions

    3.95

    Môi trường

    environment

    3.96

    Tác động môi trường

    environmental impact

    3.97

    Tỷ lệ tương đương

    equivalence ratio

    3.98

    Lỗi

    error

    3.99

    Thoát nạn

    escape

    3.100

    Hành vi khi thoát nạn

    evacủation behaviour

    3.101

    Thời gian thoát nạn

    evacuation time

    3.102

    Cây sự kiện

    event tree

    3.103

    Lối ra thoát nạn

    exit

    3.104

    Độ không đảm bảo mở rộng

    expanded uncertainty

    3.105

    Nổ

    explosion

    3.106

    Bề mặt lộ lửa

    exposed surface

    3.107

    Liều tiếp xúc

    exposure dose

    3.108

    Thời gian tiếp xúc

    exposure time

    3.109

    Mức độ cháy

    extent of combustion

    3.110

    Diện tích cản quang của khói

    extinction area of smoke

    3.111

    Hệ số cản quang

    extinction coefficient

    3.112

    Hệ số F

    F factor

    3.113

    Cây dò lỗi

    fault tree

    3.114

    Đám cháy

    fire

    3.115

    Cháy

    fire

    3.116

    Sự cố cháy

    fire

    3.117

    Bộ phận ngăn cháy, danh từ

    fire barrier

    fire separation, noun

    3.118

    Ứng xử khi cháy

    fire behaviour

    3.119

    Loại đám cháy

    fire classification

    3.120

    Khoang cháy

    fire compartment

    3.121

    Nguy cơ cháy

    fire danger

    3.122

    Cháy tắt dần

    fire decay

    3.123

    Sản phẩm khí do cháy

    fire effluent

    3.124

    Đặc trưng tắt dần của sản phẩm khí do cháy

    fire effluent decay characteristic

    3.125

    Lưu thông sản phẩm khí do cháy

    fire effluent transport

    3.126

    Sự lộ lửa

    fire exposure

    3.127

    Sự dập lửa

    fire extinguishment

    3.128

    Khí cháy

    fire gases

    3.129

    Sự phát triển của đám cháy

    fire growth

    3.130

    Tốc độ phát triển đám cháy

    fire growth rate

    3.131

    Nguy hiểm cháy

    fire hazard

    3.132

    Phân tích nguy hiểm cháy

    fire hazard analysis

    fire hazard assessment

    3.133

    Tính toàn vẹn

    fire integrity integrity

    3.134

    Tải trọng cháy

    fire load

    3.135

    Mật độ tải trọng cháy

    fire load density

    3.136

    Mô hình đám cháy

    fire model fire simulation

    3.137

    Tính năng chịu lửa

    fire performance

    3.138

    Cột lửa

    fire plume

    plume

    3.139

    Điểm cháy

    fire point

    3.140

    Sự lan truyền đám cháy

    fire propagation

    3.141

    Khả năng chịu lửa

    fire resistance

    3.142

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Chậm cháy

    DEPRECATED: fire retardance

    3.143

    Ức chế cháy, danh từ

    fire retardant, noun

    3.144

    Ức chế cháy

    fire retarded

    3.145

    Rủi ro cháy

    fire risk

    3.146

    Đánh giá rủi ro cháy

    fire risk assessment

    3.147

    Đường rủi ro cháy

    fire risk curve

    3.148

    Thiết kế an toàn cháy

    fire safety design

    3.149

    Kỹ thuật an toàn cháy

    fire safety engineering

    3.150

    Quản lý an toàn cháy

    fire safety management

    3.151

    Mục tiêu an toàn cháy

    fire safety objective

    3.152

    Kịch bản cháy

    fire scenario

    3.153

    Kịch bản cháy đại diện

    representative fire scenario

    3.154

    Kịch bản cháy thành phần

    fire scenario cluster

    3.155

    Độ nghiêm trọng của đám cháy

    fire severity

    3.156

    Tính ổn định chịu lửa

    fire stability

    3.157

    Thí nghiệm đốt

    fire test

    3.158

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Chống cháy

    DEPRECATED: fireproof

    3.159

    Ngọn lửa, danh từ

    flame, noun

    3.160

    Đốt lửa, động từ

    flame, verb

    3.161

    Thời gian mồi lửa

    flame application time

    3.162

    Mặt trước ngọn lửa

    flame front

    3.163

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: khả năng chịu ngọn lửa

    DEPRECATED: flame resistance

    3.164

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Sựức chế ngọn lửa

    DEPRECATED: flame retardance

    3.165

    Phụ gia ức chế lửa, danh từ

    flame retardant, noun

    3.166

    Xử lý phụ gia ức chế lửa

    flame retardant treatment

    3.167

    Được xử lý ức chế lửa

    flame retarded

    3.168

    Lan truyền lửa

    flame spread

    3.169

    Tốc độ lan truyền lửa

    flame spread rate

    3.170

    Thời gian lan truyền lửa

    flame spread time

    3.171

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: chống chịu lửa

    DEPRECATED: flameproof

    3.172

    Gian chống cháy

    flameproof enclosure

    3.173

    Bộ ổn định lửa

    flame stabilizer

    3.174

    Lửa cháy, danh từ

    flaming, noun

    3.175

    Sự cháy thành ngọn lửa

    flaming combustion

    3.176

    Mảnh vụn cháy

    flaming debris

    3.177

    Giọt lửa

    flaming droplets

    3.178

    Tính cháy

    flammability

    3.179

    Ngưỡng cháy

    flammability limit

    3.180

    Cháy được

    flammable

    3.181

    Nhiệt độ chớp cháy

    flash-ignition temperature

    3.182

    Điểm chớp cháy

    flash point

    3.183

    Chớp cháy

    flashing

    3.184

    Bắt cháy toàn diện

    flashover

    3.185

    Phóng điện bề mặt

    flashover

    3.186

    Biến đổi Fourier phổ hồng ngoại, FT1R

    Fourier transform infra-red spectroscopy, FTIR

    3.187

    Tỷ lệ của hàm lượng hiệu dụng, FEC

    fractional effective concentration, FEC

    3.188

    Tỷ lệ liều hiệu dụng, FED

    fractional effective dose, FED

    3.189

    Chất cháy

    fuel

    3.190

    Sự cháy thiếu chất cháy

    fuel-lean combustion

    3.191

    Sự cháy thừa chất cháy

    fuel-rich combustion

    3.192

    Đám cháy phát triển hoàn toàn

    fully developed fire

    3.193

    Hóa hơi

    gasify

    3.194

    Hệ số tương đương tổng thể

    global equivalence ratio

    3.195

    Hệ số tương đương tổng thể

    global equivalence ratio

    3.196

    Ánh sáng nhiệt, danh từ

    glowing, noun

    3.197

    Cháy âm ỉ (Cháy than)

    glowing combustion

    3.198

    Tổng nhiệt của sự cháy

    gross heat of combustion

    3.199

    Nhiệt dung

    heat capacity

    3.200

    Tốc độ dòng nhiệt

    heat flow rate

    3.201

    Thông lượng nhiệt

    heat flux

    3.202

    Đầu đo thông lượng nhiệt

    heat flux meter

    3.203

    Nhiệt của sự cháy

    heat of combustion

    3.204

    Nhiệt của sự hóa hơi

    heat of gasification

    3.205

    Giải phóng nhiệt

    heat release

    3,206

    Tốc độ giải phóng nhiệt

    heat release rate

    3.207

    Máy đo tốc độ giải phóng nhiệt

    heat release rate calorimeter

    3.208

    Ứng suất nhiệt

    heat stress

    3.209

    Truyền nhiệt

    heat transfer

    3.210

    Ngộp thở

    hyperventilation

    3.211

    Hàm lượng gây mất năng lực 50 %, IC50

    incapacitation concentration 50 %, IC50

    3.212

    Tính bắt cháy

    ignitability ease of ignition

    3.213

    Có thể bắt cháy

    ignitable

    3.214

    Bắt cháy, nội động từ

    ignite, intransitive verb

    3.215

    Bắt cháy, ngoại động từ

    ignite, transitive verb initiate

    3.216

    Bị bắt cháy

    ignited

    3.217

    Sự bắt cháy

    ignition

    3.218

    Sự bắt cháy

    ignition

    3.219

    Nguồn bắt cháy

    ignition source

    3.220

    Thời gian bắt cháy

    ignition time time to ignition

    3.221

    Giảm năng lực thoát nạn

    impaired escape capability

    3.222

    Tải trọng bên ngoài (ngoại tải)

    imposed load

    superimposed load

    3.223

    Tính năng chịu lửa nâng cao

    improved fire performance

    3.224

    Ánh lửa

    incandescence

    3.225

    Mất năng lực

    incapacitation

    3.226

    Thông lượng nhiệt tới

    incident heat flux

    3.227

    Thông lượng nhiệt ban đầu

    initial test heat flux

    3.228

    Rủi ro cá nhân

    individual risk

    3.229

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tính có thể cháy

    DEPRECATED: inflammability

    3.230

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tính cháy được

    DEPRECATED: inflammable

    3.231

    Tiêu chí cách nhiệt “I”

    insulation criterion “I”

    “I” criterion

    3.232

    Tiêu chí toàn vẹn “E”

    integrity criterion “E”

    “E” criterion

    3.233

    Thử nghiệm đốt quy mô trung bình

    intermediate-scale fire test

    3.234

    Mạch tự thân an toàn

    intrinsically safe circuit

    3.235

    Hệ tự thân an toàn

    intrinsically safe system

    3.236

    Cường độ bức xạ

    irradiance

    3.237

    Hơi cay, danh từ

    irritant, noun

    3.238

    Hơi ngạt, danh từ

    irritant, noun

    3.239

    Thử nghiệm đốt quy mô lớn

    large-scale fire test

    3.240

    Lan truyền lửa theo phương ngang

    lateral spread of flame

    3.241

    Hàm lượng tử vong 50, LC50

    lethal concentration 50, LC50

    3.242

    Liều tiếp xúc tử vong 50, LCt50

    lethal exposure dose 50, LCt50

    3.243

    Thời gian tiếp xúc tử vong 50, t L50

    lethal exposure time 50, t L50

    3.244

    Liều nhiễm độc tử vong

    lethal toxic potency

    3.245

    Phát cháy, ngoại động từ

    light, transitive verb initiate

    3.246

    Đốt lửa, ngoại động từ

    light, transitive verb

    3.247

    Ánh sáng, danh từ

    lighting, noun

    3.248

    Châm lửa, động từ

    lighting, verb

    3.249

    Ngưỡng phát hiện

    limit of detection

    3.250

    Ngưỡng định lượng

    limit of quantification

    3.251

    Tốc độ cháy thẳng

    linear burning rate

    3.252

    Tiêu chí chịu lực “R”

    load-bearing criterion “R”

    load-bearing capacity

    3.253

    Giới hạn dưới gây cháy, LFL

    lower flammability limit, LFL

    3.254

    Ngưỡng nhỏ nhất gây hệ quả tiêu cực, LOAEL

    lowest observed adverse effect level, LOAEL

    3.255

    Sự cố chính

    major accident

    3.256

    Tốc độ cháy theo khối lượng

    mass burning rate

    3.257

    Máy đo nhiệt lượng theo khối lượng cháy

    mass calorimeter

    3.258

    Tỷ lệ khối lượng chất cháy

    mass charge concentration

    3.259

    Tỷ lệ khối lượng chát cháy

    mass charge concentration

    3.260

    Hàm lượng khí cháy theo khối lượng

    mass concentration of gas

    3.261

    Hàm lượng hạt theo khối lượng

    mass concentration of particles

    3.262

    Tỷ lệ mất khối lượng

    mass loss concentration

    3.263

    Tỷ lệ mất khối lượng

    mass loss concentration

    3.264

    Tốc độ mất khối lượng

    mass loss rate

    3.265

    Mật độ cản quang của khói theo khối lượng

    mass optical density of smoke

    3.266

    Phương tiện thoát nạn

    means of escape

    3.267

    Đại lượng (Thông số)

    measurand

    3.268

    Phản ứng về cơ học

    mechanical response

    3.269

    Thử nghiệm đốt quy mô trung bình

    medium-scale fire test

    3.270

    Ứng xử nóng cháy

    melting behaviour

    3.271

    Độ ẩm tới hạn nhỏ nhất

    minimum critical relative humidity

    3.272

    Ngưỡng phát hiện nhỏ nhất, MDL

    minimum detection limit, MDL

    3.273

    Nhiệt độ bắt cháy thấp nhất

    minimum ignition temperature ignition point

    3.274

    Khối lượng phân tử

    molar mass

    3.275

    Giọt nóng chảy

    molten drip, noun

    3.276

    Hành vi khi di chuyển

    movement behaviour

    3.277

    Thời gian di chuyển

    movement time

    3.278

    Ảo giác

    narcosis

    3.279

    Chất gây hôn mê

    narcotic

    3.280

    Tổng nhiệt thực của sự cháy

    net heat of combustion

    3.281

    Ngưỡng không gây hệ quả tiêu cực, NOAEL

    no observed adverse effect level, NOAEL

    3.282

    Không cháy

    non-combustible

    3.283

    Không bắt lửa

    non-flammable

    3.284

    Tỷ lệ sinh chất danh nghĩa

    notional yield

    3.285

    Mô hình số của đám cháy

    numerical fire model

    3.286

    Sự cản quang của khói

    obscuration of smoke

    37287

    Độ mờ của khói

    opacity of smoke

    3.288

    Mật độ quang học của khói

    optical density of smoke

    3.289

    Ôxy hóa

    oxidation

    3.290

    Chất ôxy hóa

    oxidizing agent

    3.291

    Nguyên lý tiêu thụ (đốt) ôxy

    oxygen consumption principle

    3.292

    Chỉ số ôxy, OI,

    Giới hạn chỉ số ôxy, LOI

    oxygen index, Ol

    limiting oxygen index, LOI

    3.293

    Bảo vệ chống cháy thụ động

    passive fire protection

    3.294

    Tiêu chí tính năng

    performance criteria

    3.295

    Thiết kế theo tính năng

    performance-based design

    3.296

    Quy chuẩn theo tính năng

    performance-based regulation

    3.297

    Thoát nạn theo giai đoạn

    phased evacuation

    3.298

    Mô hình vật lý của đám cháy

    physical fire model

    3.299

    Bắt cháy do lửa mồi

    piloted ignition

    pilot ignition

    3.300

    Khu vực an toàn

    place of safety

    3.301

    Vật liệu polyme

    polymeric materials

    3.302

    Thời gian sau tiếp xúc

    post-exposure time

    3.303

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: ppm

    DEPRECATED: ppm

    3.304

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: ppm theo thể tích

    DEPRECATED: ppm by volume

    3.305

    LC50 dự đoán

    predicted LC50

    3.306

    Mức tiềm ẩn độc tính dự đoán

    predicted toxic potency

    3.307

    Ngọn lửa phối trước chất cháy

    pre-mixed flame

    3 308

    Hành vi trước di chuyển

    pre-movement behaviour

    3.309

    Thời gian trước di chuyển

    pre-movement time

    3.310

    Làm ướt nhiên liệu

    pre-wetting

    3.311

    Quy chuẩn theo định mức

    prescriptive regulation

    3.312

    Khí ban đầu sinh ra từ nguồn cháy

    primary fire effluent

    3.313

    Chuẩn cơ sở

    primary standard

    3.314

    Mô hình xác suất

    probabilistic model

    3.315

    Cháy ngún

    progressive smouldering

    3.316

    Nhiệt phân

    pyrolysis

    3.317

    Mặt nhiệt phân

    pyrolysis front

    3.318

    Vật liệu tự bắt cháy

    pyrophoric material

    3.319

    Thông lượng nhiệt bức xạ

    radiant heat flux

    3.320

    Sự bức xạ

    radiation

    3.321

    Thành phần thông lượng nhiệt bức xạ

    radiative heat flux

    3.322

    Truyền nhiệt bức xạ

    radiative heat transfer

    3.323

    Đầu đo bức xạ

    radiometer

    3.324

    Phản ứng với lửa

    reaction to fire

    3.325

    Thử nghiệm đốt kích thước thực

    real-scale fire test

    3.326

    Hành vi nhận biết

    recognition behaviour

    3.327

    Kịch bản cháy chuẩn

    reference fire scenario

    3.328

    Nguyên tử khối (khối lượng nguyên tử tương đối)

    relative atomic mass

    3.329

    Mật độ phun yêu cầu, RDD

    required delivered density, RDD

    3.330

    Thời gian thoát nạn an toàn cần thiết, RSET

    required safe escape time,RSET

    time required for escape

    3.331

    Hành vi phản ứng

    response behaviour

    3.332

    Sự chấp nhận rủi ro

    risk acceptance

    3.333

    Khu vực lánh nạn

    safe refuge

    3.334

    Mẫu

    sample

    3.335

    Cháy xém, động từ

    scorch, verb

    3.336

    Thử nghiệm sàng lọc

    screening test

    3.337

    Chuẩn thứ cấp

    secondary standard

    3.338

    Tự tắt lửa, động từ

    Tự động tắt lửa, động từ

    self-extinguish, verb

    auto-extinguish, verb

    3.339

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự thân

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự động

    DEPRECATED: self-extinguishibility

    DEPRECATED: auto-extinguishibility

    3.340

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự thân

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự động

    DEPRECATED: self-extinguishing

    DEPRECATED: auto-extinguishing

    3.341

    Tự sinh nhiệt

    self-heating

    3.342

    Tự đốt nóng

    self-heating

    3.343

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Nhiệt độ tự bắt cháy

    DEPRECATED: self-ignition temperature

    3.344

    Tự cháy lan

    self-propagation of flame

    3.345

    Bộ phận ngăn cách

    separating element

    3.346

    Thử nghiệm đốt mẫu nhỏ

    small-scale fire test

    3.347

    Khói

    smoke

    3.348

    Lớp khói

    smoke layer

    3.349

    Sự cản sáng do khói

    smoke obscuration

    3.350

    Sự sinh khói

    smoke production

    3.351

    Tốc độ sinh khói

    smoke production rate

    3.352

    Sự cháy ngún

    smouldering combustion smoldering combustion

    3.353

    Rủi ro tập thể

    societal risk

    3.354

    Muội

    soot

    3.355

    Tia lửa, danh từ

    spark, noun

    3.356

    Tia lửa điện, danh từ

    spark, noun

    3.357

    Mẫu thử

    specimen

    3.358

    Diện tích cản quang riêng của khói

    specific extinction area of smoke

    3.359

    Nhiệt dung riêng

    specific heat capacity

    3.360

    Mật độ cản quang riêng của khói

    specific optical density of smoke

    3.361

    Thiết bị đo quang phổ

    spectrometer

    3.362

    Phổ học (quang phổ học)

    spectroscopy

    3.363

    Nhiệt độ tự bắt cháy

    spontaneous-ignition temperature

    3.364

    Diện tích kích hoạt sprinkler

    sprinkler activation area

    3.365

    Mật độ bề mặt sprinkler

    sprinkler application rate surface density

    3.366

    Mật độ phun của sprinkler

    sprinkler density

    discharge density

    3.367

    Sự cháy cân bằng hóa

    stoichiometric combustion

    3.368

    Nhu cầu ôxy cháy cân bằng hóa

    stoichiometric oxygen demand

    3.369

    Tỉ trọng ôxy - nhiên liệu cháy cân bằng hóa

    stoichiometric oxygen-to-fuel mass ratio

    3.370

    Hỗn hợp cân bằng hóa

    stoichiometric mixture

    3.371

    Tỷ lệ sinh chất cân bằng hóa

    stoichiometric yield

    3.372

    Vật liệu nền

    substrate

    3.373

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: chất siêu cay

    DEPRECATED: super-irritant

    3.374

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: siêu độc tố

    DEPRECATED: super-toxicant

    3.375

    Hệ thống chữa cháy

    suppression system

    3.376

    Cháy bề mặt

    surface burn

    3.377

    Chớp cháy bề mặt

    surface flash

    3.378

    Sự lan truyền trên bề mặt của ngọn lửa

    surface spread of flame

    3.379

    Sự cháy ổn định

    sustained combustion

    3.380

    Ngọn lửa cháy ổn định

    sustained flame

    sustained flaming

    3.381

    Quan hệ nhiệt độ - thời gian

    temperature-time curve

    3.382

    Sự đảm bảo an toàn

    tenability

    3.383

    Giới hạn đảm bảo an toàn

    tenability limit

    3.384

    Mẫu thử nghiệm

    test specimen

    3.385

    Hệ số dẫn nhiệt

    thermal conductivity

    3.386

    Phân rã nhiệt

    thermal decomposition

    3.387

    Thoái hóa do nhiệt

    thermal degradation

    3.388

    Hệ số tản nhiệt

    thermal diffusivity

    3.389

    Quán tính nhiệt

    thermal inertia

    3.390

    Vật liệu cách nhiệt

    thermal insulation material

    3.391

    Sự cách nhiệt

    thermal insulation

    3.392

    Sự bức xạ nhiệt

    thermal radiation

    3.393

    Sự đáp ứng nhiệt

    thermal response

    3.394

    ứng xử tấm đặc dày nhiệt

    thermally thick solid behaviour

    3.395

    ứng xử tấm đặc mỏng nhiệt

    thermally thin solid behaviour

    3.396

    Sự phân rã ôxy hóa nhiệt

    thermo-oxidative decomposition

    3.397

    Thông lượng nhiệt toàn phần

    total heat flux

    3.398

    Thiết bị đo thông lượng nhiệt toàn phần

    total heat flux meter

    3.399

    Độc

    Toxic

    3.400

    Khí độc

    toxic gas

    3.401

    Nguy hiểm nhiễm độc

    toxic hazard

    3.402

    Liều nhiễm độc

    toxic potency

    3.403

    Rủi ro nhiễm độc

    toxic risk

    3.404

    Độc tố

    toxicant toxin

    3.405

    Độc tính

    toxicity

    3.406

    Hình thành vết cháy hồ quang

    tracking

    arc tracking

    3.407

    Kháng vết cháy hồ quang

    tracking resistance

    3.408

    Lửa cháy chập chờn

    Ngọn lửa tức thời

    transient flame

    transient flaming

    transitory flaming

    3.409

    Bắt cháy chập chờn

    transient ignition

    3.410

    Độ truyền sáng

    transmittance

    3.411

    Chiều dài đường thoát nạn

    travel distance

    3.412

    Mất ổn định hoàn toàn

    ultimate stability failure

    3.413

    Độ không đảm bảo

    uncertainty

    3.414

    Độ không đảm bảo đo

    uncertainty of measurement

    3.415

    Giới hạn trên gây cháy, UFL

    upper flammability limit, UFL

    3.416

    Sự thẩm định

    validation

    3.417

    Dòng qua cửa thông gió

    vent flow

    3.418

    Đám cháy phụ thuộc thông gió

    ventilation-controlled fire

    3.419

    Kiểm tính

    verification

    3.420

    Tầm nhìn

    visibility

    3.421

    Tỉ khối

    volume fraction

    3.422

    Tỷ lệ sinh khối

    volume yield

    3.423

    Số sóng

    wave number

    3.424

    Hiệu ứng bấc thấm

    wicking

    3.425

    Tỷ lệ sinh chất

    yield

     

    Phụ lục B

    (Tham khảo)

    Thuật ngữ theo thứ tự vần chữ cái

    Annex B

    (informative)

    Vocabulary in alphabetical order

     

    Thứ tự đánh số
    numerical order

    Điều Subclause

    Thuật ngữ

    Term

    3.224

    Ánh lửa

    incandescence

    3.196

    Ánh sáng nhiệt, danh từ

    glowing, noun

    3.247

    Ánh sáng, danh từ

    lighting, noun

    3.278

    Ảo giác

    narcosis

    3.293

    Bảo vệ chống cháy thụ động

    passive fire protection

    3.409

    Bắt cháy chập chờn

    transient ignition

    3.299

    Bắt cháy do lửa mồi

    piloted ignition pilot ignition

    3.184

    Bắt cháy toàn diện

    flashover

    3.215

    Bắt cháy, ngoại động từ

    ignite, transitive verb initiate

    3.214

    Bắt cháy, nội động từ

    ignite, intransitive verb

    3.106

    Bề mặt lộ lửa

    exposed surface

    3.216

    Bị bắt cháy

    ignited

    3.186

    Biến đổi Fourier phổ hồng ngoại, FTIR

    Fourier transform infra-red spectroscopy, FTIR

    3.173

    Bộ ổn định lửa

    flame stabilizer

    3.31

    Bộ phận công trình

    building element

    3.345

    Bộ phận ngăn cách

    separating element

    3.117

    Bộ phận ngăn cháy, danh từ

    fire barrier

    fire separation, noun

    3.27

    Bùng cháy phục hồi

    backdraft

    3.113

    Cây dò lỗi

    fault tree

    3.102

    Cây sự kiện

    event tree

    3.248

    Châm lửa, động từ

    lighting, verb

    3.189

    Chất cháy

    fuel

    3.279

    Chất gây hôn mê

    narcotic

    3.290

    Chất ôxy hóa

    oxidizing agent

    3.115

    Cháy

    fire

    3.197

    Cháy âm ỉ (Cháy than)

    glowing combustion

    3.376

    Cháy bề mặt

    surface burn

    3.180

    Cháy được

    flammable

    3.315

    Cháy ngún

    progressive smouldering

    3.11

    Cháy sau đốt mồi

    afterflame

    3.122

    Cháy tắt dần

    fire decay

    3.335

    Cháy xém, động từ

    scorch, verb

    3.17

    Cháy, tính từ

    alight, adj.

    lit, adj. CA, US lighted, adj.

    3.292

    Chỉ số ôxy, OI,

    Giới hạn chỉ số ôxy, LOI

    oxygen index, OI

    limiting oxygen index, LOI

    3.37

    Chiều dài bị cháy

    burned length

    3.411

    Chiều dài đường thoát nạn

    travel distance

    3.49

    Chiều dài hóa than

    char length

    3.73

    Chiều dài hư hại

    damaged length

    3.6

    Chống cháy chủ động

    active fire protection

    3.183

    Chớp cháy

    flashing

    3.377

    Chớp cháy bề mặt

    surface flash

    3.313

    Chuẩn cơ sở

    primary standard

    3.337

    Chuẩn thứ cấp

    secondary standard

    3.51

    Clanke

    clinker

    3.213

    Có thể bắt cháy

    ignitable

    3.52

    Có thể cháy, tính từ

    combustible, adj.

    3.90

    Công thức thực nghiệm

    empirical formula

    3.32

    Công trình xây dựng

    built environment

    3.138

    Cột lửa

    fire plume plume

    3.33

    Cuộn lửa

    buoyant plume

    3.236

    Cường độ bức xạ

    irradiance

    3.124

    Đặc trưng tắt dần của sản phẩm khí do cháy

    fire effluent decay characteristic

    3.267

    Đại lượng (Thông số)

    measurand

    3.114

    Đám cháy

    fire

    3.91

    Đám cháy kín

    enclosed fire

    3.192

    Đám cháy phát triển hoàn toàn

    fully developed fire

    3.418

    Đám cháy phụ thuộc thông gió

    ventilation-controlled fire

    3.77

    Đám cháy thiết kế

    design fire

    3.146

    Đánh giá rủi ro cháy

    fire risk assessment

    3.323

    Đầu đo bức xạ

    radiometer

    3.202

    Đầu đo thông lượng nhiệt

    heat flux meter

    3.70

    Điểm cảm biến ăn mòn

    corrosion target

    3.139

    Điểm cháy

    fire point

    3.182

    Điểm chớp cháy

    flash point

    3.36

    Diện tích bị cháy

    burned area

    3.110

    Diện tích cản quang của khói

    extinction area of smoke

    3.358

    Diện tích cản quang riêng của khói

    specific extinction area of smoke

    3.72

    Diện tích hư hại

    damaged area

    3.364

    Diện tích kích hoạt sprinkler

    sprinkler activation area

    3.94

    Điều kiện sử dụng thực tế

    end-use conditions

    3.271

    Độ ẩm tới hạn nhỏ nhất

    minimum critical relative humidity

    3.4

    Độ chính xác

    accuracy

    3.413

    Độ không đảm bảo

    uncertainty

    3.414

    Độ không đảm bảo đo

    uncertainty of measurement

    3.104

    Độ không đảm bảo mở rộng

    expanded uncertainty

    3.287

    Độ mờ của khói

    opacity of smoke

    3.155

    Độ nghiêm trọng của đám cháy

    fire severity

    3.89

    Độ phát xạ nhiệt

    emissivity

    3.410

    Độ truyền sáng

    transmittance

    3.399

    Độc

    Toxic

    3.405

    Độc tính

    toxicity

    3.404

    Độc tố

    toxicant

    toxin

    3.417

    Dòng qua cửa thông gió

    vent flow

    3.65

    Đốt có kiểm soát

    controlled burn

    3.160

    Đốt lửa, động từ

    flame, verb

    3.246

    Đốt lửa, ngoại động từ

    light, transitive verb

    3.167

    Được xử lý ức chế lửa

    flame retarded

    3.147

    Đường rủi ro cháy

    fire risk curve

    3.35

    Gây cháy

    burn, transitive verb cause

    3.205

    Giải phóng nhiệt

    heat release

    3.221

    Giảm năng lực thoát nạn

    impaired escape capability

    3.172

    Gian chống cháy

    flameproof enclosure

    3.92

    Gian, gian phòng

    enclosure

    3.383

    Giới hạn đảm bảo an toàn

    tenability limit

    3.253

    Giới hạn dưới gây cháy, LFL

    lower flammability limit, LFL

    3.415

    Giới hạn trên gây cháy, UFL

    upper flammability limit, UFL

    3.84

    Giọt

    droplets

    aerosol droplets

    3.40

    Giọt cháy

    burning droplets

    3.177

    Giọt lửa

    flaming droplets

    3.275

    Giọt nóng chảy

    molten drip, noun

    3.44

    Haemoglobin nhiễm CO

    carboxy haemoglobin

    3.62

    Hàm lượng

    concentration

    3,211

    Hàm lượng gây mất năng lực 50 %, IC50

    incapacitation concentration 50 %, IC50

    3.261

    Hàm lượng hạt theo khối lượng

    mass concentration of particles

    3.86

    Hàm lượng hiệu dụng 50, EC50

    effective concentration 50, EC50

    3.260

    Hàm lượng khí cháy theo khối lượng

    mass concentration of gas

    3.241

    Hàm lượng tử vong 50, LC50

    lethal concentration 50, LC50

    3.276

    Hành vi khi di chuyển

    movement behaviour

    3.100

    Hành vi khi thoát nạn

    evacủation behaviour

    3.326

    Hành vi nhận biết

    recognition behaviour

    3.331

    Hành vi phản ứng

    response behaviour

    3.308

    Hành vi trước di chuyển

    pre-movement behaviour

    3.10

    Hạt sol khí

    aerosol particle

    3.111

    Hệ số cản quang

    extinction coefficient

    3.385

    Hệ số dẫn nhiệt

    thermal conductivity

    3.112

    Hệ số F

    F factor

    3.2

    Hệ số hấp thụ

    absorptivity

    3.388

    Hệ số tản nhiệt

    thermal diffusivity

    3.194

    Hệ số tương đương tổng thể

    global equivalence ratio

    3.195

    Hệ số tương đương tổng thể

    global equivalence ratio

    3.375

    Hệ thống chữa cháy

    suppression system

    3.235

    Hệ tự thân an toàn

    intrinsically safe system

    3.42

    Hiệu chuẩn

    calibration

    3.56

    Hiệu suất cháy

    combustion efficiency

    3.424

    Hiệu ứng bấc thấm

    wicking

    3.50

    Hiệu ứng ống khói

    chimney effect

    3.406

    Hình thành vết cháy hồ quang

    tracking arc tracking

    3.193

    Hóa hơi

    gasify

    3.48

    Hóa than, động từ

    char, verb

    3.237

    Hơi cay, danh từ

    irritant, noun

    3.23

    Hơi ngạt

    asphyxiant

    3.238

    Hơi ngạt, danh từ

    irritant, noun

    3.370

    Hỗn hợp cân bằng hóa

    stoichiometric mixture

    3.69

    Hư hại do ăn mòn

    corrosion damage

    3.58

    Hư hỏng dạng chung

    common mode failure

    3.141

    Khả năng chịu lửa

    fire resistance

    3.19

    Kháng hồ quang

    arc resistance

    3.407

    Kháng vết cháy hồ quang

    tracking resistance

    3.312

    Khí ban đầu sinh ra từ nguồn cháy

    primary fire effluent

    3.128

    Khí cháy

    fire gases

    3.400

    Khí độc

    toxic gas

    3.120

    Khoang cháy

    fire compartment

    3.347

    Khói

    smoke

    3.274

    Khối lượng phân tử

    molar mass

    3.283

    Không bắt lửa

    non-flammable

    3.282

    Không cháy

    non-combustible

    3.300

    Khu vực an toàn

    place of safety

    3.333

    Khu vực lánh nạn

    safe refuge

    3.152

    Kịch bản cháy

    fire scenario

    3.327

    Kịch bản cháy chuẩn

    reference fire scenario

    3.153

    Kịch bản cháy đại diện

    representative fire scenario

    3.154

    Kịch bản cháy thành phần

    fire scenario cluster

    3.78

    Kịch bản cháy thiết kế

    design fire scenario

    3.28

    Kịch bản về ứng xử

    behavioural scenario

    3.8

    Kịch độc

    acute toxicity

    3.419

    Kiểm tính

    verification

    3.149

    Kỹ thuật an toàn cháy

    fire safety engineering

    3.310

    Làm ướt nhiên liệu

    pre-wetting

    3.168

    Lan truyền lửa

    flame spread

    3.240

    Lan truyền lửa theo phương ngang

    lateral spread of flame

    3.305

    LC50 dự đoán

    predicted LC50

    3.402

    Liều nhiễm độc

    toxic potency

    3.244

    Liều nhiễm độc tử vong

    lethal toxic potency

    3.107

    Liều tiếp xúc

    exposure dose

    3.87

    Liều tiếp xúc hiệu dụng 50 Ect50

    effective exposure dose 50 Ect50

    3.242

    Liều tiếp xúc tử vong 50, LCt50

    lethal exposure dose 50, LCt50

    3.119

    Loại đám cháy

    fire classification

    3.98

    Lỗi

    error

    3.103

    Lối ra thoát nạn

    exit

    3.348

    Lớp khói

    smoke layer

    3.408

    Lửa cháy chập chờn

    Ngọn lửa tức thời

    transient flame

    transient flaming

    transitory flaming

    3.174

    Lửa cháy, danh từ

    flaming, noun

    3.46

    Luồng lửa bám trần

    ceiling jet

    3.125

    Lưu thông sản phẩm khí do cháy

    fire effluent transport

    3.234

    Mạch tự thân an toàn

    intrinsically safe circuit

    3.176

    Mảnh vụn cháy

    flaming debris

    3.365

    Mật độ bề mặt sprinkler

    sprinkler application rate surface density

    3.265

    Mật độ cản quang của khói theo khối lượng

    mass optical density of smoke

    3.360

    Mật độ cản quang riêng của khói

    specific optical density of smoke

    3.366

    Mật độ phun của sprinkler

    sprinkler density discharge density

    3.7

    Mật độ phun thực tế (ADD)

    actual delivered density, ADD

    3.329

    Mật độ phun yêu cầu, RDD

    required delivered density, RDD

    3.288

    Mật độ quang học của khói

    optical density of smoke

    3.135

    Mật độ tải trọng cháy

    fire load density

    3.76

    Mật độ thiết kế

    design density

    3.225

    Mất năng lực

    incapacitation

    3.317

    Mặt nhiệt phân

    pyrolysis front

    3.412

    Mất ổn định hoàn toàn

    ultimate stability failure

    3.162

    Mặt trước ngọn lửa

    flame front

    3.334

    Mẫu

    sample

    3.357

    Mẫu thử

    specimen

    3.384

    Mẫu thử nghiệm

    test specimen

    3.43

    Máy đo nhiệt lượng

    calorimeter

    3.257

    Máy đo nhiệt lượng theo khối lượng cháy

    mass calorimeter

    3.207

    Máy đo tốc độ giải phóng nhiệt

    heat release rate calorimeter

    3.15

    Miệng xả chất chữa cháy

    agent outlet

    3.136

    Mô hình đám cháy

    fire model fire simulation

    3.64

    Mô hình khái quát

    conceptual model

    3.60

    Mô hình máy tính

    computerized model

    3.285

    Mô hình số của đám cháy

    numerical fire model

    3.80

    Mô hình tĩnh định

    deterministic model

    3.298

    Mô hình vật lý của đám cháy

    physical fire model

    3.314

    Mô hình xác suất

    probabilistic model

    3.95

    Môi trường

    environment

    3.83

    Môi trường lặng gió

    draught-free environment

    3.109

    Mức độ cháy

    extent of combustion

    3.306

    Mức tiềm ẩn độc tính dự đoán

    predicted toxic potency

    3.151

    Mục tiêu an toàn cháy

    fire safety objective

    3.354

    Muội

    soot

    3.380

    Ngọn lửa cháy ổn định

    sustained flame sustained flaming

    3.82

    Ngọn lửa phát tán

    diffusion flame

    3.307

    Ngọn lửa phối trước chất cháy

    pre-mixed flame

    3.159

    Ngọn lửa, danh từ

    flame, noun

    3.210

    Ngộp thở

    hyperventilation

    3.219

    Nguồn bắt cháy

    ignition source

    3.30

    Nguồn bức xạ vật đen tuyệt đối

    black body radiation source

    3.179

    Ngưỡng cháy

    flammability limit

    3.250

    Ngưỡng định lượng

    limit of quantification

    3.281

    Ngưỡng không gây hệ quả tiêu cực, NOAEL

    no observed adverse effect level, NOAEL

    3.254

    Ngưỡng nhỏ nhất gây hệ quả tiêu cực, LOAEL

    lowest observed adverse effect level, LOAEL

    3.249

    Ngưỡng phát hiện

    limit of detection

    3.272

    Ngưỡng phát hiện nhỏ nhất, MDL

    minimum detection limit, MDL

    3.121

    Nguy cơ cháy

    fire danger

    3.131

    Nguy hiểm cháy

    fire hazard

    3.401

    Nguy hiểm nhiễm độc

    toxic hazard

    3.18

    Nguyên chất, Chất cần tìm

    analyte

    3.291

    Nguyên lý tiêu thụ (đốt) ôxy

    oxygen consumption principle

    3.328

    Nguyên tử khối (khối lượng nguyên tử tương đối)

    relative atomic mass

    3.1

    Nhiệt bất thường

    abnormal heat

    3.88

    Nhiệt cháy hiệu dụng

    effective heat of combustion

    3.203

    Nhiệt của sự cháy

    heat of combustion

    3.204

    Nhiệt của sự hóa hơi

    heat of gasification

    3.273

    Nhiệt độ bắt cháy thấp nhất

    minimum ignition temperature ignition point

    3.181

    Nhiệt độ chớp cháy

    flash-ignition temperature

    3.363

    Nhiệt độ tự bắt cháy

    spontaneous-ignition temperature

    3.25

    Nhiệt độ tự động bắt cháy

    auto-ignition temperature

    3.199

    Nhiệt dung

    heat capacity

    3.359

    Nhiệt dung riêng

    specific heat capacity

    3.316

    Nhiệt phân

    pyrolysis

    3.368

    Nhu cầu ôxy cháy cân bằng hóa

    stoichiometric oxygen demand

    3.105

    Nổ

    explosion

    3.289

    Ôxy hóa

    oxidation

    3.386

    Phân rã nhiệt

    thermal decomposition

    3.132

    Phân tích nguy hiểm cháy

    fire hazard analysis fire hazard assessment

    3.268

    Phản ứng về cơ học

    mechanical response

    3.324

    Phản ứng với lửa

    reaction to fire

    3.245

    Phát cháy, ngoại động từ

    light, transitive verb initiate

    3.362

    Phổ học (quang phổ học)

    spectroscopy

    3.185

    Phóng điện bề mặt

    flashover

    3.21

    Phóng hỏa, Đốt phá hoại

    arson

    3.165

    Phụ gia ức chế lửa, danh từ

    flame retardant, noun

    3.266

    Phương tiện thoát nạn

    means of escape

    3.63

    Quan hệ hàm lượng - thời gian

    concentration-time curve

    3.381

    Quan hệ nhiệt độ - thời gian

    temperature-time curve

    3.150

    Quản lý an toàn cháy

    fire safety management

    3.389

    Quán tính nhiệt

    thermal inertia

    3.311

    Quy chuẩn theo định mức

    prescriptive regulation

    3.296

    Quy chuẩn theo tính năng

    performance-based regulation

    3.228

    Rủi ro cá nhân

    individual risk

    3.145

    Rủi ro cháy

    fire risk

    3.403

    Rủi ro nhiễm độc

    toxic risk

    3.353

    Rủi ro tập thể

    societal risk

    3.57

    Sản phẩm cháy

    combustion product

    product of combustion

    3.123

    Sản phẩm khí do cháy

    fire effluent

    3,423

    Số sóng

    wave number

    3.9

    Sol khí

    aerosol

    3.45

    Sự bão hòa Haemoglobin nhiễm CO

    carboxyhaemoglobin saturation

    3.217

    Sự bắt cháy

    ignition

    3.218

    Sự bắt cháy

    ignition

    3.320

    Sự bức xạ

    radiation

    3.392

    Sự bức xạ nhiệt

    thermal radiation

    3.75

    Sự bùng cháy

    deflagration

    3.391

    Sự cách nhiệt

    thermal insulation

    3.286

    Sự cản quang của khói

    obscuration of smoke

    3.349

    Sự cản sáng do khói

    smoke obscuration

    3.332

    Sự chấp nhận rủi ro

    risk acceptance

    3.34

    Sự cháy

    burn, intransitive verb undergo

    3.55

    Sự cháy

    combustion

    3.367

    Sự cháy cân bằng hóa

    stoichiometric combustion

    3.59

    Sự cháy hoàn toàn

    complete combustion

    3.352

    Sự cháy ngún

    smouldering combustion smoldering combustion

    3.379

    Sự cháy ổn định

    sustained combustion

    3.175

    Sự cháy thành ngọn lửa

    flaming combustion

    3.190

    Sự cháy thiếu chất cháy

    fuel-lean combustion

    3.191

    Sự cháy thừa chất cháy

    fuel-rich combustion

    3.116

    Sự cố cháy

    fire

    3.255

    Sự cố chính

    major accident

    3.382

    Sự đảm bảo an toàn

    tenability

    3.127

    Sự dập lửa

    fire extinguishment

    3.393

    Sự đáp ứng nhiệt

    thermal response

    3.66

    Sự đối lưu

    convection

    3.140

    Sự lan truyền đám cháy

    fire propagation

    3.378

    Sự lan truyền trên bề mặt của ngọn lửa

    surface spread of flame

    3.126

    Sư lộ lửa

    fire exposure

    3.81

    Sự nổ

    detonation

    3.396

    Sự phân rã ôxy hóa nhiệt

    thermo-oxidative decomposition

    3.129

    Sự phát triển của đám cháy

    fire growth

    3.350

    Sự sinh khói

    smoke production

    3.416

    Sự thẩm định

    validation

    3.24

    Sự tự động bắt cháy, sự tự bắt cháy, sự bắt cháy không có lửa mồi

    auto-ignition spontaneous ignition self-ignition unpiloted ignition

    3.96

    Tác động môi trường

    environmental impact

    3.222

    Tải trọng bên ngoài (ngoại tải)

    imposed load superimposed load

    3.134

    Tải trọng cháy

    fire load

    3.54

    Tải trọng cháy được

    combustible load

    3.71

    Tài trọng cháy tới hạn

    critical fire load

    3.420

    Tầm nhìn

    visibility

    3.13

    Tàn lửa sau cháy

    afterglow

    3.47

    Than, danh từ

    char, noun

    3.321

    Thành phần thông lượng nhiệt bức xạ

    radiative heat flux

    3.361

    Thiết bị đo quang phổ

    spectrometer

    3.398

    Thiết bị đo thông lượng nhiệt toàn phần

    total heat flux meter

    3.148

    Thiết kế an toàn cháy

    fire safety design

    3.295

    Thiết kế theo tính năng

    performance-based design

    3.387

    Thoái hóa do nhiệt

    thermal degradation

    3.99

    Thoát nạn

    escape

    3.297

    Thoát nạn theo giai đoạn

    phased evacủation

    3.16

    Thời gian báo động

    alarm time

    3.220

    Thời gian bắt cháy

    ignition time time to ignition

    3.12

    Thời gian cháy sau đốt mồi

    afterflame time

    3.277

    Thời gian di chuyển

    movement time

    3.85

    Thời gian duy trì cháy

    duration of flaming

    3.5

    Thời gian kích hoạt

    activation time

    3.170

    Thời gian lan truyền lửa

    flame spread time

    3.161

    Thời gian mồi lửa

    flame application time

    3.79

    Thời gian phát hiện cháy

    detection time

    3.302

    Thời gian sau tiếp xúc

    post-exposure time

    3.14

    Thời gian tàn lửa sau cháy

    afterglow time

    3.101

    Thời gian thoát nạn

    evacuation time

    3.330

    Thời gian thoát nạn an toàn cần thiết, RSET

    required safe escape time, RSET time required for escape

    3.26

    Thời gian thoát nạn cho phép, ASET

    available safe escape time, ASET time available for escape

    3.108

    Thời gian tiếp xúc

    exposure time

    3.243

    Thời gian tiếp xúc tử vong 50, t L50

    lethal exposure time 50, t L50

    3.309

    Thời gian trước di chuyển

    pre-movement time

    3.201

    Thông lượng nhiệt

    heat flux

    3.227

    Thông lượng nhiệt ban đầu

    initial test heat flux

    3.319

    Thông lượng nhiệt bức xạ

    radiant heat flux

    3.67

    Thông lượng nhiệt đối lưu

    convective heat flux

    3.397

    Thông lượng nhiệt toàn phần

    total heat flux

    3.226

    Thông lượng nhiệt tới

    incident heat flux

    3.157

    Thử nghiệm đốt

    fire test

    3.325

    Thử nghiệm đốt kích thước thực

    real-scale fire test

    3.346

    Thử nghiệm đốt mẫu nhỏ

    small-scale fire test

    3.239

    Thử nghiệm đốt quy mô lớn

    large-scale fire test

    3.233

    Thử nghiệm đốt quy mô trung bình

    intermediate-scale fire test

    3.269

    Thử nghiệm đốt quy mô trung bình

    medium-scale fire test

    3.336

    Thử nghiệm sàng lọc

    screening test

    3.339

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự thân

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự động

    DEPRECATED: self-extinguishibility DEPRECATED: auto-extinguishibility

    3.142

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Chậm cháy

    DEPRECATED: fire retardance

    3.373

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: chất siêu cay

    DEPRECATED: super-irritant

    3.158

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Chống cháy

    DEPRECATED: fireproof

    3.171

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: chống chịu lửa

    DEPRECATED: flameproof

    3.340

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự thân

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Dập lửa tự động

    DEPRECATED: self-extinguishing DEPRECATED: auto-extinguishing

    3.163

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: khả năng chịu ngọn lửa

    DEPRECATED: flame resistance

    3.343

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Nhiệt độ tự bắt cháy

    DEPRECATED: self-ignition temperature

    3.303

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: ppm

    DEPRECATED: ppm

    3.304

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: ppm theo thể tích

    DEPRECATED: ppm by volume

    3.374

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: siêu độc tố

    DEPRECATED: super-toxicant

    3.164

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Sự ức chế ngọn lửa

    DEPRECATED: flame retardance

    3.230

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tính cháy được

    DEPRECATED: inflammable

    3.229

    THUẬT NGỮ KHÔNG CÒN DÙNG: Tính có thể cháy

    DEPRECATED: inflammability

    3.421

    Tỉ khối

    volume fraction

    3.97

    Tỷ lệ tương đương

    equivalence ratio

    3.369

    Tỉ trọng ôxy - nhiên liệu cháy cân bằng hóa

    stoichiometric oxygen-to-fuel mass ratio

    3.356

    Tia lửa điện, danh từ

    spark, noun

    3.355

    Tia lửa, danh từ

    spark, noun

    3.231

    Tiêu chí cách nhiệt “I”

    insulation criterion "l"

    "l" criterion

    3.3

    Tiêu chí chấp nhận

    acceptance criteria

    3.252

    Tiêu chí chịu lực “R”

    load-bearing criterion “R” load-bearing capacity

    3.294

    Tiêu chí tính năng

    performance criteria

    3.232

    Tiêu chí toàn vẹn “E”

    integrity criterion “E”

    “E” criterion

    3.212

    Tính bắt cháy

    ignitability ease of ignition

    3.178

    Tính cháy

    flammability

    3.137

    Tính năng chịu lửa

    fire performance

    3.223

    Tính năng chịu lửa nâng cao

    improved fire performance

    3.156

    Tính ổn định chịu lửa

    fire stability

    3.133

    Tính toàn vẹn

    fire integrity integrity

    3.20

    Tốc độ cháy bề mặt

    area burning rate

    3.251

    Tốc độ cháy thẳng

    linear burning rate

    3.256

    Tốc độ cháy theo khối lượng

    mass burning rate

    3.200

    Tốc độ dòng nhiệt

    heat flow rate

    3.206

    Tốc độ giải phóng nhiệt

    heat release rate

    3.169

    Tốc độ lan truyền lửa

    flame spread rate

    3.264

    Tốc độ mất khối lượng

    mass loss rate

    3.130

    Tốc độ phát triển đám cháy

    fire growth rate

    3.351

    Tốc độ sinh khói

    smoke production rate

    3.198

    Tổng nhiệt của sự cháy

    gross heat of combustion

    3.280

    Tổng nhiệt thực của sự cháy

    net heat of combustion

    3.22

    Tro

    ash

    ashes

    3.209

    Truyền nhiệt

    heat transfer

    3.322

    Truyền nhiệt bức xạ

    radiative heat transfer

    3.68

    Truyền nhiệt đối lưu

    convective heat transfer

    3.344

    Tự cháy lan

    self-propagation of flame

    3.342

    Tự đốt nóng

    self-heating

    3.341

    Tự sinh nhiệt

    self-heating

    3.338

    Tự tắt lửa, động từ

    Tự động tắt lửa, động từ

    self-extinguish, verb

    auto-extinguish, verb

    3.74

    Tự vệ tại chỗ

    defend in place

    3.187

    Tỷ lệ của hàm lượng hiệu dụng, FEC

    fractional effective concentration, FEC

    3.258

    Tỷ lệ khối lượng chắt cháy

    mass charge concentration

    3.259

    Tỷ lệ khối lượng chất cháy

    mass charge concentration

    3.188

    Tỷ lệ liều hiệu dụng, FED

    fractional effective dose, FED

    3.262

    Tỷ lệ mất khối lượng

    mass loss concentration

    3.263

    Tỷ lệ mất khối lượng

    mass loss concentration

    3.425

    Tỷ lệ sinh chất

    yield

    3.371

    Tỷ lệ sinh chất cân bằng hóa

    stoichiometric yield

    3.284

    Tỷ lệ sinh chất danh nghĩa

    notional yield

    3.422

    Tỷ lệ sinh khối

    volume yield

    3.144

    Ức chế cháy

    fire retarded

    3.143

    Ức chế cháy, danh từ

    fire retardant, noun

    3.208

    Ứng suất nhiệt

    heat stress

    3.38

    Ứng xử khi cháy

    burning behaviour

    3.118

    Ứng xử khi cháy

    fire behaviour

    3.270

    Ứng xử nóng cháy

    melting behaviour

    3.394

    Ứng xử tấm đặc dày nhiệt

    thermally thick solid behaviour

    3.395

    Ứng xử tấm đặc mỏng nhiệt

    thermally thin solid behaviour

    3.29

    Vật đen tuyệt đối

    black body

    3.390

    Vật liệu cách nhiệt

    thermal insulation material

    3.53

    Vật liệu cháy được, danh từ

    combustible, noun

    3.61

    Vật liệu composite

    composite material

    3.372

    Vật liệu nền

    substrate

    3.301

    Vật liệu polyme

    polymeric materials

    3.318

    Vật liệu tự bắt cháy

    pyrophoric material

    3.93

    Vỏ

    enclosure

    3.41

    Vỡ tung

    bursting

    3.39

    Vụn mẫu cháy

    burning debris

    3.166

    Xử lý phụ gia ức chế lửa

    flame retardant treatment

     

    Thư mục tài liệu tham khảo
    Bibliography

    [1] ISO 871:2006, Plastics - Determination of ignition temperature using a hot-air furnace.

    [2] ISO 6182-7, Fire protection - Automatic sprinkler systems - Part 7: Requirements and test methods for early suppression fast response (ESFR) sprinklers.

    [3] ISO 6707-1, Buildings and civil engineering works - Vocabulary - Part 1: General terms.

    [4] ISO 10241-1, International terminology standards - Part 1: General requirements and examples of presentation.

    [5] ISO 14934-1:2010, Fire tests - Calibration and use of heat flux meters - Part 1: General principles.

    [6] ISO 26367-1:2011, Guidelines for assessing the adverse environmental impact of fire effluents - Part 1: General.

    [7] ISO 29903, Guidance for comparison of toxic gas data between different physical fire models and scales.

    [8] ISO 80000-7, Quantities and units - Part 7: Light.

    [9] ISO/IEC Guide 98-3:2008, Uncertainty of measurement - Part 3: Guide to the expression of uncertainty in measurement (GUM:1995).

    [10] IEC 60695-4, Fire hazard testing - Part 4: Terminology concerning fire tests for electrotechnical products.

    [11] ASTM E176:2015, Standard Terminology of Fire Standards.

    [12] NFPA Glossary of Terms, National Fire Protection Association, Quincy, MA, USA, 2014.

     

    Chỉ mục các thuật ngữ không còn dùng
    Index of deprecated terms

    auto-extinguishibility

    3.340, 3.341

    auto-extinguishing

    3.341

    burning rate

    3.20, 3.208, 3.171, 3.252, 3.257

    calorific potential

    3.205

    calorific value

    3.205

    fire retardance

    3.144

    fireproof

    3.160

    flame resistance

    3.165

    flame retardance

    3.166

    flameproof

    3.173

    inflammability

    3.230

    Inflammable

    3.231

    Ppm

    3.303, 3.304

    ppm by volume

    3.303, 3.304

    rate of burning

    3.20, 3.208, 3.171,3.252, 3.257

    self-extinguishibility

    3.340

    self-extinguishing

    3.341

    self-ignition temperature

    3.344

    spontaneous combustion

    3.24

    super-irritant

    3.373

    super-toxicant

    3.374

    sustained ignition

    3.219, 3.220, 3.380, 3.381

     

     

    Từ khóa:
    TCVN13249:2020Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13249:2020Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13249:2020Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13249:2020 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13249:2020 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13249:2020 của Đã xác định
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.

    Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

      Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

        Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

          Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

              Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                  Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                    Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                      Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                        Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                          Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                            Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                              Văn bản hiện tại

                              Số hiệuTCVN13249:2020
                              Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                              Cơ quanĐã xác định
                              Ngày ban hành01/01/2020
                              Người kýĐã xác định
                              Ngày hiệu lực 01/01/1970
                              Tình trạng Còn hiệu lực

                              Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                                Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                  Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                    Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                      Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                        Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                          Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                            Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                              Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                                Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                    Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                    Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                    Tóm tắt văn bản

                                                    Số hiệuTCVN13249:2020
                                                    Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                    Cơ quanĐã xác định
                                                    Ngày ban hành01/01/2020
                                                    Người kýĐã xác định
                                                    Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                    Tình trạng Còn hiệu lực
                                                    Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                    Tin pháp luật

                                                    • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                    • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                    Media Luật

                                                    • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                    • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                    Mục lục

                                                      Dữ Liệu Pháp Luật

                                                      Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                      Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                      Tra cứu

                                                      • Văn bản pháp luật
                                                      • Bản án & Án lệ
                                                      • Biểu mẫu
                                                      • Tin văn bản
                                                      • Chính sách mới

                                                      Công cụ tiện ích

                                                      • Tính lương
                                                      • Tính thuế TNCN
                                                      • Tra cứu mã số thuế
                                                      • Tra cứu mã ngành nghề
                                                      • Xem tất cả công cụ

                                                      Về chúng tôi

                                                      • Giới thiệu
                                                      • Nền tảng Vi-Office
                                                      • Sơ đồ website

                                                      Pháp lý rõ ràng,
                                                      công việc nhẹ nhàng

                                                      Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                      © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                      Giới thiệuSơ đồ website
                                                      văn bản pháp luật liên quan