Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›73/2026/QĐ-UBND

Quyết định 73/2026/QĐ-UBND về Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu73/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Cần Thơ
Ngày ban hành10/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2026/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 10 tháng 07 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định áp dụng đối với các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong tổ chức thực hiện, đánh giá và công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2.Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Đính kèm Phụ lục I, II, III).

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố và các sở, ban, ngành liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (nếu cần thiết), bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật; việc bổ sung được thực hiện theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố:

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố tổ chức triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn;

b) Chủ trì, tổng hợp hướng dẫn của các sở, ban, ngành liên quan để tham mưu Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố ban hành hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới;

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố; tham mưu Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã sau khi đạt chuẩn để đảm bảo phát triển nông thôn bền vững.

3. Các sở, ban, ngành thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, đánh giá đối với các nội dung tiêu chí thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm tra, thẩm tra, thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

a) Phối hợp với chính quyền cùng cấp và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò chủ thể của người dân trong thực hiện và duy trì các tiêu chí nông thôn mới;

b) Chủ trì, phối hợp thực hiện giám sát, phản biện xã hội và tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân, tổng hợp, phản ánh kịp thời ý kiến, kiến nghị chính đáng của Nhân dân đến cơ quan có thẩm quyền;

c) Hướng dẫn Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư tham gia theo dõi, giám sát việc duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới tại cơ sở.

5. Ủy ban nhân dân các xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp; bảo đảm kết quả thực hiện thực chất, bền vững và phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- VPĐP Trung ương Chương trình MTQG;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- VPĐP các CTMTQG thành phố;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Lưu: VT, CT.
28 QĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Công Lý

 

PHỤ LỤC I

BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐỐI VỚI XÃ NHÓM 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)

TT

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy định

Sở, ban, ngành phụ trách

1

Quy hoạch

 

1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

Đạt

Sở Xây dựng

1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới

Đạt

Sở Xây dựng

1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã

Đạt

Sở Xây dựng

2

Hạ tầng kinh tế - xã hội

 

2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hàng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường ấp, xóm được cứng hóa

- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định;

- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt, phù hợp với tốc độ đô thị hóa;

- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế;

- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;

- Có 100% đường ấp, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);

- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo quy định.

Sở Xây dựng

2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm;

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;

- Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Tốt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

≥ 99%

Sở Công Thương

2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên

Sở Công Thương

2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư, vùng sản xuất

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Phát triển kinh tế nông thôn

 

3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

≥10,5%/ năm

Thống kê thành phố

3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

- Có ít nhất 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả;

- Hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hiệu quả;

- Hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 – 2030;

- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;

- Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá.

Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố

3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận Điểm du lịch hoặc Điểm du lịch cộng đồng hoặc sản phẩm OCOP;

- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hàng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa,

Thể thao và Du lịch và Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố

3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

≥ 01 hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Sở Tài chính

3.7 Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

Không quy định

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

≥ 60%

Hội Nông dân thành phố

3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

Đạt

Sở Tài chính

3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

- Có ít nhất 01 khu công nghiệp;

- Hoặc có ít nhất 01 cụm công nghiệp;

- Hoặc có ít nhất 01 làng nghề hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;

- Hoặc có khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch chi tiết, hạ tầng đầu tư đồng bộ và đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

- Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính phụ trách Khu công nghiệp;

- Sở Công Thương phụ trách Cụm công nghiệp;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách Làng nghề và khu vực sản xuất dịch vụ

4

Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

 

4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

≥ 40%

Sở Nội vụ

4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

≥ 60%

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Văn hóa, Giáo dục, Y tế

 

5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Đạt

Sở Y tế

5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

Đạt

Sở Y tế

6

Giảm nghèo và An sinh xã hội

 

6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

≤2%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

≥95%

Sở Xây dựng

6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

≥80% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥70%)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an[2]”

Đạt

Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố

6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Đạt

Sở Nội vụ

6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

- Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em;

- Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥ 90%.

Sở Y tế

6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7

Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số

 

7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

≥ 01 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến

Sở Khoa học và Công nghệ

7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ mật) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đạt ≥95%;

- 100% hồ sơ, tài liệu về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;

- 100% thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được cung cấp dịch vụ công trực tuyến;

- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường đạt ≥95%;

- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường đạt ≥95%.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

Đạt

Sở Công Thương

7.4. Có mô hình ấp thông minh

≥ 01 mô hình

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Môi trường và cảnh quan nông thôn

 

8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải phát sinh

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

≥ 90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;

- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%;

- Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải áp dụng biện pháp phù hợp, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Sở Xây dựng

8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

Có phương án và tổ chức thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước

Sở Nông nghiệp và Môi trường

9

Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công

 

9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Sở Nội vụ

9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%

Đạt

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp

10

Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

 

10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Đạt

Sở Tư pháp

10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

Đạt

Công an thành phố

10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã

Đạt

Công an thành phố

10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

Đạt

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố

 

PHỤ LỤC II

BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐỐI VỚI XÃ NHÓM 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)

TT

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy định

Sở, ban, ngành phụ trách

1

Quy hoạch

 

1.1. Có quy hoạch chung xã được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

Đạt

Sở Xây dựng

1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới

Đạt

Sở Xây dựng

1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã

Đạt

Sở Xây dựng

2

Hạ tầng kinh tế - xã hội

 

2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hàng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường ấp, xóm được cứng hóa

- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định;

- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;

- Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế; bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật cần thiết như: hệ thống báo hiệu đường bộ, hệ thống thoát nước, hệ thống phòng hộ, hệ thống chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn qua khu đông dân cư,…

- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;

- Có tối thiểu 90% đường ấp, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);

- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo quy định.

Sở Xây dựng

 

2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm;

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;

- Có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Khá

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

≥ 99%

Sở Công Thương

2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

- Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm;

- Hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ;

- Hoặc có siêu thị mini trở lên.

Sở Công Thương

2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư, vùng sản xuất

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Phát triển kinh tế nông thôn

 

3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

≥10,2%/ năm

Thống kê thành phố

3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

- Có ít nhất 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả;

- Hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hiệu quả;

- Hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 – 2030;

- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;

- Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá.

Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố

3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận Điểm du lịch hoặc Điểm du lịch cộng đồng hoặc sản phẩm OCOP;

- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hàng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố

3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

≥ 01 hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Sở Tài chính

3.7 Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

Đạt từ 70 điểm trở lên

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

≥ 50%

Hội Nông dân thành phố

3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

Đạt

Sở Tài chính

3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

- Có ít nhất 01 khu công nghiệp;

- Hoặc có ít nhất 01 cụm công nghiệp;

- Hoặc có ít nhất 01 làng nghề hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;

- Hoặc có khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch chi tiết, hạ tầng đầu tư đồng bộ và đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

- Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính phụ trách Khu công nghiệp;

- Sở Công Thương phụ trách Cụm công nghiệp;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách Làng nghề và khu vực sản xuất dịch vụ

4

Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

 

4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

≥ 35%

Sở Nội vụ

4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

≥ 50%

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Văn hóa, Giáo dục, Y tế

 

5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Đạt

Sở Y tế

5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

Đạt

Sở Y tế

6

Giảm nghèo và An sinh xã hội

 

6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

≤5%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

≥85%

Sở Xây dựng

6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

≥70% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥50%)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an[2]”

Đạt

Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố

6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Đạt

Sở Nội vụ

6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

- Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em;

- Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥ 90%.

Sở Y tế

6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7

Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số

 

7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

≥ 01 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến

Sở Khoa học và Công nghệ

7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ mật) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đạt ≥85%;

- 100% hồ sơ, tài liệu về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;

- 100% thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được cung cấp dịch vụ công trực tuyến;

- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường đạt ≥85%;

- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường đạt ≥85%.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

Đạt

Sở Công Thương

7.4. Có mô hình ấp thông minh

≥ 01 mô hình

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Môi trường và cảnh quan nông thôn

 

8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải phát sinh.

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

≥ 90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;

- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%.

Sở Xây dựng

8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

Có phương án và tổ chức thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước

Sở Nông nghiệp và Môi trường

9

Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công

 

9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Sở Nội vụ

9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình ≥90%

Đạt

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp

10

Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

 

10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Đạt

Sở Tư pháp

10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

Đạt

Công an thành phố

10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã

Đạt

Công an thành phố

10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

Đạt

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố

 

PHỤ LỤC III

BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐỐI VỚI XÃ NHÓM 3
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)

TT

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy định

Sở, ban, ngành phụ trách

1

Quy hoạch

 

1.1. Có quy hoạch chung xã được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

Đạt

Sở Xây dựng

1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới

Không quy định

Sở Xây dựng

1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã

Không quy định

Sở Xây dựng

2

Hạ tầng kinh tế - xã hội

 

2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hàng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường ấp, xóm được cứng hóa

- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định;

- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;

- Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế;

- Có tối thiểu 50% km chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;

- Có tối thiểu 90% đường ấp, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);

- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo quy định.

Sở Xây dựng

2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm;

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

≥ 98%

Sở Công Thương

2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

- Có chợ phù hợp với quy hoạch;

- Hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp.

Sở Công Thương

2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư, vùng sản xuất

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Phát triển kinh tế nông thôn

 

3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

≥10%/ năm

Thống kê thành phố

3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

- Có ít nhất 01 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả;

- Hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hiệu quả;

- Hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

- Có kế hoạch phát triển sản phẩm

OCOP giai đoạn 2026 – 2030;

- Có sản phẩm OCOP 3 sao trở lên còn thời hạn;

- Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu bằng kết quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá.

Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố

3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận Điểm du lịch hoặc Điểm du lịch cộng đồng hoặc sản phẩm OCOP. Trong đó có ít nhất 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;

- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hàng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố

3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

≥ 01 hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Sở Tài chính

3.7 Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

Đạt từ 60 điểm trở lên

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

≥ 40%

Hội Nông dân thành phố

3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

Đạt

Sở Tài chính

3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

- Có ít nhất 01 khu công nghiệp;

- Hoặc có ít nhất 01 cụm công nghiệp;

- Hoặc có ít nhất 01 làng nghề hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;

- Hoặc có khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch chi tiết, hạ tầng đầu tư đồng bộ và đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

- Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính phụ trách Khu công nghiệp;

- Sở Công Thương phụ trách Cụm công nghiệp;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách Làng nghề và khu vực sản xuất dịch vụ

4

Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

 

4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

≥ 27%

Sở Nội vụ

4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

≥ 40%

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Văn hóa, Giáo dục, Y tế

 

5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Đạt

Sở Y tế

5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

Đạt

Sở Y tế

6

Giảm nghèo và An sinh xã hội

 

6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

≤13%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

≥75%

Sở Xây dựng

6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

≥40% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥30%)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an[2]”

Đạt

Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố

6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Đạt

Sở Nội vụ

 

6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

- Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em;

- Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥ 90%.

Sở Y tế

6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7

Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số

 

7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

≥ 01 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến

Sở Khoa học và Công nghệ

7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ mật) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đạt ≥70%;

- 100% hồ sơ, tài liệu về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;

- 100% thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được cung cấp dịch vụ công trực tuyến;

- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường đạt

≥70%;

- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường đạt ≥70%.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

Không quy định

Sở Công Thương

7.4. Có mô hình ấp thông minh

Không quy định

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Môi trường và cảnh quan nông thôn

 

8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải phát sinh

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

≥ 90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;

- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%.

Sở Xây dựng

8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

Có phương án và tổ chức thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước

Sở Nông nghiệp và Môi trường

9

Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công

 

9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Sở Nội vụ

9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%

Đạt

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp

10

Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

 

10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Đạt

Sở Tư pháp

10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

Đạt

Công an thành phố

10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã

Đạt

Công an thành phố

10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

Đạt

Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố

 


[1]Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).

[2] 3 an: an toàn - an tâm - an sinh.

[3] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản

[1]Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).

[2] 3 an: an toàn - an tâm - an sinh.

[3] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản

[1]Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).

[2] 3 an: an toàn - an tâm - an sinh.

[3] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản

Từ khóa:
73/2026/QĐ-UBNDQuyết định 73/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 73/2026/QĐ-UBNDQuyết định 73/2026/QĐ-UBND của Thành phố Cần ThơQuyết định số 73/2026/QĐ-UBND của Thành phố Cần ThơQuyết định 73 2026 QĐ UBND của Thành phố Cần Thơ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu73/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Cần Thơ
                            Ngày ban hành10/07/2026
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 10/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu73/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Cần Thơ
                                                  Ngày ban hành10/07/2026
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 10/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Đính kèm Phụ lục I, II, III).
                                                  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan