Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›614/QĐ-UBND

Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị và phường đạt trình độ phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Huế theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị

Đã sao chép thành công!
Số hiệu614/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Huế
Ngày ban hành10/02/2026
Người kýNguyễn Khắc Toàn
Ngày hiệu lực 10/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 614/QĐ-UBND

Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ VÀ PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 111/2025/UBTVQH15 NGÀY 24/12/2025 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị quyết số 1314/2025/UBTVQH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023-2025;

Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phânloại đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 592/TTr-SXD ngày 02 tháng 02 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục đô thị trên địa bàn thành phố Huế được xác định chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Công bố Danh mục các phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.

- Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế; cho phép triển khai song song với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch thành phố, quy hoạch chung đô thị và tổ chức phê duyệt sau khi các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ báo cáo UBND thành phố và Bộ Xây dựng theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì tham mưu cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.

- Phối hợp lồng ghép mục tiêu phát triển đô thị vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.

- Tham mưu bố trí kinh phí để lập chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các nhiệm vụ liên quan theo quy định.

3. Các sở Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì rà soát, tham mưu phát triển hệ thống hạ tầng giáo dục, y tế, thiết chế văn hóa cấp đô thị, bảo đảm đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì tham mưu các nội dung liên quan đến đất đai, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị.

- Phối hợp rà soát, bảo đảm quỹ đất cho phát triển hạ tầng đô thị theo quy hoạch được duyệt.

5. UBND các phường/xã

- Ủy ban nhân dân các phường/xã chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ danh mục được công bố, thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp được chuyển tiếp; lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan nhằm bảo đảm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị phân loại đô thị theo quy định.

- Tổ chức lập kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn theo quy định; việc lập kế hoạch có thể thực hiện song song với quá trình xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt.

- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị; tổ chức công khai các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của chương trình, kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.

- Chủ động rà soát, xác định danh mục dự án, nhiệm vụ ưu tiên nhằm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo UBND thành phố, Sở Xây dựng theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TTPVHCC thành phố;
- Lưu: VT, QHXT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Toàn

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (TỪ NGÀY 01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)

TRƯỚC CHUYỂN TIẾP

SAU CHUYỂN TIẾP

STT

Tên đô thị

Loại đô thị

Quyết định công nhận loại đô thị

STT

Tên đô thị

Loại đô thị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Thành phố Huế

I

Quyết định số 924/ QĐ-TTg ngày 30/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ

1

Đô thị Huế

I

2

Thị xã Hương Thủy

IV

Nghị quyết 08/NQ-CP ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ

2

Đô thịHương Thủy

III

3

Thị xã Hương Trà

IV

Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ

3

Đô thịHương Trà

III

4

Thị xã Phong Điền

IV

Nghị quyết 1314/NQ- UBTVQH15 ngày 30/11/2024 của UBTVQH

4

Đô thịPhong Điền

III

5

Thị trấn Lộc Sơn

V

Nghị quyết 1314/NQ- UBTVQH15 ngày 30/11/2024 của UBTVQH

5

Đô thịLộc Sơn

III

6

Thị trấn Sịa

V

Quyết định 123/QĐ- UBND ngày 15/02/2010 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

6

Đô thị Sịa

III

7

Thị trấn Phú Đa

V

Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 19/08/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

7

Đô thịPhú Đa

III

8

Thị trấn Phú Lộc

V

Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)

8

Đô thịPhú Lộc

III

9

Thị trấn Lăng Cô

V

Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

9

Đô thịLăng Cô

III

10

Thị trấn Khe Tre

V

Quyết định số 28/QĐ- UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

10

Đô thịKhe Tre

III

11

Thị trấn A Lưới

V

Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

11

Đô thịA Lưới

III

12

Đô thị Vinh Hiền

V

Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 19/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

12

Đô thịVinh Hiền

III

13

Đô thị Thanh Hà

V

Quyết định số 258/QĐ- UBND ngày 19/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

13

Đô thịThanh Hà

III

14

Đô thị Vinh Thanh

V

Quyết định số 866/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế)

14

Đô thịVinh Thanh

III

Ghi chú:

Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp phải trùng với phạm vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị.

(2,3) Đô thị được công nhận loại đô thị đến trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.

(6) Tên đô thị sau chuyển tiếp có thể cân nhắc sử dụng theo tên đô thị, đơn vị hành chính đô thị đã có trước đây hoặc theo tên đồ án quy hoạch chung đô thị để thuận lợi trong quản lý đô thị.

(7) Loại đô thị sau chuyển tiếp được xác định theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (TỪ NGÀY 01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)

TRƯỚC CHUYỂN TIẾP

SAU CHUYỂN TIẾP

STT

Tên phường

Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại

STT

Tên phường

Mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Thuận Hóa (Nhập 06 đơn vị: Các phường Phú Hội, Phú Nhuận, Vĩnh Ninh, Phường Đúc, Phước Vĩnh, Trường An thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ)

I

1

Thuận Hóa

II

2

Phú Xuân (Nhập 06 đơn vị: các phường Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa, Đông Ba thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ)

I

2

Phú Xuân

II

3

Kim Long (Nhập 03 đơn vị: phường Long Hồ, Hương Long, Kim Long thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ)

I

3

Kim Long

II

4

Vỹ Dạ (Nhập 03 đơn vị: các phường Vỹ Dạ, Thủy Vân, Xuân Phú quận Thuận Hóa thành phố Huế cũ)

I

4

Vỹ Dạ

II

5

An Cựu (Nhập 03 đơn vị: các phường An Tây, An Cựu, An Đông thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ)

I

5

An Cựu

II

6

Thủy Xuân (Nhập 03 đơn vị: các phường Thuỷ Biều, Thuỷ Xuân, Thủy Bằng thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ)

I

6

Thủy Xuân

II

7

Hương An (Nhập 03 đơn vị: các phường Hương An, An Hòa, Hương Sơ thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ)

I

7

Hương An

II

8

Dương Nỗ (thuộc Quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ; ĐVHC không thực hiện việc sắp xếp)

I

8

Dương Nỗ

II

9

Phong Điền (Nhập 03 đơn vị: phường Phong Thu và 02 xã: Phong Mỹ, Phong Xuân thuộc thị xã Phong Điền cũ)

IV

9

Phong Điền

III

10

Phong Thái (Nhập 03 đơn vị: các phường Phong An, Phong Hiền và xã Phong Sơn thuộc thị xã Phong Điền cũ)

IV

10

Phong Thái

III

11

Phong Dinh (Nhập 03 đơn vị: phường Phong Hoà và 02 xã: Phong Bình, Phong CHương thuộc thị xã Phong Điền cũ)

IV

11

Phong Dinh

III

12

Phong Phú (Nhập 02 đơn vị: phường Phong Phú và xã Phong Thạnh thuộc thị xã Phong Điền cũ)

IV

12

Phong Phú

III

13

Phong Quảng (Nhập 03 đơn vị: phường Phong Hải thuộc thị xã Phong Điền và 02 xã: Quảng Công, Quảng Ngạn thuộc huyện Quảng Điền cũ)

IV

13

Phong Quảng

III

14

Hương Trà (Nhập 03 đơn vị: các phường Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Vân thuộc thị xã Hương Trà cũ)

IV

14

Hương Trà

III

15

Kim Trà (Nhập 03 đơn vị: các phường Hương Xuân, Hương Chữ và xã Hương Toàn thuộc thị xã Hương Trà cũ)

IV

15

Kim Trà

III

16

Thanh Thủy (Nhập 03 đơn vị: các phường Thủy Dương, Thủy Phương và xã Thủy Thanh thuộc thị xã Hương Thủy cũ)

IV

16

Thanh Thủy

III

17

Hương Thủy (Nhập 03 đơn vị: các phường Thủy Lương, Thủy Châu và xã Thủy Tân thuộc thị xã Hương Thủy cũ)

IV

17

Hương Thủy

III

18

Phú Bài (Nhập 04 đơn vị: Phường Phú Bài và các xã: Thủy Phù, Dương Hòa, Phú Sơn thuộc thị xã Hương Thủy cũ)

IV

18

Phú Bài

III

 

 

 

 

 

 

19

Thuận An (Nhập 03 đơn vị: phường Thuận An thuộc quận Thuận Hóa cũ và xã: Phú Hải, Phú Thuận thuộc huyện Phú Vang cũ)

I

19

Thuận An

III

20

Hóa Châu (Nhập 03 đơn vị: phường Hương Phong thuộc quận Thuận Hoá, phường Hương Vinh thuộc quận Phú Xuân cũ và xã Quảng Thành (đô thị loại V) thuộc huyện Quảng Điền cũ)

I

20

Hóa Châu

III

21

Mỹ Thượng (Nhập 03 đơn vị: phường Phú Thượng thuộc quận Thuận Hóa cũ và 02 xã: Phú An, Phú Mỹ thuộc huyện Phú Vang cũ)

I

21

Mỹ Thượng

III

Ghi chú:

(2,3) Tên gọi và mức trình độ phát triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận xác định đến trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.

(5) Tên của phường sau chuyển tiếp xác định tại Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, thành phố năm 2025.

(6) Phường trong đô thị loại nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.

Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.

Từ khóa:
614/QĐ-UBNDQuyết định 614/QĐ-UBNDQuyết định số 614/QĐ-UBNDQuyết định 614/QĐ-UBND của Thành phố HuếQuyết định số 614/QĐ-UBND của Thành phố HuếQuyết định 614 QĐ UBND của Thành phố Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu614/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Huế
                            Ngày ban hành10/02/2026
                            Người kýNguyễn Khắc Toàn
                            Ngày hiệu lực 10/02/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu614/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Huế
                                                  Ngày ban hành10/02/2026
                                                  Người kýNguyễn Khắc Toàn
                                                  Ngày hiệu lực 10/02/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục đô thị trên địa bàn thành phố Huế được xác định chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
                                                  • Điều 2. Công bố Danh mục các phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
                                                  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan