Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 380/QĐ-UBND

Quyết định 380/QĐ-UBND năm 2026 công bố danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 380/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 25/03/2026
Người ký Hoàng Văn Thạch
Ngày hiệu lực 25/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 25/03/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 380/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 25 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 191/TTr-SXD ngày 30 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được chuyển tiếp quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, tổ chức lập mới (hoặc điều chỉnh) Chương trình phát triển đô thị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bảo đảm theo quy định; định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn.

- Hướng dẫn các địa phương rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, lập, triển khai kế hoạch phát triển đô thị cấp xã, hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.

2. Các sở, ban, ngành

Theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị, nhất là cơ sở hạ tầng đô thị về văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn, phân loại đô thị trên địa bàn, tổ chức lập mới hoặc điều chỉnh Kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ, đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, phân loại đô thị theo quy định.

- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (bc/);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: các PCVP, CV:NCTH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, XD(pvL).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Thạch

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 380/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của UBND tỉnh)

TRƯỚC CHUYỂN TIẾP

SAU CHUYỂN TIẾP

STT

Tên đô thị

Loại đô thị

Quyết định công nhận loại đô thị/thành lập thị trấn

STT

Tên đô thị

Loại đô thị

Phạm vi đô thị

Diện tích

1

Thành phố Cao Bằng

III

926/QĐ-BXD ngày 18/10/2010

1

Đô thị Cao Bằng

II

Thành phố Cao Bằng cũ

107,12 km²

2

Thị trấn Pác Miầu

V

Nghị định số 125/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006 của Chính phủ

2

Đô thị Bảo Lâm

III

Thị trấn Pác Miầu cũ

36,93 km²

3

Thị trấn Bảo Lạc

V

Nghị định số 183/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007 của Chính phủ

3

Đô thị Bảo Lạc

III

Thị trấn Bảo Lạc cũ

14,79 km²

4

Thị trấn Thông Nông

V

Nghị định số 183/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007 của Chính phủ

4

Đô thị Thông Nông

III

Thị trấn Thông Nông cũ

11,41 km²

5

Thị trấn Xuân Hòa

V

Nghị định số 125/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006

5

Đô thị Trường Hà

III

Thị trấn Xuân Hòa cũ

34,44 km²

6

Thị trấn Trà Lĩnh

V

Nghị định số 69/1999/NĐ-CP ngày 11/8/1999 của Chính phủ

6

Đô thị Trà Lĩnh

III

Thị trấn Trà Lĩnh cũ

14,90 km²

7

Thị trấn Trùng Khánh

V

Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của UBTVQH

7

Đô thị Trùng Khánh

III

Thị trấn Trùng Khánh cũ

13,81 km²

8

Thị trấn Thanh Nhật

V

Nghị định số 125/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006

8

Đô thị Hạ Lang

III

Thị trấn Thanh Nhật cũ

15,88 km²

9

Thị trấn Quảng Uyên

V

Nghị quyết 42/NQ-CP ngày 01/11/2010 của Chính phủ

9

Đô thị Quảng Uyên

III

Thị trấn Quảng Uyên cũ

18,46 km²

10

Thị trấn Hòa Thuận

V

Nghị định số 183/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007

10

Đô thị Phục Hòa

III

Thị trấn Hòa Thuận cũ và Thị trấn Tà Lùng cũ

45,90 km²

11

Thị trấn Tà Lùng

V

Nghị định số 69/1999/NĐ-CP ngày 11/8/1999

12

Thị trấn Nước Hai

V

Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020

11

Đô thị Hòa An

III

Thị trấn Nước Hai cũ

27,17 km²

13

Thị trấn Nguyên Bình

V

Quyết định số 74- HĐBT ngày 25/6/1986 của Hội đồng Bộ trưởng

12

Đô thị Nguyên Bình

III

Thị trấn Nguyên Bình cũ

19,10 km²

14

Thị trấn Tĩnh Túc

V

Quyết định số 44- HĐBT ngày 01/9/1981

13

Đô thị Tĩnh Túc

III

Thị trấn Tĩnh Túc

22,46 km²

15

Thị trấn Đông Khê

V

Nghị định số 69/1999/NĐ-CP ngày 11/8/1999

14

Đô thị Đông Khê

III

Thị trấn Đông Khê cũ

16,18 km²

 

 

 

Từ khóa:
380/QĐ-UBND Quyết định 380/QĐ-UBND Quyết định số 380/QĐ-UBND Quyết định 380/QĐ-UBND của Tỉnh Cao Bằng Quyết định số 380/QĐ-UBND của Tỉnh Cao Bằng Quyết định 380 QĐ UBND của Tỉnh Cao Bằng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 380/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 25/03/2026
Người ký Hoàng Văn Thạch
Ngày hiệu lực 25/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 380/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 25/03/2026
Người ký Hoàng Văn Thạch
Ngày hiệu lực 25/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được chuyển tiếp quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện:
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan