Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›28/2026/QĐ-UBND

Quyết định 28/2026/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành25/05/2026
Người kýNguyễn Hồng Hải
Ngày hiệu lực 25/05/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/05/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2026/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 25 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 585/TTr-SXDngày 11 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Hải

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND  ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung về phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Các nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 3. Phân công trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch các khu vực trong khu chức năng

1. Phân công trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch các khu vực trong khu chức năng cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng (trừ trường hợp nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư).

2. Trường hợp chưa thành lập cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch các khu vực trong khu chức năng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.

Điều 4. Phân công trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng

Phân công trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng như sau:

1. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng có tổ chức cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc: Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng không tổ chức cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc: Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng, nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng trong phạm vi khu chức năng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.

Điều 5. Phân công trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng

Phân công trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng như sau:

1. Trường hợp thuộc quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này thì cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng trong phạm vi khu chức năng được giao quản lý. Trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.

2. Trường hợp thuộc quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng trong phạm vi khu chức năng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định.

Điều 6. Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã

Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý; trừ các xã Tuy Đức, Quảng Trực, Thuận Hạnh, Thuận An, Đắk Wil, Cư Jút, Đức Trọng, Phan Rí Cửa, Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tân Hội, Ninh Gia.Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định.

Chương III

CHẤP THUẬN VỊ TRÍ, HƯỚNG TUYẾN, TỔNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 7. Chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng

1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác liên quan đến địa giới đơn vị hành chính từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì Sở Xây dựng chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án.

Chương IV

QUẢN LÝ KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 8. Phê duyệt dự toán kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Phân cấp cho Ban Quản lý khu chức năng (Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia hồ Tuyền Lâm), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1, 2, 3 vàỦy ban nhân dân cấpxã phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt độngquy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩmquyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnhdo Ban Quản lý khu chức năng (Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia hồ Tuyền Lâm), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1, 2, 3và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Quy định chuyển tiếp

1. Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành trong trường hợp điều chỉnh thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và Quy định này.

2. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì triển khai các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và Quy định này.

3. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đã trình cho cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện hoàn thành công tác thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.

4. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn đã hoàn thành công tác thẩm định trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn đã ban hành để thực hiện các bước tiếp theo, hoàn thiện nội dung và thực hiện về trách nhiệm, thẩm quyền theo Quy định này.

5. Đối với các trường hợp khác nội dung chuyển tiếp thực hiện theo Luật số 144/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Điều 10. Chế độ báo cáo

1. Việc quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh phải được thực hiện thường xuyên, liên tục thông qua việc giám sát và chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và các chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch lập báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

3. Quá trình triển khai thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và các chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chủ động rà soát, phát hiện các vướng mắc, báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất hướng giải quyết (nếu có) hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trường hợp vượt thẩm quyền.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ vào quy định này để kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực đảm bảo thực hiện các công việc được phân công, phân cấp theo đúng quy định.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ,chủ động rà soát, theo dõi, kiểm tra, đánh giá công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn của các địa phương và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng. Trường hợp không đảm bảo điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, phân cấp cho phù hợp.

b) Rà soát, kiểm tra, góp ý cụ thể về nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung các xã;

c) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Trên cơ sở dự toán đề xuất của các cơ quan, đơn vị có liên quan và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn theo nội dung được phân công, phân cấp tại Quy định này và quy định của pháp luật.

b) Thực hiện đầy đủ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;

c) Ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Gửi toàn bộ hồ sơ quy hoạch được duyệt thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã cho Sở Xây dựng để phục vụ công tác quản lý; đồng gửi các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính và Thuế tỉnh để cập nhật tính toán tiền sử dụng đất đối với các dự án ngoài ngân sách (nếu có);

đ) Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn theo nội dung được phân công, phân cấp tại Quy định này và quy định của pháp luật

b) Thực hiện đầy đủ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi khu chức năng do mình quản lý;

c) Ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng;

d) Gửi toàn bộ hồ sơ quy hoạch được duyệt thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng cho Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã(theo địa bàn có liên quan) để phục vụ công tác quản lý; đồng gửi các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính và Thuế tỉnh để cập nhật tính toán tiền sử dụng đất đối với các dự án ngoài ngân sách (nếu có);

đ) Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp có các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định các nội dung liên quan hoặc phát sinh những nội dung cần điều chỉnh nhưng vượt quá phạm vi được phân công, phân cấp hoặc có vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
28/2026/QĐ-UBNDQuyết định 28/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2026/QĐ-UBNDQuyết định 28/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 28/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 28 2026 QĐ UBND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành25/05/2026
                            Người kýNguyễn Hồng Hải
                            Ngày hiệu lực 25/05/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành25/05/2026
                                                  Người kýNguyễn Hồng Hải
                                                  Ngày hiệu lực 25/05/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
                                                  • Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Phân công trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch các khu vực trong khu chức năng
                                                  • Điều 4. Phân công trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng
                                                  • Điều 5. Phân công trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng
                                                  • Điều 6. Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã
                                                  • Điều 7. Chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng
                                                  • Điều 8. Phê duyệt dự toán kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
                                                  • Điều 9. Quy định chuyển tiếp
                                                  • Điều 10. Chế độ báo cáo
                                                  • Điều 11. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan