Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›2563/QĐ-UBND

Quyết định 2563/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phước, xã Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau đến năm 2050

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2563/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành06/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 06/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2563/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 06 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHƯỚC, XÃ VĨNH PHƯỚC, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phước tại Tờ trình số 76/TTr- UBND ngày 26/6/2026, Báo cáo kết quả thẩm định số 525/BC-SXD ngày 25/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3081/VP-NNXD ngày 04/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phước, xã Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Vĩnh Phước gồm 20 ấp. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:

- Hướng Tây Bắc giáp: Xã Ninh Thạnh Lợi.

- Hướng Tây Nam giáp: Xã Phong Hiệp, Phường Giá Rai.

- Hướng Đông Bắc giáp: Xã Phước Long.

- Hướng Đông Nam giáp: Xã Vĩnh Thanh, Phường Láng Tròn.

1.2. Quy mô diện tích: 127,22 km².

1.3. Thời hạn lập quy hoạch

- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.

- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.

2. Mục tiêu của quy hoạch

Xây dựng đô thị Vĩnh Phước phát triển đồng bộ, bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; nâng cao chất lượng sống của người dân; tạo cơ sở cho công tác quản lý và thu hút đầu tư phát triển đô thị:

- Giai đoạn 2025 - 2030: quản lý không gian đô thị đối với khu vực đã được công nhận là đô thị trước ngày 01/7/2025; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại III.

- Giai đoạn đến năm 2050: đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại III, tiến tới thành lập phường.

3. Tính chất

- Là vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh lúa, lúa - tôm kết hợp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.

- Là đô thị vệ tinh xung quanh trung tâm đô thị Phước Long (nằm trong cực Phước Long), hình thành khu vực phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản, gắn với vùng nguyên liệu phía Bắc của Tỉnh Cà Mau

4. Sơ bộ dự báo phát triển

4.1. Dự báo quy mô dân số

- Dự báo dân số đến năm 2030: 40.231 người.

- Dự báo dân số đến năm 2050: 48.000 người.

4.2. Dự báo quy mô lao động

- Quy mô lao động dự báo năm 2030: 25.747 người.

- Quy mô lao động dự báo năm 2050: 29.760 người.

4.3. Dự báo đất đai phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai

Các chỉ tiêu sử dụng đất được xác định trên cơ sở áp dụng QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành về quy hoạch đô thị, nông thôn.

- Đất dân dụng khu vực đô thị: tối đa 110 m²/người.

- Đất dân dụng khu vực nông thôn: tối đa 150 m²/người.

- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90 m²/người.

- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.

Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của khu vực.

b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:

Loại công trình

Đô thị

Nông thôn

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong khu dân dụng

3

2

công trình

Trường trung học phổ thông

0,6

0,6

m²/người

Bệnh viện đa khoa

0,4

0,4

m²/người

Sân vận động

0,8

0,4

m²/người

Trung tâm Văn hóa - Thể thao

0,8

0,4

m²/người

Khác

0,6

0,4

m²/người

Bình quân đất dịch vụ công cộng đô thị (chưa bao gồm trong đơn vị ở) đảm bảo tối thiểu 3 m²/người; bình quân đất dịch vụ công cộng nông thôn (chưa bao gồm trong đơn vị ở) đảm bảo tối thiểu 2 m²/người

- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:

Loại công trình

Đô thị

Nông thôn

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong đơn vị ở

2

2

công trình

Trường trung học cơ sở

0,55

0,55

m²/người

Trường tiểu học

0,65

0,65

m²/người

Trường mầm non

0,6

0,6

m²/người

Khác

0,2

0,2

m²/người

Bình quân đất dịch vụ công cộng đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu 2 m²/người.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:

Loại đất

TCVN4454:2012 (m²/người)

QCVN01:2021/BXD (m²/người)

Đề xuất chọn(m²/người)

Đất ở (các lô đất ở gia đình)

40 - 50

≥ 25

40 - 50

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng

10 - 12

≥ 5

10 - 12

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật

10 - 12

≥ 5

10 - 12

Đất cây xanh công cộng

6 - 9

≥ 2

6 - 9

Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất

Tùy vào quy hoạch phát triển của từng địa phương

5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch

5.1. Thu thập, điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng

- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.

- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.

- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.

5.2. Xác định động lực phát triển và tiềm năng của xã

- Đánh giá vị trí, vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.

- Đánh giá tác động của các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.

5.3. Dự báo phát triển

- Dự báo quy mô dân số, lao động, xu hướng phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.

- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn và các tác động khác làm cơ sở đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp.

5.4. Định hướng phát triển không gian và phân vùng phát triển

- Xác định mô hình và cấu trúc phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới, khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự trữ phát triển.

- Xác định vị trí, quy mô trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa phương.

5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng kiến trúc cảnh quan

- Dự báo nhu cầu sử dụng đất; xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.

- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời kỳ quy hoạch.

5.6. Quy chế quản lý kiến trúc khu dân cư nông thôn

Xác định các nguyên tắc quản lý kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.

5.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất.

Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.

5.8. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.

5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch

Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

5.10. Giải pháp bảo vệ môi trường

Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

6. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch

6.1. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch

Hồ sơ quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị trong hệ thống đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản phẩm

a) Số lượng hồ sơ

Số lượng hồ sơ gồm: 09 bộ bản vẽ in màu, 09 tập thuyết minh tổng hợp, 04 USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch; các văn bản dự thảo thực hiện 02 bộ.

b) Quy cách sản phẩm

- Thuyết minh được trình bày trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ thu nhỏ khổ A3 in màu; các bản vẽ được thể hiện đúng tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.

- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

7. Quy định về lấy ý kiến

7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến

Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các nội dung khác có liên quan.

Nội dung lấy ý kiến phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực quan phù hợp.

7.2. Hình thức lấy ý kiến

Việc lấy ý kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc một số hình thức sau:

- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến bằng văn bản.

- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến.

- Niêm yết, trưng bày công khai hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.

- Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

7.3. Đối tượng lấy ý kiến

- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.

- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp của quy hoạch.

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch; tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.

8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện:

- Dự toán kinh phí thực hiện: 2.866.799.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 525/BC-SXD ngày 25/6/2026 của Sở Xây dựng).

- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.

- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phước.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phước.

- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thời gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phước và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Vĩnh Phước (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/7/72);
- Lưu: VT, TH440/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Từ khóa:
2563/QĐ-UBNDQuyết định 2563/QĐ-UBNDQuyết định số 2563/QĐ-UBNDQuyết định 2563/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 2563/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 2563 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2563/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành06/07/2026
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 06/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2563/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành06/07/2026
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 06/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phước, xã Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan