Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›1994/QĐ-UBND

Quyết định 1994/QÐ-UBND năm 2008 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 117.220m2 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1994/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành20/08/2008
Người kýLê Hữu Hùng
Ngày hiệu lực 20/08/2008
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/08/2008Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1994/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 20 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU DỊCH VỤ - DU LỊCH MŨI NAI, THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG TỶ LỆ 1/500, QUY MÔ 117.220M2

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 119.000m2;
Xét Tờ trình số 954/TTr-SXD ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Sở Xây dựng Kiên Giang về việc xin phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 117.220m2,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 117.220m2, do nhà đầu tư là Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Mũi Nai phối hợp đơn vị tư vấn là Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn lập với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch

Khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai nằm trên núi Tà Bang thuộc khu du lịch Mũi Nai, phường Pháo Đài cách cửa khẩu quốc tế

Xà Xía khoảng 4,2km, cách trung tâm thị xã Hà Tiên khoảng 4,5km và được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp núi;

- Phía Nam giáp khu du lịch hiện hữu;

- Phía Đông giáp núi;

- Phía Tây giáp biển.

2. Tính chất

Đây là khu dịch vụ du lịch với các công trình: khu nhà nghỉ, khách sạn, resort, nhà hàng và khu giải trí trên đồi, cắm trại ngoài trời,… phục vụ cho du khách khi đến thăm du lịch và vui chơi giải trí.

3. Quy hoạch sử dụng đất đai

Tổng diện tích đất lập quy hoạch rộng 117.220m2, trong đó:

- Đất công trình sân bãi: diện tích chiếm đất 16.595m2, tỷ lệ 14,16%;

- Đất rừng: diện tích chiếm đất 91.139m2, tỷ lệ 77,75%;

- Đất giao thông: diện tích chiếm đất 9.486m2, tỷ lệ 8,09%.

4. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc

- Về phân khu chức năng bố trí các công trình dịch vụ du lịch, về chiều cao công trình, vỉa hè, đường giao thông, chỉ giới xây dựng phù hợp với từng công trình. Đồng thời có các tiêu chí quản lý về cảnh quan kiến trúc tạo vẻ mỹ quan của khu du lịch và các quy định khi thiết kế công trình;

- Là khu dịch vụ du lịch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật tạo môi trường sống văn minh, sạch đẹp.

5. Quy hoạch xây dựng các công trình

Tổng diện tích đất xây dựng công trình là 16.595m2, mật độ xây dựng toàn khu là 14,16%, trong đó:

- Bãi đỗ xe (ký hiệu 1): diện tích chiếm đất 964m2, mật độ xây dựng 10%, tầng cao trung bình 01 tầng.

- Khu xử lý nước thải (ký hiệu 2): tổng diện tích chiếm đất 1.068,5m2, mật độ xây dựng 15,68%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:

+ Khu xử lý nước thải (ký hiệu 2a): diện tích xây dựng 67,5m2 ;

+ Nhà điều hành (ký hiệu 2b): diện tích xây dựng 100m2.

- Nhà hàng + khu vui chơi (ký hiệu 3): tổng diện tích chiếm đất 4.371m2, mật độ xây dựng 64,63%, tầng cao trung bình 03 tầng, trong đó:

+ Khu vui chơi (ký hiệu 3a): diện tích xây dựng 1.325m2;

+ Nhà hàng (ký hiệu 3b): diện tích xây dựng 1.450m2;

+ Chòi nghỉ chân (ký hiệu 3c): diện tích xây dựng 50m2.

- Nhà hàng VIP + dịch vụ (ký hiệu 4): tổng diện tích chiếm đất 3.749m2, mật độ xây dựng 36,57%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:

+ Nhà hàng VIP (ký hiệu 4a): diện tích xây dựng 400m2;

+ Phòng vé (ký hiệu 4b): diện tích xây dựng 18m2;

+ Ga đến (ký hiệu 4c): diện tích xây dựng 563m2;

+ Khu kios thể thao (ký hiệu 4d): diện tích xây dựng 140m2;

+ Văn phòng (ký hiệu 4e): diện tích xây dựng 150m2;

+ Trạm bơm (ký hiệu 4f): diện tích xây dựng 100m2.

- Khu cắm trại ngoài trời (ký hiệu 5): diện tích chiếm đất 2.289m2, mật độ xây dựng 2,18%, trong đó: chòi nghỉ chân (ký hiệu 5a): diện tích xây dựng 50m2;

- Resort (ký hiệu 6): diện tích xây dựng 1.120m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 14 căn x 80m2;

- Khách sạn (ký hiệu 7): diện tích xây dựng 1.200m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 02 tầng;

- Kios bán hàng (ký hiệu 8): diện tích xây dựng 81m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 9 cái x 9m2;

- Chòi nghỉ chân dọc núi (ký hiệu 9): diện tích xây dựng 100m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 4 cái x 25m2;

- Trạm bơm trung chuyển (ký hiệu 10): diện tích xây dựng 50m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng;

- Khu giải trí trên đồi (ký hiệu 11): tổng diện tích chiếm đất 1.502m2, mật độ xây dựng 23,73%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:

+ Ga khởi hành (ký hiệu 11a): diện tích xây dựng 188,5m2;

+ Phòng vé (ký hiệu 11b): diện tích xây dựng 18m2;

+ Lầu vọng cảnh (ký hiệu 11c): diện tích xây dựng 150m2.

- Nhà điều hành resort (ký hiệu 12): diện tích xây dựng 100m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng;

- Đường trượt ống có chiều dài 1.500m, có chiều cao ≥ 2m so với mặt sườn núi tự nhiên.

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

6.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:

- Đường số 1:

+ Đoạn mặt cắt (1-1): lộ giới rộng 6m, trong đó mặt đường rộng 6m, chiều dài 40m;

+ Đoạn mặt cắt (2-2): lộ giới rộng 9m, trong đó mặt đường rộng 4,5m, lề đường phía Tây khu quy hoạch rộng 1m, lề đường phía Đông khu quy hoạch rộng 3,5m, chiều dài 578m;

- Đường số 2 (mặt cắt 3-3): lộ giới rộng 17m, trong đó mặt đường rộng 9m, lề đường phía Tây Nam khu quy hoạch rộng mỗi bên rộng 7m, lề đường phía Đông Bắc khu quy hoạch rộng 1m, chiều dài 534m;

- Đường nội bộ (mặt cắt 4-4): lộ giới rộng 5m, trong đó mặt đường rộng 3m, lề đường mỗi bên rộng 1m, chiều dài 1702,5m;

- Đường dạo: mặt đường rộng 1,5m, chiều dài 856m.

6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

a. Về san lấp mặt bằng:

- San ủi mặt bằng chỉ san lấp cục bộ tại các vị trí xây dựng công trình, đường giao thông, các khu vực tạo cảnh,…vật liệu san lấp bằng cát đen vận chuyển từ nơi khác đến;

- Tổng khối lượng san lấp: 7.604,9m3;

- Tổng khối lượng đào: 858,8m3.

b. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa bằng cống bê tông cốt thép, hướng thoát và độ dốc thoát nước phù hợp với địa hình của khu vực quy hoạch;

- Khối lượng vật tư chủ yếu sau:

+ Cống Φ 800 (xây dựng mới): 267m;

+ Rãnh B 600: 1.744,5m;

+ Hố ga (xây dựng mới): 25 cái.

6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

- Nguồn điện lấy từ đường dây trung thế hiện hữu dọc theo đường nhựa (đường vào Bãi Sau) dẫn vào khu quy hoạch với tổng công suất cần dùng 300 kVA;

- Khối lượng vật tư chủ yếu:

+ Dây chiếu sáng loại 4 sợi: 268m;

+ Dây hạ thế: 1.603m;

+ Trụ đèn chiếu sáng: 76 trụ;

+ Trụ đèn trang trí: 13 trụ.

6.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:

a. Cấp nước sinh hoạt:

- Nguồn nước lấy từ nhà máy cấp nước Đông Hà Tiên cung cấp cho khu vực quy hoạch, tổng nhu cầu dùng nước 329,5m3/ngày đêm;

- Khối lượng vật tư chủ yếu:

+ Ống nhựa PVC Φ 100: 78m;

+ Ống nhựa PVC Φ 60: 977,5m. b. Cấp nước chữa cháy:

Hệ thống cấp nước chữa cháy được thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

Sẽ lập thiết kế cụ thể khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng.

6.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tại các công trình và được dẫn về khu xử lý tập trung của khu quy hoạch để xử lý đạt chuẩn theo quy định, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung của thị xã Hà Tiên;

- Khối lượng vật tư chủ yếu như sau:

+ Ống nhựa PVC Φ200: 576m;

+ Cống hiện trạng Φ800: 172m;

+ Hố ga cũ: 08 cái.

Điều 2. Giao cho Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Mũi Nai chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thị xã Hà Tiên và các sở, ngành liên quan:

- Hoàn chỉnh hồ sơ tổ chức công bố quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ

- du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang để các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan biết thực hiện và giám sát thực hiện;

- Tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng theo quyết định được phê duyệt;

- Khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với khu vực lập quy hoạch trình phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hà Tiên; Giám đốc Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Mũi Nai; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hữu Hùng

 

Từ khóa:
1994/QĐ-UBNDQuyết định 1994/QĐ-UBNDQuyết định số 1994/QĐ-UBNDQuyết định 1994/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 1994/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 1994 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1994/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành20/08/2008
                            Người kýLê Hữu Hùng
                            Ngày hiệu lực 20/08/2008
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1994/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành20/08/2008
                                                  Người kýLê Hữu Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 20/08/2008
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan