ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1368/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG TOONG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Mường Toong, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Toong tại Tờ trình số 1794/TTr-UBND ngày 19/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 3265/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Mường Toong, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Toàn bộ địa giới hành chính của xã Mường Toong, tỉnh Điện Biên, có ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc, phía Đông giáp: Tỉnh Lai Châu;
- Phía Nam giáp: Xã Nậm Kè, tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây giáp: Xã Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích tự nhiên là: 22.736,19 ha.
- Quy mô dân số khoảng: 11.090 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp với Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Quy hoạch tỉnh Điện Biên và các quy hoạch cấp trên có liên quan; kế thừa hợp lý các quy hoạch, dự án đã được phê duyệt, đồng thời cập nhật yêu cầu phát triển sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn của khu vực.
- Phù hợp với việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật với các khu vực xung quanh.
- Phát huy lợi thế về vị trí trên hành lang Quốc lộ 4H, điều kiện tự nhiên, nông - lâm nghiệp, cảnh quan và bản sắc văn hóa; tăng cường liên kết với khu vực cửa khẩu và các trung tâm phát triển của tỉnh, không làm phát sinh chức năng cửa khẩu trên địa bàn xã.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không gian mới.
- Phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh; quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên rừng, hành lang bảo vệ công trình và khu vực có nguy cơ thiên tai.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Mường Toong nhiệm kỳ 2025-2030.
- Khai thác hợp lý lợi thế, tiềm năng; cải tạo, chỉnh trang khu vực hiện hữu; củng cố khu trung tâm xã; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; bảo vệ môi trường và tạo cơ sở thu hút, triển khai các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực.
- Xây dựng xã Mường Toong có bản sắc, phát triển theo hướng bền vững; lấy nông - lâm nghiệp làm nền tảng, kết hợp phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái - cộng đồng; bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy định.
3. Tính chất, chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Mường Toong được xác định là đơn vị hành chính nông thôn tổng hợp, phát triển theo hướng bền vững; lấy nông - lâm nghiệp làm nền tảng, kết hợp phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái - cộng đồng; bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Vai trò:
+ Xã Mường Toong là không gian phát triển nông thôn quan trọng trên hành lang Quốc lộ 4H; hỗ trợ các hoạt động sản xuất, sơ chế, thương mại, dịch vụ và trung chuyển hàng hóa quy mô phù hợp; tăng cường liên kết với xã Mường Nhé, xã Nậm Kè và các khu vực động lực phía Tây Bắc tỉnh Điện Biên.
+ Góp phần tăng cường liên kết giữa các điểm dân cư, vùng sản xuất với các trung tâm dịch vụ của tỉnh thông qua hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
+ Cụ thể hóa định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông - lâm nghiệp hàng hóa gắn với bảo vệ rừng, thông qua chuyển đổi mô hình sản xuất, hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô xã và liên xã.
+ Góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tiểu vùng Tây Bắc, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm gắn với văn hóa dân tộc thiểu số và cảnh quan tự nhiên.
+ Tham gia vào chiến lược bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên và rừng phòng hộ, giữ vai trò là không gian sinh thái nền tảng, góp phần bảo đảm an ninh môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu cho toàn vùng.
+ Là không gian phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, bảo vệ rừng và du lịch sinh thái, cộng đồng; bổ trợ cho các trung tâm dịch vụ và khu vực động lực của tỉnh.
- Chức năng:
+ Là địa bàn có vai trò bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; phối hợp quản lý địa giới hành chính, bảo vệ rừng, tài nguyên và các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định.
+ Là vùng bổ trợ cho các trung tâm động lực của tỉnh, góp phần tổ chức hợp lý dân cư, lao động, không gian sản xuất và cung cấp dịch vụ thiết yếu.
+ Là địa bàn bảo tồn sinh thái và phát triển bền vững; bảo vệ tài nguyên rừng, đất, nước; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm và du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa, nâng cao chất lượng sống của người dân.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Dân số quy hoạch đến năm 2035: Khoảng 12.754 người; trong đó lao động khoảng 8.060 người
- Dân số quy hoạch đến năm 2045: Khoảng 14.417 người; trong đó lao động khoảng 9.750 người
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp khoảng 21.489,45 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 1.124,24 ha; đất chưa sử dụng khoảng 112,5 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp khoảng 21.339,18 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 1.274,51 ha; đất chưa sử dụng khoảng 112,5ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1.
5. Các nội dung chính quy hoạch
5.1. Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Vùng trung tâm hành chính, dịch vụ xã Mường Toong
- Vị trí: Khu vực trung tâm hiện hữu.
- Quy mô: khoảng 3.666 ha.
- Chức năng: Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế - văn hóa - xã hội của cả xã, đóng vai trò quan trọng, là vùng động lực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn xã.
- Định hướng phát triển:
+ Phát triển đồng bộ không gian kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực trung tâm xã theo hướng hiện đại, phù hợp điều kiện miền núi. Tập trung phát triển thương mại - dịch vụ, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, đầu mối giao thông gắn với khu vực nút giao tuyến Quốc lộ 4H. Từng bước hình thành các không gian dịch vụ hỗ trợ sản xuất và giao thương hàng hóa.
+ Quốc lộ 4H là hành lang vận tải chính phục vụ lưu thông vật tư sản xuất, nông sản và lâm sản của tiểu vùng, góp phần giảm chi phí logistics, nâng cao khả năng liên kết vùng giữa Mường Toong với trung tâm xã Mường Nhé, xã Nậm Kè và các địa phương lân cận. Trên cơ sở đó, từng bước hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp bền vững.
+ Phát triển đồng bộ hệ thống nhà ở dân cư và công trình công cộng theo kiến trúc truyền thống vùng cao (nhà sàn gỗ, mái nhĩ, sử dụng vật liệu địa phương).
+ Ưu tiên cải tạo, nâng cấp đường giao thông khu trung tâm và đường kết nối các bản; tổ chức cây xanh ven đường, không gian sinh hoạt cộng đồng; nâng cấp, xây mới trường học, trạm y tế, chợ và các thiết chế văn hóa theo nhu cầu và khả năng cân đối nguồn lực.
(2) Tiểu vùng II: Vùng phát triển rừng đầu nguồn, đa dạng sinh học, bảo vệ an ninh quốc phòng
- Vị trí: Nằm ở phía Đông trung tâm xã. Là vùng rừng đầu nguồn, phát triển đa dạng sinh học, bảo vệ an ninh quốc phòng. Phạm vi và diện tích: Khu vực vùng ven tiếp giáp tỉnh Lai Châu ở phía đông, bao gồm khu vực rừng phòng hộ, rừng sản xuất và bảo đảm an ninh - quốc phòng. Vùng này thường có địa hình đồi núi cao.
- Quy mô: Khoảng 10.155 ha.
- Chức năng: Là khu vực cảnh quan, bảo tồn thiên nhiên sinh thái đa dạng sinh học kết hợp với phòng chống thiên tai và an ninh quốc phòng.
- Định hướng phát triển:
+ Tập trung vào bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và các khu vực sinh thái có giá trị cao; hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng và các hoạt động khai thác tài nguyên làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.
+ Bên cạnh chức năng bảo tồn, tiểu vùng được xác định là khu phát triển chăn nuôi (Cây Sặt, Nậm Hính 1, Nậm Hính 2 và Pa Tết…), phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn) theo hướng an toàn sinh học. Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông kết nối các bản, các tuyến đường phục vụ tuần tra, kiểm soát và quản lý bảo vệ rừng;
+ Các điểm dân cư hiện hữu được duy trì ổn định, từng bước cải thiện chất lượng nhà ở và hạ tầng kỹ thuật theo hướng phù hợp với điều kiện địa hình, cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc.
+ Đầu tư xây dựng kênh mương thủy lợi cho ruộng bậc thang; bê tông hóa đường nội bản đến điểm canh tác nông nghiệp; trạm điện và trạm viễn thông phục vụ vùng sản xuất; phát triển các điểm du lịch nông thôn (công trình cầu gỗ, lối mòn đi bộ xuyên rừng); trong đó ưu tiên mở các tuyến đường giao thông kết nối như: Mường Toong - Pa Tết, Cây Sặt đi Tia Ma Mủ, tuyến đường tỉnh 145C Mường Toong - Cao Chải…
(3) Tiểu vùng III: Vùng sản xuất nông – lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái
- Vị trí: Bao trùm phần lớn diện tích tự nhiên của xã, đây là các vùng núi đồi, rừng phòng hộ và ruộng bậc thang từ chân núi lên cao. Đây là khu vực sản xuất nông nghiệp chính của xã.
- Quy mô: Khoảng 8.905,19 ha.
- Chức năng: Là vùng phát triển kinh tế trọng điểm của xã Mường Toong, tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với bảo vệ tài nguyên rừng và khai thác hợp lý tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Phát huy lợi thế diện tích đất sản xuất lớn, cảnh quan tự nhiên đặc trưng và bản sắc văn hóa các dân tộc, tiểu vùng được tổ chức thành các khu vực sản xuất tập trung kết hợp các điểm dân cư nông thôn ổn định, tạo sinh kế bền vững cho người dân..
- Định hướng phát triển:
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, ưu tiên phát triển các vùng sản xuất lúa nước, cây lương thực, cây ăn quả, cây dược liệu và cây công nghiệp (cây Cà phê, Mắc ca, Quế… tại các bản như Huổi Pinh, Nậm Xả, Bản Yên…) phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của địa phương.
+ Đối với phát triển du lịch, khai thác các giá trị cảnh quan rừng núi, ruộng bậc thang, suối tự nhiên và không gian văn hóa truyền thống của các dân tộc để phát triển du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm nông nghiệp và du lịch sinh thái.
+ Hình thành các điểm dừng chân, tuyến tham quan gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp, nghề truyền thống và các lễ hội văn hóa địa phương, tạo thêm nguồn thu nhập cho cộng đồng dân cư.
+ Không gian dân cư trong tiểu vùng được phát triển theo hướng ổn định các bản hiện có, hạn chế phát triển phân tán, bảo đảm gắn kết với các khu vực sản xuất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Xây dựng/nâng cấp tuyến đường Mường Toong - Nậm Xả, kết nối quốc lộ 4H với các bản Ngã Ba, Yên, Nậm Xả và mở rộng đến huyện Mường Tè (Lai Châu), nhằm thúc đẩy giao thương và tăng cường quốc phòng - an ninh.
+ Trồng mới rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn; Xây dựng điểm trạm y tế, giáo dục cơ sở ở khu vực trung tâm các bản Nậm Xả và Ngã Ba; cải thiện nguồn nước sạch cho người dân.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
- Định hướng khu vực trung tâm xã:
+ Trung tâm xã được xác định là hạt nhân phát triển, đóng vai trò trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã. Dự kiến bố trí quỹ đất tại khu vực bản Mường Toong 3 để xây dựng, sắp xếp các cơ quan hành chính, công an, quân sự và công trình giáo dục…
+ Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính cùng các công trình công cộng như trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại - dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, bảo đảm bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.
+ Trong giai đoạn phát triển, trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; đồng thời xây dựng tuyến kết nối trực tiếp giữa trung tâm hành chính nhằm nâng cao khả năng liên kết vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Định hướng khu vực dân cư tập trung:
+ Hệ thống dân cư nông thôn được tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
+ Các khu dân cư hiện hữu tại các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
+ Không gian dân cư được tổ chức theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành lang phát triển, bảo đảm thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt lở.
+ Việc phát triển nhà ở cần bảo đảm hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính:
- Đến năm 2035: Xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống trụ sở hành chính tập trung tại khu trung tâm xã; từng bước hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển;
- Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã trong thời kỳ mới.
b. Giáo dục
- Đến năm 2035:
+ Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học bảo đảm bền vững, thực chất. Duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng, hiệu quả phổ cập giáo dục - xóa mù chữ;
+ Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, chuẩn về nghề nghiệp, hợp lí về cơ cấu.
+ Hệ thống giáo dục cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng phát triển của xã. Nâng cấp, cải tạo các trường hiện có trên địa bàn xã; Quy hoạch Trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp (Tiểu học và THCS).
- Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường THCS hiện có để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
- Đến năm 2035:
+ Từng bước hiện đại hóa, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng trung tâm y tế xã để đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn xã;
+ Thực hiện tốt công tác đào tạo, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ các trường, các bệnh viện tuyến trên;
+ Coi trọng công tác y tế là một trong các giải pháp quan trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Đến năm 2045: Xây mới trạm y tế xã. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã.
d. Văn hóa, thể dục thể thao.
- Đến năm 2035:
+ Tập trung xây dựng và hoàn thiện các thiết chế văn hóa cơ sở, tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thông tin truyền thông phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã và phục vụ cho phát triển du lịch.
+ Quy hoạch khu thể thao, văn hóa xã hội (Sân vận động), để tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan, văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử, chính trị quan trọng của đất nước, của tỉnh trên địa bàn xã Mường Toong.
+ Hướng dẫn các bản rà soát, tiếp tục triển khai xây dựng và thực hiện quy ước của cộng đồng dân cư.
- Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để bảo đảm các tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính.
- Đến năm 2035:
+ Tiếp tục duy trì và nâng cấp các điểm phục vụ bưu chính hiện có.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính công ích.
+ Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử, logistics bưu chính phù hợp điều kiện địa phương.
+ Các bưu cục từng bước được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và cung cấp dịch vụ.
- Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Mường Toong hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh đáp ứng nhu cầu của người dân.
5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
- Đến năm 2035:
+ Chỉ đạo đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ huấn luyện, xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật tập trung: làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát quân sự; đăng ký, quản lý chặt chẽ người ra, vào cơ quan, đơn vị đúng quy định.
+ Bố trí quỹ đất để xây dựng Công an xã khoảng 1,7 ha, Ban chỉ huy quân sự xã khoảng 2ha.
+ Các khu vực phòng thủ, trụ sở quân sự, công an được bố trí phù hợp, bảo đảm khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
- Đến năm 2045: Tiếp tục hoàn thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự.
5.5. Định hướng phát triển du lịch:
- Đây là một hướng đi mới đầy tiềm năng, giúp Mường Toong đa dạng hóa cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Xây dựng các điểm du lịch cộng đồng: Xã sẽ hỗ trợ các hộ gia đình tại các bản làng có tiềm năng phát triển mô hình homestay, với các dịch vụ trải nghiệm văn hóa bản địa.
- Không gian văn hóa Mông - Dao thiết lập các tuyến đi bộ (trekking) dã ngoại xuyên rừng kết hợp điểm dừng chân tại các bản người Mông, người Dao để du khách trải nghiệm đời sống nguyên sơ, thưởng thức khèn Mông, hát đối đáp giao duyên.
- Tổ chức các tour du lịch sinh thái: Khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, xã có thể tổ chức các tour du lịch khám phá, đi bộ đường dài qua các thửa ruộng bậc thang, các khu rừng nguyên sinh, và tìm hiểu về hệ sinh thái đa dạng của địa phương.
- Tổ chức định kỳ lễ Tết Nào Pê Chầu, Lễ Mừng cơm mới của người Mông gắn với các cuộc thi giã bánh dày, bắn nỏ, đẩy gậy, các môn thể thao dân tộc.
- Bảo tồn và quảng bá văn hóa: Đây là yếu tố cốt lõi để phát triển du lịch bền vững. Xã sẽ có các chính sách để bảo tồn các lễ hội truyền thống, trang phục, ẩm thực và các làng nghề thủ công của các dân tộc.
5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Đến năm 2035:
+ Xây dựng thương hiệu cho nông sản: Hỗ trợ các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng như mứt mận, cà phê đặc sản, gạo nếp nương. Việc này không chỉ tăng giá trị sản phẩm mà còn giúp sản phẩm của xã tiếp cận được các thị trường khó tính hơn.
+ Phát triển thương mại theo hướng hiện đại: Nâng cấp chợ trung tâm tại bản Mường Toong 3 để các hộ kinh doanh và người dân có nơi giao thương ổn định. Quy hoạch chợ phiên tại bản Mường Toong 2, khu giao thương, trao đổi hàng hóa tại bản Huổi Lếch.
- Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại trung tâm 3 tiểu vùng.
5.7. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Đến năm 2035:
+ Định hướng phát triển công nghiệp theo hướng chế biến nông - lâm sản, tiểu thủ công nghiệp tập trung tại khu vực thuộc Tiểu vùng III và Tiểu vùng II là vệ tinh để Tiểu vùng I tập trung phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân cư.
+ Các khu chức năng được bố trí gắn với trục giao thông chính và khu vực nút giao cao tốc, bảo đảm thuận lợi vận chuyển hàng hóa, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.
+ Quy hoạch quỹ đất Logistic dọc QL4H (tại bản Mường Toong 2, Tiểu vùng I) để phục vụ giao thương liên tỉnh; Xã Mường Toong nằm trên trục kết nối chính giữa khu vực xã Mường Nhé, Sín Thầu, các xã thuộc của tỉnh Lai Châu. Việc quy hoạch quỹ đất logistics tại đây biến Mường Toong 2 thành "trạm dừng chân" và "cửa ngõ trung chuyển" quan trọng trong hành lang giao thương liên xã, tỉnh.
* Đến năm 2045: Đảm bảo phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Định hướng này không chỉ dừng lại ở việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi mà còn bao gồm cả một chiến lược toàn diện từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Xã sẽ tập trung vào việc quy hoạch các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc trưng của vùng Tây Bắc như, xoài, nhãn và cây công nghiệp như: Cây cao su, cây quế, cây cà phê, mắc ca… tại các bản Nậm Xả, Huổi Pinh, Bản Yên, Huổi Lếch… thuộc Tiểu vùng III, phát triển nông lâm gắn với hàng hóa tập trung.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, an toàn sinh học, quy hoạch khu chăn nuôi tập trung tại các bản Cây Sặt, Nậm Hính 1, Nậm Hính 2 và Pa Tết thuộc Tiểu vùng II kết hợp phát triển nông lâm, thay vì chăn nuôi nhỏ lẻ, xã sẽ khuyến khích các hộ gia đình hoặc hợp tác xã phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn) theo hướng an toàn sinh học.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
-Tuân thủ cao độ khống chế nền xây dựng đã được xác định trong các đồ án quy hoạch và các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn.
- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, bảo đảm các yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ. Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.
- Các khu vực đồi thoải không san lớn mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt bằng đường để bảo đảm độ dốc tối đa. Các khu vực cần thiết phải san nền thì san nền theo thềm địa hình tránh không san phẳng.
- Đảm bảo khu vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa trôi đất. Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng. Phải bảo đảm an toàn cho khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phù hợp với cấp khu vực, tính chất khu vực xây dựng (tuân thủ QCVN 01:2021/BXD), đồng thời có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
* Định hướng quy hoạch thoát nước:
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, bảo đảm thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy, hạn chế tác động vào địa hình bảo đảm thoát nước bền vững.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch, phù hợp với tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh.
- Tận dụng khai thác tối đa các trục tiêu thoát nước tự nhiên như: sông, suối, kênh mương tiêu thủy lợi.
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các khu vực chưa có hệ thống thoát nước, tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các khu vực có hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh.
5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Kết nối trực tiếp:
+ Quốc lộ 4H (tuyến huyết mạch vùng Tây Bắc) chạy qua địa bàn xã, kết nối trung tâm huyện Mường Nhé và các huyện lân cận.
+ Đường tỉnh và đường liên xã (Mường Toong - Nậm Xả, Mường Toong
- Tà Hàng, Mường Toong - Ngã Ba…) định hướng nâng cấp thành đường cấp IV - V miền núi.
- Kết nối gián tiếp: Quốc lộ 12 và tuyến đường tỉnh lân cận thông qua QL.4H.
- Đầu mối giao thông: Trung tâm xã Mường Toong (khu vực bản Mường Toong) là đầu mối giao thông chính, kết nối vận chuyển hàng hóa, hành khách đi các xã, phường: Mường Nhé, Mường Chà, Điện Biên Phủ...
b. Giao thông đối nội:
- Đường xã:
+ Nâng cấp mở rộng các tuyến đường trục xã: Nâng cấp mở rộng quy mô đường cấp Vmn, Bnền 7,5m, Bmặt 5,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm được mở rộng B nền 13,5m, B mặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.
+ Xây dựng mới hoàn thiện mạng lưới đường trục xã kết nối hoàn chỉnh các khu chức năng.
+ Rà soát, tổ chức các vị trí giao cắt với các tuyến giao thông cấp trên bảo đảm an toàn, phù hợp quy hoạch ngành và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đường khu trung tâm xã: quy mô mặt cắt ngang được xác định phù hợp nhu cầu giao thông, địa hình và khả năng giải phóng mặt bằng; định hướng bề rộng nền đường khoảng 13,5-16,5 m, bề rộng mặt đường từ 7,5 m, có vỉa hè hoặc lề đường phù hợp.
- Đường vào thôn bản:
+ Nâng cấp các tuyến hiện trạng và xây mới bổ sung các tuyến vào các bản, quy mô đường loại Ant-Bnt, B nền 4,0m-6,0m, B mặt 3,0-3,5m.
- Đường đi các khu vực sản xuất: Nâng cấp và xây mới các tuyến đường quy mô loại Bnt-Cnt, B nền 3,0m - 4,0m, B mặt 2,0m - 3,0m.
c. Bến xe, bãi đỗ xe: Bố trí bến xe trung tâm xã và các điểm đỗ xe công cộng.
5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện chính của xã Mường Toong được lấy từ đường dây trung thế 35kV thuộc lưới điện quốc gia do Điện lực Mường Nhé quản lý.
- Giai đoạn đầu lấy nguồn từ các nhánh đường dây 35kV kết nối từ trung tâm huyện Mường Nhé.
- Toàn xã đã được phủ điện lưới quốc gia từ năm 2021 (đóng điện các trạm biến áp tại bản Yên, Nậm Xả, Huổi Pinh và các bản khác).
- Hiện nay, xã chủ yếu sử dụng điện từ lưới quốc gia, bảo đảm cung cấp ổn định cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
- Lưới điện trung thế từ trạm 110/35kV lân cận cấp cho khu vực xã thông qua lộ trung thế được duy trì và cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có tại các khu trung tâm xã, khu dân cư tập trung sang lưới 0,4kV đi ngầm, đoạn không cắt qua khu dân cư đi nổi.
- Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 35kV cấp cho các trạm biến áp tại các khu trung tâm, khu dân cư mới.
- Xây dựng các trạm hạ áp 35/0,4KV tại các vị trí theo nhu cầu cung cấp điện.
5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nước được lấy từ nguồn suối, hồ trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Mạng lưới cấp nước được tổ chức phù hợp địa hình và phân bố dân cư; ưu tiên mạng vòng tại khu vực trung tâm, mạng nhánh tại các điểm dân cư phân tán. Đường kính ống được tính toán trong bước lập dự án, sử dụng vật liệu bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tuyến ống cấp nước ưu tiên bố trí dọc các tuyến giao thông, bảo đảm hành lang bảo vệ, thuận lợi quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Để bảo đảm an toàn cho các tuyến ống, thuận lợi cho bảo dưỡng sửa chữa, các tuyến ống được quy hoạch dọc theo các tuyến giao thông.
- Các công trình cấp nước tập trung và phân tán phải xác định nguồn nước ổn định, có giải pháp bảo vệ nguồn, xử lý nước và quản lý vận hành bền vững.
- Bố trí nguồn nước và điểm lấy nước chữa cháy tại khu trung tâm, khu dân cư tập trung và công trình có yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
5.10.5. Định hướng phát triển thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt:
- Đối với khu vực trung tâm xã và điểm dân cư tập trung: từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp quy mô dân số, địa hình và khả năng đầu tư; ưu tiên giải pháp xử lý phân tán, cục bộ đạt quy chuẩn. Vị trí, công suất công trình xử lý được xác định trong bước lập dự án, bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường và không ảnh hưởng nguồn nước.
- Tất cả các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng.., đều phải có bể tự hoại ba ngăn hợp quy cách.
- Đối với khu dân cư hiện trạng và phân tán: nước thải sinh hoạt được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại hợp quy cách hoặc công trình xử lý phù hợp; từng bước thu gom về công trình xử lý theo cụm khi có đủ điều kiện.
- Lộ trình đầu tư hệ thống thoát nước phải phù hợp kế hoạch thực hiện quy hoạch, ưu tiên khu vực có mật độ dân cư cao và nguy cơ ô nhiễm; nước sau xử lý phải đạt quy chuẩn trước khi xả thải hoặc tái sử dụng.
b. Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom về các điểm tập kết hoặc trung chuyển phù hợp, sau đó vận chuyển đến cơ sở xử lý theo quy hoạch, phương án quản lý chất thải rắn của tỉnh. Vị trí điểm tập kết, trung chuyển phải bảo đảm vệ sinh môi trường, khoảng cách an toàn và thuận lợi vận chuyển.
c. Nghĩa trang:
Sử dụng các nghĩa trang hiện có trên địa bàn xã còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất. Đồng thời tiến hành cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang hiện có trong các bản, bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định.
5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng.
5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng...
- Các chương trình, dự án đầu tư phải thực hiện đầy đủ thủ tục về môi trường theo quy định; áp dụng giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và quản lý chất thải trong quá trình xây dựng, vận hành.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Mường Toong có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Mường Toong và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XÃ MƯỜNG TOONG
(Kèm theo Quyết định số: 1368/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
STT | Hạng mục | Chỉ tiêu quy hoạch (đề xuất chuẩnhóa) | Căn cứ/ghi chú |
1 | Đất ở | Hộ NN: 300–400 m²/hộ; Hộ phi NN: 100–200 m²/hộ (≥25 m²/người) | QCVN 01:2021/BXD |
2 | Trụ sở UBND xã (≈80 CBCC) | Tổng sàn 1.600–2.000 m²; đất ≥5.000–7.000 m²; mật độ XD 25– 35% | TCVN 4601:2012 |
3 | Nhà trẻ, trường mầm non | ≥12 m²/trẻ; 50 trẻ/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
4 | Trường tiểu học | ≥10 m²/HS; 65 HS/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
5 | Trường THCS | ≥10 m²/HS; 55 HS/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
6 | Trường trung học phổ thông | ≥10 m²/HS; 40 HS/1000 người | QCVN 01:2021/BXD |
7 | Trạm y tế xã | Đất ≥1.000 m² (có vườn thuốc); 5– 10 giường | Bộ Y tế + QCVN 01 |
8 | Trung tâm văn hóa xã | ≥2.000–3.000 m² (tối thiểu 1.000 m²) | QCVN 01:2021/BXD |
9 | Sân thể thao xã | ≥5.000 m² | QCVN 01:2021/BXD |
10 | Nhà văn hóa bản | ≥500 m² | QCVN 01:2021/BXD |
11 | Sân thể thao bản/thôn | ≥1.000 m² | QCVN 01:2021/BXD |
12 | Chợ | Tổng ≥2.000–3.000 m²; 4–6 m²/điểm (sử dụng); 8–12 m²/điểm (đất XD) | QCVN 07- 6:2016/BXD |
13 | Điểm bưu chính - VT | ≥150 m²/điểm | Thông lệ quy hoạch |
14 | Nghĩa trang nhân dân | Hung táng ≤5 m²/mộ; cát táng ≤3 m²/mộ; cách khu dân cư ≥500 m | QCVN 07- 10:2016/BXD |
15 | CTR rắn sinh hoạt | ≥0,8kg/người-ngày | QCVN 01:2021/BXD |
16 | Đường GTNT | Trục xã/liên xã: mặt 3,5–6,5 m; nền 6,0–8,5 m; bản/nội đồng: 3,5–5,0 m | TCVN 10380:2014 |
17 | Cấp điện | ≥1000 kWh/người·năm; ≥330 W/người; công cộng = 30% | QCVN 01:2021/BXD |
18 | Cấp nước tập trung | 60/40 l/người·ngày; TTCN/CCN: 20 -40 m³/ha·ngày | QCVN 01:2021/BXD |
19 | Thoát nước | ≥80% nhu cầu cấp nước | QCVN 01:2021/BXD |
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ MƯỜNG TOONG
(Kèm theo Quyết định số: 1368/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2025 | Quy hoạch giai đoạn năm2035 | Quy hoạch giai đoạn năm 2045 | ||
Diện tích | Cơ cấu | Diện tích | Cơ cấu | ||||
(ha) | (ha) | (%) | (ha) | (%) | |||
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 22.726,19 | 22.726,19 | 100,00 | 22.726,19 | 100,00 |
1 | Đất nông nghiệp | NNP | 21.765,81 | 21.489,45 | 94,56 | 21.339,18 | 93,90 |
1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.421,77 | 986,77 | 4,34 | 986,77 | 4,34 |
- | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 24,43 | 224,43 | 0,99 | 224,43 | 0,99 |
- | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 3.397,34 | 762,34 | 3,35 | 762,34 | 2,28 |
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6.886,42 | 1.401,60 | 6,17 | 1.251,33 | 5,51 |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 599,77 | 7.201,87 | 31,69 | 7.201,87 | 31,69 |
1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 7.146,90 | 7.816,99 | 34,40 | 7.816,99 | 34,40 |
1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.681,25 | 4.022,60 | 17,70 | 4.022,60 | 17,70 |
- | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 1.961,12 | 2.910,51 | 12,81 | 2.910,51 | 12,81 |
1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 29,70 | 23,70 | 0,10 | 23,70 | 0,10 |
1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | 0,00 | 30,92 | 0,14 | 30,92 | 0,14 |
1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,00 | 5,00 | 0,02 | 5,00 | 0,02 |
2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 498,77 | 1.124,24 | 4,95 | 1.274,51 | 5,61 |
2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 140,01 | 229,57 | 1,01 | 259,50 | 1,14 |
2.2 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,28 | 2,09 | 0,01 | 2,09 | 0,01 |
2.3 | Đất quốc phòng | CQP | 2,65 | 15,65 | 0,07 | 15,65 | 0,07 |
2.4 | Đất an ninh | CAN | 0,77 | 2,54 | 0,01 | 2,54 | 0,01 |
2.5 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 10,75 | 39,14 | 0,17 | 39,14 | 0,17 |
- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,53 | 2,53 | 0,01 | 2,53 | 0,01 |
- | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,94 | 2,94 | 0,01 | 2,94 | 0,01 |
- | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 8,88 | 18,88 | 0,08 | 18,88 | 0,08 |
- | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thểthao | DTT | 0,00 | 14,00 | 0,06 | 14,00 | 0,06 |
- | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 0,39 | 0,78 | 0,00 | 0,78 | 0,00 |
2.6 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 19,31 | 81,53 | 0,36 | 126,53 | 0,56 |
- | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,62 | 40,00 | 0,18 | 85,00 | 0,37 |
- | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 4,88 | 9,88 | 0,04 | 9,88 | 0,04 |
- | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 13,81 | 31,65 | 0,14 | 31,65 | 0,14 |
2.7 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 132,51 | 481,12 | 2,12 | 556,46 | 2,45 |
- | Đất công trình giao thông | DGT | 129,29 | 269,29 | 1,18 | 344,63 | 1,52 |
- | Đất công trình thủy lợi | DTL | 2,22 | 91,22 | 0,40 | 91,22 | 0,40 |
- | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | 0,00 | 7,08 | 0,03 | 7,08 | 0,03 |
- | Đất công trình phòng, chốngthiên tai | DPC | 0,00 | 27,59 | 0,12 | 27,59 | 0,12 |
- | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 0,00 | 2,54 | 0,01 | 2,54 | 0,01 |
- | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 0,05 | 78,05 | 0,34 | 78,05 | 0,34 |
- | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 0,04 | 0,44 | 0,00 | 0,44 | 0,00 |
- | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 0,35 | 2,35 | 0,01 | 2,35 | 0,01 |
- | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 0,57 | 2,57 | 0,01 | 2,57 | 0,01 |
2.8 | Đất tôn giáo | TON | 0,00 | 1,00 | 0,00 | 1,00 | 0,00 |
2.9 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,00 |
|
|
|
|
2.10 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 7,46 | 8,20 | 0,04 | 8,20 | 0,04 |
2.11 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 185,03 | 263,03 | 1,16 | 263,03 | 1,16 |
- | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 0,00 | 78,00 | 0,34 | 78,00 | 0,34 |
- | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 185,03 | 185,03 | 0,81 | 185,03 | 0,81 |
2.12 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,00 | 0,37 | 0,00 | 0,37 | 0,00 |
3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 461,61 | 112,50 | 0,50 | 112,50 | 0,50 |
3.1 | Đất bằng chưa sử dụng |
| 5,88 | 5,88 | 0,03 | 5,88 | 0,03 |
3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 455,73 | 106,62 | 0,47 | 106,62 | 0,16 |
