Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 1354/QĐ-UBND

Quyết định 1354/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên đến năm 2045

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1354/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 29/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 29/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/06/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1354/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ QUẢNG LÂM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Tiếp theo Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;

Theo đề nghị của UBND xã Quảng Lâm tại Tờ trình số 1470/TTr-UBND ngày 17/6/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 3264/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi:

Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên. Ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Nậm Kè, tỉnh Điện Biên;

- Phía Nam giáp xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên;

- Phía Đông giáp xã Mường Chà, tỉnh Điện Biên;

- Phía Tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

1.2. Quy mô:

- Tổng diện tích tự nhiên: 23.187,79 ha.

- Dân số hiện trạng năm 2025: Khoảng 10.205 người.

1.3. Thời hạn lập quy hoạch:

- Ngắn hạn: Đến năm 2035.

- Dài hạn: Đến năm 2045.

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

2.1. Quan điểm:

- Tuân thủ Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Quảng Lâm đã được phê duyệt; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh Điện Biên, các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.

- Kế thừa hợp lý các quy hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt và điều kiện hiện trạng; tổ chức không gian phát triển phù hợp đặc điểm xã miền núi, biên giới.

- Phát triển kinh tế - xã hội theo hướng xanh, bền vững; lấy nông - lâm nghiệp và kinh tế rừng làm nền tảng, kết hợp thương mại, dịch vụ và du lịch sinh thái - cộng đồng.

- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, nâng cao chất lượng dịch vụ công và điều kiện sống của người dân.

- Bảo vệ rừng, tài nguyên nước, cảnh quan và đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ vững chắc đường biên, mốc giới quốc gia.

2.2. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Điện Biên và Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt; xác lập mô hình, cấu trúc phát triển không gian, phân vùng chức năng và định hướng sử dụng đất toàn xã đến năm 2045.

- Khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, nông - lâm nghiệp, kinh tế rừng, thương mại - dịch vụ và du lịch; tổ chức khu trung tâm xã và mạng lưới điểm dân cư phù hợp điều kiện địa hình, văn hóa và sinh kế của người dân.

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.

- Làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng, quản lý đất đai, lập các quy hoạch và dự án đầu tư tiếp theo theo quy định.

3. Tính chất và chức năng, vai trò

3.1. Tính chất:

Xã Quảng Lâm là xã miền núi, biên giới; phát triển theo hướng nông thôn bền vững, lấy nông - lâm nghiệp và kinh tế rừng làm nền tảng, kết hợp thương mại - dịch vụ, du lịch sinh thái - cộng đồng; bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3.2. Vai trò, chức năng:

- Vai trò

Xã Quảng Lâm giữ vai trò là không gian phát triển nông thôn, nông - lâm nghiệp và bảo vệ sinh thái ở khu vực biên giới phía Tây Bắc tỉnh Điện Biên; góp phần ổn định dân cư, tạo sinh kế bền vững, kết nối các khu vực lân cận và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.

+ Tổ chức phát triển các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp, kinh tế rừng và các điểm dân cư nông thôn;

+ Bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh quan và đa dạng sinh học;

+ Phát triển thương mại - dịch vụ, du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng phù hợp tiềm năng địa phương;

+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ biên giới quốc gia.

- Chức năng

+ Trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại và dịch vụ của xã;

+ Phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa, kinh tế rừng, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch gắn với bảo tồn cảnh quan, văn hóa và bảo vệ môi trường.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

4.1. Dân số và lao động:

- Dân số quy hoạch đến năm 2035: khoảng 12.756 người; trong đó lao động khoảng 8.150 người.

- Dân số quy hoạch đến năm 2045: khoảng 15.308 người; trong đó lao động khoảng 10.250 người.

4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:

- Đến năm 2035: đất nông nghiệp khoảng 22.405,30 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 713,54 ha; đất chưa sử dụng khoảng 68,95 ha.

- Đến năm 2045: đất nông nghiệp khoảng 22.242,65 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 901,50 ha; đất chưa sử dụng khoảng 43,64 ha.

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: Chi tiết áp dụng tại phụ lục 1.

5. Các nội dung chính quy hoạch

5.1. Phân vùng phát triển:

(1) Tiểu vùng I: Trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ xã Quảng Lâm.

- Vị trí: Khu vực trung tâm xã hiện hữu và vùng phát triển mở rộng dọc các tuyến giao thông chính phía Bắc.

- Quy mô: Khoảng 1.523,43 ha.

- Chức năng: Trung tâm hành chính - chính trị, thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật của xã.

- Định hướng phát triển:

+ Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ nhằm hình thành trung tâm xã hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã biên giới vùng cao.

+ Không gian phát triển được tổ chức theo mô hình tập trung, lấy khu trung tâm hành chính hiện hữu làm hạt nhân, mở rộng theo các tuyến giao thông chính.

+ Hệ thống công trình công cộng gồm trụ sở hành chính, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, sân thể thao, chợ trung tâm và các công trình dịch vụ được bố trí tập trung, thuận lợi cho người dân tiếp cận.

+ Phát triển các khu dân cư mới theo hướng chỉnh trang, nâng cấp các điểm dân cư hiện hữu kết hợp mở rộng tại các khu vực có địa hình thuận lợi.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ gồm giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông và xử lý chất thải.

+ Trong quá trình phát triển cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất, hạn chế phát triển tự phát dọc các tuyến đường, bảo đảm phát triển tập trung, tiết kiệm đất đai và phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên.

(2) Tiểu vùng II: Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và phát triển dân cư nông thôn.

- Vị trí: Phân bố chủ yếu tại các thung lũng, khu vực địa hình tương đối bằng phẳng dọc các tuyến suối và các cụm bản hiện hữu thuộc khu vực trung tâm và phía Đông Bắc xã.

- Quy mô: Khoảng 4.477,56 ha.

- Chức năng: Sản xuất lúa nước, cây lương thực và cây thực phẩm; Phát triển chăn nuôi tập trung; Bố trí các khu dân cư nông thôn ổn định; Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

- Định hướng phát triển:

+ Tập trung các quỹ đất sản xuất nông nghiệp, các thung lũng và khu vực có điều kiện thuận lợi về nguồn nước. Đây là vùng bảo đảm an ninh lương thực đồng thời tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho người dân.

+ Định hướng phát triển theo mô hình nông nghiệp hàng hóa tập trung, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.

+ Tăng cường phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng an toàn sinh học, xây dựng các mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

+ Các điểm dân cư nông thôn được cải tạo, chỉnh trang theo tiêu chí nông thôn mới, từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông, điện, nước sạch, trường học và thiết chế văn hóa.

+ Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, hồ chứa nước, công trình phòng chống thiên tai, góp phần nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm sản xuất ổn định lâu dài.

- Dự án ưu tiên: Nâng cấp hệ thống thủy lợi; Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; Các cơ sở thu gom, sơ chế nông sản.

(3) Tiểu vùng III: Vùng lâm nghiệp sinh thái và bảo vệ môi trường

- Vị trí: Phân bố trên các khu vực đồi núi cao, chiếm phần lớn diện tích phía Tây, Tây Nam xã.

- Quy mô: Khoảng 11.046,6 ha

- Chức năng: Bảo vệ rừng đầu nguồn; Phát triển rừng sản xuất; Bảo tồn đa dạng sinh học; Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường.

- Định hướng phát triển:

+ Định hướng phát triển tập trung vào bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển rừng sản xuất và bảo tồn đa dạng sinh học.

+ Tiếp tục thực hiện các chương trình bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ rừng, phát huy hiệu quả kinh tế lâm nghiệp bền vững.

+ Tăng cường quản lý các khu vực đầu nguồn, khu vực có nguy cơ sạt lở cao; hạn chế tối đa việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng.

(4) Tiểu vùng IV: Vùng biên giới, thương mại - dịch vụ và bảo đảm quốc phòng, an ninh

- Vị trí: Khu vực phía Tây Nam xã tiếp giáp biên giới Việt Nam – Lào.

- Quy mô: Khoảng 2.154,14 ha

- Chức năng: Phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và giao lưu khu vực biên giới với quy mô phù hợp; đồng thời bảo đảm quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ đường biên, mốc giới.

- Định hướng phát triển:

+ Ổn định dân cư, phát triển hạ tầng và các điểm dịch vụ phù hợp nhu cầu thực tế; hoạt động giao lưu, trao đổi hàng hóa qua biên giới thực hiện theo quy định pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.

+ Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối khu vực biên giới, đường tuần tra biên giới và các tuyến liên vùng.

+ Phát triển dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông - lâm nghiệp, du lịch biên giới và giới thiệu sản phẩm địa phương gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

(5) Tiểu vùng V: Vùng du lịch sinh thái, trải nghiệm văn hóa và nông nghiệp

- Vị trí: Phân bố tại các khu vực có cảnh quan rừng tự nhiên, hệ thống suối, hồ chứa nước và các bản dân tộc truyền thống thuộc phía Nam và Đông Nam xã.

- Quy mô: Khoảng 3.985,98 ha

- Chức năng: Du lịch sinh thái rừng; Du lịch cộng đồng; Du lịch trải nghiệm sản xuất nông nghiệp; Bảo tồn văn hóa các dân tộc địa phương.

- Định hướng phát triển:

+ Khai thác hiệu quả các giá trị cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái rừng, hồ, suối và bản sắc văn hóa của các dân tộc địa phương.

+ Phát triển các mô hình du lịch cộng đồng, homestay, farmstay, du lịch trải nghiệm sản xuất nông nghiệp, khám phá thiên nhiên và văn hóa truyền thống. Hình thành các tuyến du lịch kết nối với các xã lân cận và khu vực biên giới.

+ Khuyến khích bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống, nghề thủ công, lễ hội dân gian và các giá trị văn hóa phi vật thể.

+ Xây dựng các tuyến du lịch sinh thái kết nối cảnh quan tự nhiên.

5.2. Định hướng phát triển không gian:

- Định hướng khu vực trung tâm xã

+ Trung tâm xã là hạt nhân phát triển, đóng vai trò trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã; bố trí tại khu vực bản Trạm Púng, gắn với trục Quốc lộ 4H.

+ Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại - dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, bảo đảm bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.Trong giai đoạn phát triển, trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

- Định hướng khu vực dân cư tập trung

+ Hệ thống dân cư nông thôn được tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.

+ Các khu dân cư hiện hữu tại các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.

+ Không gian dân cư được tổ chức theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành lang phát triển, bảo đảm thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt lở.

- Việc phát triển nhà ở cần bảo đảm hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.

+ Đề xuất các mô hình nhà sàn, nhà vườn trong các khu dân cư xây dựng.

5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

a. Trung tâm hành chính

* Đến năm 2035:

- Xây dựng mới, cải tạo và hoàn thiện hệ thống trụ sở hành chính tập trung tại khu trung tâm xã, bảo đảm phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và nhu cầu sử dụng thực tế.

- Công trình công cộng: Bưu điện, nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,..được bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.

* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã trong thời kỳ mới.

b. Giáo dục

* Đến năm 2035:

- Hoàn thành trường liên cấp tại khu vực trung tâm xã, Giữ ổn định mạng lưới trường học hiện có, từng bước cải tạo, nâng cấp và bổ sung cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và giảm bán kính phục vụ.

- Xây dựng trường mầm non mới tại trung tâm xã.

- Rà soát các điểm trường lẻ trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.

* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường THCS hiện có để đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.

c. Y tế

* Đến năm 2035:

- Cải tạo, nâng cấp trạm y tế xã và các điểm y tế phù hợp nhu cầu dân số, bán kính phục vụ và tiêu chuẩn ngành; dự trữ quỹ đất để mở rộng khi cần thiết.

* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp cơ sở y tế, bổ sung trang thiết bị và nâng cao năng lực phục vụ theo nhu cầu phát triển.

d. Văn hóa, thể dục thể thao.

* Đến năm 2035:

- Triển khai đầu tư khu trung tâm thể thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng, sân vận động, khu thể thao đa chức năng.

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp nhà văn hóa các thôn, bản hiện trạng bảo đảm quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.

- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; duy trì và nâng cấp nhà văn hóa các bản, sân thể thao; phát triển các hoạt động văn hóa gắn với bảo tồn bản sắc dân tộc và phục vụ phát triển du lịch.

* Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, thể dục thể thao cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để bảo đảm các tiêu chí đối với cấp xã.

e. Hạ tầng bưu chính.

* Đến năm 2035:

- Tiếp tục sử dụng và nâng cấp các điểm phục vụ bưu chính hiện có tại trung tâm xã và các bản chính (Quảng Lâm, Trạm Púng, Huổi Thủng 1…)

- Duy trì hoạt động các tuyến thư chuyển phát từ Trung tâm Bưu chính xã, bảo đảm ít nhất 01 chuyến/ngày phục vụ nhu cầu thư tín, bưu phẩm của nhân dân.

- Các bưu cục từng bước được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và cung cấp dịch vụ.

- Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử (E - Commerce) như bán hàng qua bưu chính, bưu chính ảo, bưu chính điện tử (E - Posts)., chất lượng dịch vụ ngày càng cao đáp ứng nhu cầu mọi đối tượng khách hàng: Direct Mail (thư trực tiếp); Logistics (kho vận); mua hàng qua Bưu điện - thương mại điện tử.

- Sử dụng công nghệ xác định vị trí như GPS - GIS - RFID để xác định thông tin vị trí khách hàng cho xe và nhân viên bưu chính, giám sát phương tiện vận chuyển, và truy tìm - định vị bưu gửi.

* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Quảng Lâm hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh đáp ứng nhu cầu của người dân.

5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:

* Đến năm 2035: Quy hoạch bảo đảm bố trí các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.

Các khu vực phòng thủ, trụ sở quân sự, công an được bố trí phù hợp, bảo đảm khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ, cứu nạn.

* Đến năm 2045:

- Tiếp tục hoàn thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự.

5.5. Định hướng phát triển du lịch:

- Phát triển du lịch theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và nâng cao đời sống người dân. Tập trung khai thác các giá trị cảnh quan rừng núi, suối, thung lũng và không gian sản xuất nông nghiệp để hình thành các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch khám phá thiên nhiên và trải nghiệm đời sống vùng cao.

- Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng tại các bản làng còn lưu giữ được kiến trúc truyền thống, phong tục tập quán, lễ hội, nghề thủ công và văn hóa bản địa. Hỗ trợ phát triển các mô hình homestay, điểm giới thiệu sản phẩm OCOP, không gian trải nghiệm văn hóa và ẩm thực truyền thống nhằm tạo sinh kế cho người dân địa phương.

- Tổ chức không gian du lịch theo hướng liên kết giữa trung tâm xã với các khu vực có tiềm năng cảnh quan và văn hóa đặc sắc, hình thành các tuyến tham quan, trải nghiệm gắn với mạng lưới giao thông hiện có. Đồng thời từng bước đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch như giao thông kết nối, điểm dừng chân, hệ thống thông tin chỉ dẫn và các công trình dịch vụ thiết yếu.

- Phấn đấu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế bổ trợ quan trọng của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời bảo tồn và phát huy hiệu quả các giá trị tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đặc trưng của xã Quảng Lâm.

5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:

* Đến năm 2035:

Phát triển thương mại - dịch vụ gắn với khu trung tâm xã, các trục giao thông và vùng sản xuất; quy mô, vị trí cụ thể của các công trình thương mại - dịch vụ được xác định ở bước quy hoạch, dự án tiếp theo.

- Ưu tiên phát triển chợ trung tâm, điểm dịch vụ tổng hợp, dịch vụ vận tải, sửa chữa, kho bãi và giới thiệu sản phẩm địa phương.

- Bố trí các điểm dịch vụ tại cửa ngõ và khu vực thuận lợi về giao thông, bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất, an toàn giao thông và yêu cầu bảo vệ môi trường.

- Phát triển dịch vụ hỗ trợ du lịch sinh thái, điểm dừng chân, giới thiệu sản phẩm OCOP và dịch vụ thiết yếu tại các khu vực có tiềm năng.

* Đến năm 2045: Hoàn thiện mạng lưới thương mại - dịch vụ tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư theo nhu cầu thực tế.

5.7. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

* Đến năm 2035:

Định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Quảng Lâm theo hướng phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm địa phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

Tập trung phát triển các cơ sở sơ chế, chế biến nông sản, lâm sản, dược liệu, sản phẩm chăn nuôi và các sản phẩm đặc trưng của địa phương. Khuyến khích đầu tư các cơ sở thu mua, bảo quản, đóng gói và chế biến sản phẩm nông - lâm nghiệp nhằm hình thành chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ bền vững.

Đối với tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và các ngành nghề phục vụ nhu cầu dân sinh.

Về tổ chức không gian, nghiên cứu bố trí khu sản xuất, tiểu thủ công nghiệp tập trung tại vị trí thuận lợi về giao thông, bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư và yêu cầu bảo vệ môi trường; quy mô cụ thể được xác định trong quy hoạch, dự án cấp dưới.

* Đến năm 2045:

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

- Đảm bảo phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.

5.8. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:

- Định hướng này không chỉ dừng lại ở việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi mà còn bao gồm cả một chiến lược toàn diện từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ.

- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Xã sẽ tập trung vào việc quy hoạch các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc trưng của vùng Tây Bắc như, xoài, nhãn, và cây công nghiệp như: cây mắc ca, cây quế, cây cà phê…. Các vùng chuyên canh này sẽ được áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, từ khâu chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch. Mô hình này giúp nâng cao năng suất, bảo đảm chất lượng và tạo ra sản phẩm đồng đều, đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường.

- Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, an toàn sinh học: Thay vì chăn nuôi nhỏ lẻ, xã sẽ khuyến khích các hộ gia đình hoặc hợp tác xã phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi gia súc (trâu, bò) theo hướng an toàn sinh học. Việc này không chỉ giúp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả mà còn tạo ra các sản phẩm thịt chất lượng cao, có thể cung cấp cho các thị trường lớn.

- Khai thác kinh tế lâm nghiệp một cách hiệu quả: Ngoài việc bảo vệ rừng phòng hộ, xã sẽ khuyến khích phát triển rừng sản xuất, kết hợp với các mô hình kinh tế dưới tán rừng như trồng cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ. Đây là một cách làm bền vững, vừa bảo vệ môi trường, vừa tạo thêm nguồn thu nhập đáng kể cho người dân.

5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên 23.187,79 ha; cơ cấu sử dụng đất các giai đoạn thực hiện theo Phụ lục 2 kèm theo.

5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

* Định hướng cao độ nền:

-Tuân thủ cao độ khống chế nền xây dựng đã được xác định trong các đồ án quy hoạch và các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn.

- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, bảo đảm các yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ. Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.

- Các khu vực đồi thoải không san lớn mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt bằng đường để bảo đảm độ dốc tối đa. Các khu vực cần thiết phải san nền thì san nền theo thềm địa hình tránh không san phẳng.

- Đảm bảo khu vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa trôi đất. Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng. Phải bảo đảm an toàn cho khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phù hợp với cấp khu vực, tính chất khu vực xây dựng, đồng thời có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.

* Định hướng quy hoạch thoát nước:

- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, bảo đảm thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy, hạn chế tác động vào địa hình bảo đảm thoát nước bền vững.

- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch, phù hợp với tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh.

- Tận dụng khai thác tối đa các trục tiêu thoát nước tự nhiên như: sông, suối, kênh mương tiêu thủy lợi.

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các khu vực chưa có hệ thống thoát nước, tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các khu vực có hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh

5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông

a. Giao thông đối ngoại:

- Giao thông đối ngoại: Quốc lộ 4H và các tuyến liên xã, liên vùng; cải tạo, nâng cấp theo quy hoạch ngành giao thông và nhu cầu phát triển.

b. Giao thông đối nội:

- Đường xã:

+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục xã phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện địa hình và nhu cầu vận tải; quy mô mặt cắt cụ thể được xác định ở bước quy hoạch, dự án tiếp theo.

+ Xây dựng mới hoàn thiện mạng lưới đường trục xã kết nối hoàn chỉnh các khu chức năng.

+ Xây dựng, hoàn thiện các tuyến đường khu trung tâm xã và đường kết nối các khu chức năng; bảo đảm an toàn giao thông, thoát nước và phù hợp địa hình.

- Đường vào bản:

+ Cải tạo, nâng cấp và xây dựng các tuyến đường vào bản theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn, phù hợp địa hình và nhu cầu đi lại.

- Đường phục vụ sản xuất: cải tạo, nâng cấp và xây dựng các tuyến đường nội đồng, đường lâm nghiệp phù hợp nhu cầu sản xuất và yêu cầu bảo vệ rừng.

c. Bến xe, bãi đỗ xe:

- Nghiên cứu bố trí bến xe, điểm dừng đỗ xe công cộng tại khu trung tâm xã và các vị trí phù hợp theo nhu cầu.

5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện

- Nguồn điện cấp cho xã từ hệ thống điện quốc gia; việc xác định trạm nguồn, tuyến và cấp điện áp thực hiện theo quy hoạch phát triển điện lực và phương án phát triển mạng lưới cấp điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bảo đảm cung cấp điện an toàn, liên tục, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ.

- Cải tạo, nâng cấp lưới điện trung áp, hạ áp và các trạm biến áp hiện có; phát triển lưới điện mới theo nhu cầu phụ tải, bảo đảm hành lang an toàn lưới điện.

- Khuyến khích hạ ngầm đường dây điện tại khu trung tâm và các khu vực xây dựng tập trung khi có điều kiện.

- Bố trí các trạm biến áp tại vị trí phù hợp, bảo đảm bán kính cấp điện và an toàn vận hành.

5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước

- Khai thác hợp lý nguồn nước mặt và nước ngầm; cải tạo, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và phân tán phù hợp địa hình, dân cư và điều kiện nguồn nước.

- Mạng lưới cấp nước được lựa chọn theo quy mô từng khu vực; ưu tiên mạng vòng tại khu trung tâm, mạng nhánh tại các điểm dân cư phân tán; đường kính ống được xác định ở bước quy hoạch, dự án tiếp theo.

- Lựa chọn vật liệu đường ống phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện địa hình và chất lượng nguồn nước.

- Các tuyến ống ưu tiên bố trí dọc đường giao thông, bảo đảm thuận lợi quản lý, vận hành và sửa chữa.

- Tăng cường bảo vệ nguồn nước; kiểm soát chất lượng nước và bảo đảm cấp nước an toàn.

- Bố trí các điểm lấy nước, trụ nước chữa cháy theo quy định về phòng cháy, chữa cháy và điều kiện hạ tầng từng khu vực.

5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.

a. Nước thải sinh hoạt:

- Khu trung tâm xã từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp quy mô dân số và khả năng đầu tư; vị trí, công suất công trình xử lý xác định ở bước quy hoạch, dự án tiếp theo.

- Các hộ gia đình, cơ quan và công trình công cộng phải có công trình xử lý nước thải tại chỗ phù hợp quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.

- Mạng lưới, đường kính và độ sâu chôn ống được xác định trên cơ sở địa hình, lưu lượng và giải pháp kỹ thuật ở bước tiếp theo.

- Khu dân cư phân tán ưu tiên giải pháp xử lý nước thải tại chỗ; từng bước xây dựng hệ thống thu gom tập trung tại khu vực có mật độ dân cư cao.

- Nước thải sau xử lý phải đáp ứng quy chuẩn môi trường hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng.

b. Quản lý chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, thu gom về các điểm tập kết phù hợp và vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch, phương án của tỉnh; không xác định bãi xử lý riêng khi chưa có căn cứ quy hoạch chuyên ngành.

Cải tạo, bổ sung các điểm tập kết chất thải rắn tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư có nhu cầu, bảo đảm vệ sinh môi trường và thuận lợi vận chuyển.

Khuyến khích tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải hữu cơ phù hợp điều kiện địa phương.

c. Nghĩa trang:

Tiếp tục sử dụng, cải tạo các nghĩa trang hiện có; từng bước khoanh vùng, quản lý, đóng cửa hoặc di dời các khu mộ không bảo đảm khoảng cách an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định.

5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động

- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của địa phương.

- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng.

5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:

- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Kiểm soát ô nhiễm không khí và tiếng ồn; tăng cường cây xanh cách ly tại các khu vực có nguy cơ phát sinh ô nhiễm.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Các dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường, rủi ro thiên tai và sự cố môi trường trong quá trình đầu tư xây dựng, vận hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.

2. UBND xã Quảng Lâm có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch theo trình tự, quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Quảng Lâm và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Quảng Lâm;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Phú

 

PHỤ LỤC 1:

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU VỰC NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số:1354/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Điện Biên)

Stt

Hạng mục

Chỉ tiêu quy hoạch (đề xuất chuẩn hóa)

Căn cứ/ghi chú

1

Đất ở

Hộ NN: 300–400 m²/hộ; Hộ phi NN: 100–200 m²/hộ (≥25 m²/người)

QCVN 01:2021/BXD

2

Trụ sở UBND xã (≈80 CBCC)

Tổng sàn 1.600–2.000 m²; đất ≥5.000–7.000 m²; mật độ XD 25–35%

TCVN 4601:2012

3

Nhà trẻ, trường mầm non

≥12 m²/trẻ; 50 trẻ/1000 người

QCVN 01:2021/BXD

4

Trường tiểu học

≥10 m²/HS; 65 HS/1000 người

QCVN 01:2021/BXD

5

Trường THCS

≥10 m²/HS; 55 HS/1000 người

QCVN 01:2021/BXD

6

Trường trung học phổ thông

≥10 m²/HS; 40 HS/1000 người

QCVN 01:2021/BXD

7

Trạm y tế xã

Đất ≥1.000 m² (có vườn thuốc); 5–10 giường

Bộ Y tế + QCVN 01

8

Trung tâm văn hóa xã

≥2.000–3.000 m² (tối thiểu 1.000 m²)

QCVN 01:2021/BXD

9

Sân thể thao xã

≥5.000 m²

QCVN 01:2021/BXD

10

Nhà văn hóa bản

≥500 m²

QCVN 01:2021/BXD

11

Sân thể thao bản/thôn

≥1.000 m²

QCVN 01:2021/BXD

12

Chợ

Tổng ≥2.000–3.000 m²; 4–6 m²/điểm (sử dụng); 8–12 m²/điểm (đất XD)

QCVN 07- 6:2016/BXD

13

Điểm bưu chính - VT

≥150 m²/điểm

Thông lệ quy hoạch

14

Nghĩa trang nhân dân

Hung táng ≤5 m²/mộ; cát táng ≤3 m²/mộ; cách khu dân cư ≥500 m

QCVN 07- 10:2016/BXD

15

CTR rắn sinh hoạt

≥0,8kg/người-ngày

QCVN 01:2021/BXD

16

Đường GTNT

Trục xã/liên xã: mặt 3,5–6,5 m; nền 6,0–8,5 m; bản/nội đồng: 3,5–5,0 m

TCVN 10380:2014

17

Cấp điện

≥1000 kWh/người·năm; ≥330 W/người; công cộng = 30%

QCVN 01:2021/BXD

18

Cấp nước tập trung

60/40 l/người·ngày; TTCN/CCN: 20 -40 m³/ha·ngày

QCVN 01:2021/BXD

19

Thoát nước

≥80% nhu cầu cấp nước

QCVN 01:2021/BXD

 

PHỤ LỤC 2:

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ QUẢNG LÂM
(Kèm theo Quyết định số: 1354/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh Điện Biên)

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Hiện trạng năm 2025

Đến năm 2035

Cơ cấu (%)

Đến năm 2045

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

23.187,79

23.187,79

100,00

23.187,79

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

22.711,19

22.405,30

96,63

22.242,65

95,92

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.160,60

932,24

4,02

932,24

4,02

-

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

55,90

55,90

0,24

55,90

0,24

-

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

1.104,70

876,34

3,78

876,34

3,78

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

6.143,25

1.105,75

4,77

861,47

3,72

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

27,19

6.569,23

28,33

6.642,75

28,65

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

7078,90

6.453,88

27,83

6.453,88

27,83

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

0,00

0,00

 

0,00

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

8295,84

7.302,42

31,49

7.302,42

31,49

-

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

5229,84

6.013,35

25,93

6.013,35

25,93

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

5,41

1,41

0,01

8,19

0,04

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

0

35,37

0,15

37,70

0,16

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0

5,00

0,02

4,00

0,02

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

410,03

713,54

3,08

901,50

3,89

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

106,93

165,82

0,72

229,62

0,99

2.2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,58

2,04

0,01

4,04

0,02

2.3

Đất quốc phòng

CQP

5,61

20,61

0,09

30,61

0,13

2.4

Đất an ninh

CAN

0,90

3,04

0,01

5,04

0,02

2.5

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

8,12

32,12

0,14

47,12

0,20

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

0,31

2,31

0,01

6,31

0,03

-

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

 

0,00

0,00

0,00

0,00

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,53

2,53

0,01

4,53

0,02

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

6,76

16,76

0,07

20,76

0,09

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

0,52

10,52

0,05

15,52

0,07

2.6

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

38,77

0,17

51,77

0,22

-

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

7,00

0,03

15,00

0,06

-

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

7,00

0,03

12,00

0,05

-

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

1,77

24,77

0,11

24,77

0,11

2.7

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

74,81

341,49

1,47

420,54

1,81

-

Đất công trình giao thông

DGT

69,16

125,16

0,54

180,40

0,78

-

Đất công trình thủy lợi

DTL

5,13

83,13

0,36

93,45

0,40

-

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

 

6,09

0,03

8,76

0,04

-

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

 

24,65

0,11

28,47

0,12

-

Đất có di tích lịch sử văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

 

1,00

0,00

1,00

0,00

-

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

 

0,00

0,00

2,00

0,01

-

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

 

98,00

0,42

98,00

0,42

-

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

0,46

0,46

0,00

0,46

0,00

-

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

 

1,00

0,01

3,00

0,01

-

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

0,06

2,00

0,01

5,00

0,02

2.8

Đất tôn giáo

TON

 

2,00

0,01

2,00

0,01

2.9

Đất tín ngưỡng

TIN

 

1,00

0,00

1,00

0,00

2.10

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

4,43

4,43

0,02

6,38

0,03

2.11

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

206,88

96,84

0,42

96,44

0,42

-

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

 

89,00

0,38

89,00

0,38

-

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

206,88

6,88

0,03

6,88

0,03

2.12

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

0,96

0,00

0,56

0,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

66,57

68,95

0,30

43,64

0,19

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

0,38

0,76

0,00

0,50

0,00

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

66,19

68,19

0,29

43,14

0,19

 

Từ khóa:
1354/QĐ-UBND Quyết định 1354/QĐ-UBND Quyết định số 1354/QĐ-UBND Quyết định 1354/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định số 1354/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định 1354 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1354/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 29/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 29/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1354/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 29/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 29/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan